THỦ TỤC NHẬP KHẨU SNACK KHOAI, NGÔ, GẠO: HS CODE, TỰ CÔNG BỐ, KIỂM TRA ATTP VÀ THUẾ 2026
“Snack” là tên thương mại, không phải một mã HS duy nhất. Cùng nằm trên một kệ hàng, snack khoai tây lát, snack ngô/gạo nổ và snack giòn làm từ bột – tinh bột có thể rơi vào Chương 20, nhóm 19.04 hoặc nhóm 19.05; từ đó thay đổi thuế, C/O và cả đầu mối quản lý an toàn thực phẩm.
Nếu chỉ chốt thủ tục theo tên “snack khoai/ngô/gạo” mà chưa khóa nguyên liệu chính, tỷ lệ bột/tinh bột, công nghệ chiên – nổ – rang – ép đùn và hình thái thành phẩm, doanh nghiệp có thể khai sai HS, áp sai danh mục kiểm tra ATTP hoặc phải sửa hồ sơ sát ETA. Bài viết này xây dựng bản đồ rà soát E2E cho lô snack nhập khẩu vào Việt Nam.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Cập nhật đến 08/09/2026.
Khoai tây đã chế biến, không đông lạnh và đóng kín bán lẻ có thể tham khảo 2005.20.11 / 2005.20.91 tùy dạng thanh/que hay dạng khác.
Sản phẩm ngũ cốc thu được từ quá trình nổ/rang có thể tham khảo 1904.10.90; một số chế phẩm từ gạo có thể vào 1904.90.10.
Sản phẩm giòn có hương liệu mang bản chất bakery/flour-starch có thể tham khảo 1905.90.80; phải chứng minh bằng công thức và quy trình.
1905.90.80 được liệt kê tại TT 28/2026/TT-BCT. Với snack tham khảo 1904.xx, không chốt đầu mối ATTP chỉ từ mã HS/tên thương mại: phải đối chiếu bản chất nguyên liệu – quy trình với Phụ lục III–IV NĐ 15/2018/NĐ-CP.
Đến 31/12/2026, hàng thuộc nhóm được giảm theo NQ 204/2025/QH15 áp dụng VAT 8%; vẫn phải rà nhóm loại trừ theo hồ sơ thực tế.
TT 30/2026/TT-BYT có hiệu lực 10/07/2026; snack bao gói sẵn phải rà các chỉ tiêu dinh dưỡng, allergen/thành phần và nhãn phụ trước lưu thông.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Không phải thuật ngữ phân loại hải quan. Mã HS phải dựa vào nguyên liệu, mức độ chế biến, công nghệ sản xuất và hình thái thành phẩm.
Mã phân loại dùng cho khai báo hải quan, thuế và đối chiếu chính sách chuyên ngành. Một chữ “snack” có thể có nhiều HS khác nhau.
Bao gồm tự công bố, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu, hồ sơ kiểm nghiệm, điều kiện nhãn và trách nhiệm hậu kiểm.
Cơ chế áp dụng với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc Điều 4–5 NĐ 15/2018/NĐ-CP, trừ nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp được miễn.
NĐ 15/2018 quy định ba phương thức: giảm, thông thường và chặt; cách áp dụng phụ thuộc lịch sử tuân thủ, rủi ro và điều kiện cụ thể.
Thời gian dự kiến hàng đến. Trước ETA nên khóa product scope, HS, C/O, hồ sơ ATTP, test report và artwork nhãn.
Công nghệ thường gặp ở snack ngô/gạo hoặc snack từ bột/tinh bột. Quy trình này là dữ liệu quan trọng để phân biệt nhóm 19.04 với 19.05.
Chứng từ xuất xứ phục vụ hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA khi đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài này áp dụng cho snack khoai, snack ngô và snack gạo thành phẩm, đã qua chế biến, bao gói thương mại. Không tự động áp dụng cho khoai/ngô/gạo nguyên liệu, bột nguyên liệu, thực phẩm bổ sung, sản phẩm có tỷ lệ thịt/thủy sản đáng kể hoặc hàng có claim chức năng đặc thù.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Snack khoai tây dạng thanh/que | Khoai tây là nguyên liệu chính; dạng stick; chiên/nướng; bao bì kín khí | Potato sticks / french-fry style snack | Ingredient list, process, photo, spec | HS 2005.20.11 hoặc 2005.20.19; ATTP nguồn gốc thực vật; nhãn | Spec, artwork, self-declaration, test, invoice/PL | Phân biệt đúng dạng thanh/que và bao bì bán lẻ. |
| Snack khoai tây lát/miếng | Lát khoai thật, không phải pellet từ tinh bột; thành phẩm không đông lạnh | Potato chips / sliced crisps | Ingredient list, raw-material statement, process, photo | HS 2005.20.91 hoặc 2005.20.99; ATTP nguồn gốc thực vật | COA/spec, label, test, ATTP docs | Nếu là pellet/bột khoai ép tạo hình phải rà lại Chương 19. |
| Snack ngô/gạo nổ hoặc rang | Ngũ cốc hoặc sản phẩm ngũ cốc nổ/rang; không mang bản chất bánh | Puffed corn, puffed rice, roasted cereal snack | Process flow, cereal %, spec, photo | HS 1904.10.90; nhánh quản lý ATTP phải xác định theo bản chất ngũ cốc hay sản phẩm chế biến từ bột/tinh bột | Formula, process, self-declaration, test, label | “Nổ/rang” là dấu hiệu phân loại quan trọng nhưng chưa đủ để chốt đầu mối ATTP; phải kiểm tra BOM/ingredient list và process flow. |
| Chế phẩm từ gạo dạng snack | Gạo là nền chính; chế biến chín sơ/khác; không thuộc nhánh 1904.10 | Rice preparation / rice-based snack | Rice %, process, texture, spec | Có thể tham khảo 1904.90.10 hoặc 1904.90.90 | BOM, process, label, test | Cần phân biệt gạo chế biến với bánh/snack giòn từ bột gạo. |
| Snack giòn làm từ bột/tinh bột | Bột ngô/bột gạo/tinh bột khoai là nền; trộn, tạo hình, nướng/chiên; có hương liệu | Extruded rings, crisps, seasoned crackers | BOM, flour/starch %, extrusion/baking process | Có thể tham khảo 1905.90.80; thuộc danh mục TT 28/2026/TT-BCT nếu HS này phù hợp | Formula, process, self-declaration, test, label | Không mặc định 1905.90.80 cho mọi sản phẩm ép đùn. |
| Snack có phô mai/sữa, thịt hoặc hải sản dạng bột gia vị | Tỷ lệ thành phần động vật, allergen, lớp seasoning | Cheese corn snack, seafood-flavour rice cracker | Full ingredient list, seasoning spec, allergen statement | Có thể phát sinh rà soát nguồn gốc động vật/allergen; HS vẫn theo đặc trưng cơ bản | Seasoning COA/spec, formula, label | Hương vị “seafood” không đồng nghĩa tự động có nguyên liệu thủy sản; phải xem công thức. |
| Hàng mẫu/R&D | Số lượng nhỏ; không bán thương mại; mục đích thử nghiệm | Sample test flavour / pilot SKU | Letter of purpose, quantity, supporting docs | Có thể rà trường hợp miễn kiểm tra theo Điều 13 NĐ15 nếu đáp ứng điều kiện | Chứng từ mục đích, invoice, packing list | Không mặc định “hàng mẫu = miễn”. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS phải được khóa theo nguyên liệu tạo đặc trưng, mức độ chế biến, hình thái thành phẩm và quy trình sản xuất. Bảng dưới là ma trận tham khảo để doanh nghiệp khoanh vùng; mã cuối cùng vẫn phải đối chiếu hồ sơ thực tế và Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2005.20.11 | Khoai tây dạng thanh/que, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Chương 20 – khoai tây đã chế biến/bảo quản, không đông lạnh | Hàng thực tế là khoai tây dạng stick; không phải pellet từ bột | 27% tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN khi thuộc trường hợp áp thuế thông thường | 18% | 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm; nếu không thì theo mức VAT chuẩn hiện hành | Rà ATIGA/ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/CPTPP/EVFTA… theo xuất xứ | Ingredient, process, photo, packing, C/O |
| 2005.20.91 | Khoai tây dạng khác, đóng bao bì kín khí để bán lẻ | Phù hợp hướng khoai tây lát/miếng đã chế biến, không thuộc dạng thanh/que | Khoai thật là nguyên liệu tạo đặc trưng; bao bì retail kín khí | 52,5% tham khảo | 35% | 8% có điều kiện đến 31/12/2026 | FTA theo nước xuất xứ | Raw-material statement, process, photo, C/O |
| 1904.10.90 | Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc/sản phẩm ngũ cốc – loại khác | Dùng cho nhánh puffed/roasted cereal khi bản chất hàng phù hợp | Công nghệ nổ/rang là cơ chế chính; không chứa ca cao theo phân nhóm này | 22,5% tham khảo | 15% | 8% có điều kiện đến 31/12/2026 | FTA theo tuyến nhập | Cereal %, process flow, spec, C/O |
| 1904.90.10 | Các chế phẩm từ gạo, kể cả gạo đã nấu chín sơ | Gạo là thành phần tạo đặc trưng, không thuộc 1904.10/1904.20 | Phải chứng minh cấu tạo và quá trình chế biến | 52,5% tham khảo | 35% | 8% có điều kiện đến 31/12/2026 | FTA theo xuất xứ | Rice %, process, product spec, C/O |
| 1904.90.90 | Loại khác thuộc 19.04 | Chế phẩm ngũ cốc khác chưa được chi tiết ở phân nhóm trên | Chỉ dùng khi hồ sơ loại trừ các phân nhóm cụ thể hơn | 30% tham khảo | 20% | 8% có điều kiện đến 31/12/2026 | FTA theo tuyến | BOM, process, classification note, C/O |
| 1905.90.80 | Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác | Nhánh sản phẩm giòn mang bản chất nhóm 19.05, thường từ bột/tinh bột và có hương liệu | Cần chứng minh cấu tạo, quy trình và đặc trưng cơ bản của hàng | 30% tham khảo | 20% | 8% có điều kiện đến 31/12/2026 | FTA theo xuất xứ; HS này thuộc danh mục TT 28/2026/TT-BCT | Formula/BOM, process, artwork, C/O |
Thuế thông thường nêu trên là mức tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN của QĐ 15/2023/QĐ-TTg khi hàng không thuộc diện MFN/ưu đãi đặc biệt và không có mức riêng trong biểu thuế thông thường. Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo HS cuối cùng và xuất xứ thực tế.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ xuất xứ theo cơ chế hiện hành | Rà biểu thuế 2026 theo HS cuối cùng | Đáp ứng PSR, xuất xứ, vận chuyển và chứng từ | C/O, invoice, B/L, packing list, BOM nếu cần | Không dùng mức của 1 HS cho toàn bộ nhóm snack. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Rà riêng 2005.20 / 1904 / 1905 | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện trực tiếp | C/O, invoice, transport docs | RCEP và ACFTA có thể cho mức khác nhau; so sánh trước khi khai. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / KV / chứng từ RCEP | Rà biểu thuế tương ứng | Đúng tiêu chí PSR và chứng từ | C/O, invoice, BOM/process khi cần | Chọn hiệp định có lợi nhưng phải đủ điều kiện. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ / AJ / chứng nhận xuất xứ CPTPP / RCEP | Rà theo HS và năm 2026 | Đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng | Origin docs, invoice, transport | Không trộn tiêu chí xuất xứ giữa các FTA. |
| EU | EVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế EVFTA | Rà biểu EVFTA 2026 | Đúng PSR và chứng từ nguồn gốc | EUR.1/declaration, invoice, B/L | Kiểm tra mã HS trên chứng từ với HS khai báo. |
| UK | UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế UKVFTA | Rà biểu UKVFTA 2026 | Đáp ứng PSR | Origin docs, invoice, transport | Rà invoice bên thứ ba nếu có. |
| Úc/New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Form AANZ / chứng nhận CPTPP / RCEP | Rà theo hiệp định phù hợp | Đáp ứng PSR và điều kiện vận chuyển | Origin docs, invoice, B/L | So sánh mức thuế và yêu cầu chứng từ. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | Form AI / AHK | Rà biểu thuế 2026 | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ | C/O, invoice, B/L | Kiểm tra hiệu lực, chữ ký/dấu và mô tả hàng. |
- Đúng form/chứng từ xuất xứ theo FTA lựa chọn.
- Đúng tiêu chí xuất xứ: WO/RVC/CTH/CTSH hoặc PSR tương ứng.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba nếu phát sinh.
- Kiểm tra điều kiện vận chuyển trực tiếp/chứng từ vận tải.
- Khớp mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng và nước xuất xứ.
- Kiểm tra dấu/chữ ký hoặc cơ chế xác thực điện tử.
- Kiểm tra ngày cấp, cấp sau, thời hạn hiệu lực và sửa đổi nếu có.
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Với snack, quản trị hồ sơ nên đi theo logic “một SKU – một bộ dữ liệu sản phẩm – một chuỗi chứng từ khớp”. Chứng từ thương mại phải khớp với công thức/spec và hồ sơ ATTP; riêng tên hàng “snack” không đủ để giải trình HS hoặc cơ quan quản lý.
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi, thông tin shipper/consignee và số lô.
Ingredient list, BOM/formula, specification/COA, process flow, test report ATTP, artwork/nhãn gốc, allergen statement, dữ liệu seasoning nếu có.
Bản tự công bố và hồ sơ liên quan; tài liệu xác định phương thức kiểm tra ATTP; bộ chứng từ dùng đối chiếu trước ETA và khi mở tờ khai.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai, đối chiếu lô hàng | Importer + supplier + forwarder | Tên hàng quá chung; lệch số kiện/trọng lượng | So line-by-line với booking/pre-alert và product master. |
| Phân loại HS | Ingredient/BOM, process flow, photo, spec | Khóa HS và thuế | Supplier + importer/compliance | Chỉ có artwork, không có tỷ lệ nguyên liệu/quy trình | Yêu cầu % nguyên liệu chính và mô tả công nghệ chiên/nổ/rang/ép đùn. |
| Tự công bố | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm còn phù hợp + hồ sơ sản phẩm | Trước lưu thông/nhập khẩu theo phạm vi áp dụng | Importer/food compliance | Dùng test của SKU khác hoặc công thức đã thay đổi | Đối chiếu tên SKU, chỉ tiêu, ngày test, phòng kiểm nghiệm và công thức. |
| KTNN ATTP | Hồ sơ đăng ký kiểm tra và chứng từ theo phương thức áp dụng | Trước/khi hàng về, tùy cơ chế | Importer + đơn vị xử lý chuyên ngành | Chọn sai cơ quan/phương thức do chốt HS sai | Khóa HS và nhánh quản lý trước ETA; chuẩn bị căn cứ miễn/giảm nếu có. |
| C/O/FTA | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, packing list | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter + importer | HS/mô tả lệch; invoice bên thứ ba chưa xử lý | Pre-check form, PSR, vận chuyển, ngày cấp và dữ liệu định lượng. |
| Nhãn | Nhãn gốc + artwork nhãn phụ + nutrition/allergen data | Trước lưu thông | Supplier + importer/marketing/compliance | Thiếu tên/địa chỉ, xuất xứ, thành phần, cảnh báo/allergen, nutrition | Rà NĐ43/2017, NĐ111/2021 và TT30/2026 trước in nhãn. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ATTP nền tảng | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 02/02/2018; áp dụng các nội dung còn hiệu lực trong cơ chế hiện hành | Tự công bố, miễn kiểm tra, phương thức và trình tự kiểm tra ATTP nhập khẩu | Điều 4–5; Điều 13; Điều 16–19; Phụ lục III–IV | Là căn cứ cốt lõi để phân nhánh cơ quan quản lý theo loại thực phẩm. |
| Chuyển tiếp 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 | Điều 1–2 | Không áp dụng máy móc NĐ46 trong thời gian tạm ngưng; rà văn bản mới tại ngày làm thủ tục. |
| Bộ Công Thương | Thông tư 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS kiểm tra ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương | Phụ lục; nguyên tắc xác định HS | 1905.90.80 được liệt kê. Từ 17/07/2026, khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 QĐ 1182/QĐ-BCT hết hiệu lực; không suy rộng TT 28 sang mọi mặt hàng gọi là “snack”. |
| Nguồn gốc thực vật | Thông tư 22/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Thông tư có hiệu lực 19/05/2026; quy định phân cấp nêu tại Điều 3 áp dụng từ 01/09/2026 | Phân cấp kiểm tra ATTP hàng nguồn gốc thực vật nhập khẩu | Điều 3 và văn bản triển khai liên quan | Từ 01/09/2026, kiểm tra thông thường/chặt do cơ quan được UBND cấp tỉnh giao/chỉ định theo cơ chế này. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 10/07/2026 | Hướng dẫn ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Điều 1; Điều 3–6; Phụ lục I–II | TT 29/2023/TT-BYT hết hiệu lực từ ngày TT30 có hiệu lực. |
| Nhãn hàng hóa | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 có hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc | Các điều về hàng nhập khẩu và nội dung bắt buộc | Rà cùng quy định chuyên ngành thực phẩm. |
| Danh mục HS | TT 31/2022/TT-BTC và các văn bản xử lý hiệu lực/liên quan | Bộ Tài chính | Đối chiếu Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam hiện hành | Cấu trúc mã hàng 8 số | Chương 19 và 20 | Phân loại theo hồ sơ thực tế, không theo tên marketing. |
| MFN | NĐ 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi hiện hành | Chính phủ | Từ 15/07/2023; cần dùng bản đã sửa đổi tại ngày khai | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Phụ lục II – Chương 19, 20 | Các mức MFN trong bài là tham khảo theo dòng HS nêu trên. |
| Thuế thông thường | QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023 | Nguyên tắc thuế nhập khẩu thông thường | Điều 2 | Nếu không có mức riêng và không được MFN/FTA, mức thường bằng 150% MFN theo điều kiện quyết định. |
| VAT | NQ 204/2025/QH15 và NĐ 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm 2% VAT cho nhóm đủ điều kiện | Điều 1 và danh mục loại trừ của văn bản triển khai | Snack thông thường cần đối chiếu nhóm loại trừ trước khi áp 8%. |
6.2. Ma trận áp dụng chính sách chuyên ngành theo tình huống hàng hóa
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Snack khoai thật thuộc 2005.20.xx | NĐ15 Phụ lục III; TT22/2026/TT-BNNMT | Tự công bố + kiểm tra ATTP nguồn gốc thực vật theo phương thức phù hợp + nhãn | Hệ thống quản lý Bộ NN&MT; từ 01/09/2026 cơ quan cấp tỉnh được giao/chỉ định đối với kiểm tra thông thường/chặt | Bản chất là rau củ chế biến, không thuộc ngoại lệ bánh/mứt/kẹo của Bộ Công Thương. |
| Snack ngô/gạo tham khảo 1904.xx | NĐ 15/2018/NĐ-CP Phụ lục III–IV; TT 22/2026/TT-BNNMT nếu thuộc nhánh Bộ NN&MT; rà TT 28/2026/TT-BCT theo phạm vi Bộ Công Thương | Tự công bố + xác định đúng nhánh kiểm tra ATTP theo bản chất nguyên liệu/quy trình; không chốt cơ quan quản lý chỉ từ HS 1904 | Nếu là ngũ cốc chế biến thuộc phạm vi Phụ lục III: nhánh Bộ NN&MT; nếu bản chất là sản phẩm từ bột/tinh bột hoặc nhóm thuộc Phụ lục IV: phải rà nhánh Bộ Công Thương và danh mục hiện hành | Phụ lục III loại trừ sản phẩm dạng bột/tinh bột và sản phẩm chế biến từ bột/tinh bột; vì vậy cần đọc ingredient/BOM + process trước khi xác định đầu mối. |
| Snack giòn thuộc 1905.90.80 | TT28/2026/TT-BCT; NĐ15 | Tự công bố + kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc danh mục Bộ Công Thương + nhãn | Cơ quan quản lý thuộc Bộ Công Thương/đầu mối kiểm tra theo cơ chế hiện hành | HS cuối cùng là 1905.90.80 và hàng dùng để lưu thông thương mại. |
| Hàng đủ điều kiện kiểm tra giảm | NĐ15 Điều 16–17 | Kiểm tra giảm; hải quan lựa chọn ngẫu nhiên tối đa 5% hồ sơ trong năm | Cơ quan hải quan và hệ thống quản lý ATTP | Đáp ứng điều kiện kiểm tra giảm theo Điều 17. |
| Hàng thuộc kiểm tra thông thường | NĐ15 Điều 16–19 | Kiểm tra hồ sơ; kết quả đạt/không đạt để thông quan | Cơ quan kiểm tra nhà nước theo nhánh quản lý | Không thuộc diện giảm/chặt và không được miễn. |
| Hàng bị cảnh báo/vi phạm hoặc có trigger rủi ro | NĐ15 Điều 17–19 | Kiểm tra chặt, hồ sơ + lấy mẫu kiểm nghiệm | Cơ quan kiểm tra nhà nước | Có điều kiện chuyển kiểm tra chặt theo quy định/risk history. |
| Hàng mẫu/nghiên cứu | NĐ15 Điều 13 | Có thể thuộc diện miễn kiểm tra nhà nước ATTP nếu đáp ứng điều kiện | Hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành | Mục đích, số lượng và chứng từ chứng minh phù hợp; không tự mặc định. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Mốc thời gian/cơ chế | Căn cứ | Điểm có thể phát sinh chi phí/rủi ro |
|---|---|---|---|
| Chuẩn bị tự công bố & kiểm nghiệm | Phụ thuộc mức độ hoàn thiện công thức, chỉ tiêu và phòng kiểm nghiệm; không gán thời hạn giả định | NĐ15 Điều 4–5 | Test lại do đổi công thức/SKU; chậm artwork và kế hoạch bán hàng. |
| Kiểm tra giảm | Hải quan kiểm tra ngẫu nhiên tối đa 5% tổng lô thuộc diện giảm trong 01 năm; hồ sơ được chọn xử lý theo trình tự Điều 19 | NĐ15 Điều 16, 19 | Nếu bị chọn và hồ sơ lệch có thể phải bổ sung, kéo dài release. |
| Kiểm tra thông thường | Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo trình tự NĐ15 | NĐ15 Điều 19 | Storage, phí kho/cảng, chờ giao hàng nếu hồ sơ thiếu. |
| Kiểm tra chặt | Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; có lấy mẫu kiểm nghiệm theo trình tự | NĐ15 Điều 19 | Chi phí lấy mẫu/kiểm nghiệm, lưu bãi, DEM/DET và trễ kế hoạch phân phối. |
| C/O và thuế | Xử lý tại thời điểm khai và kiểm tra hồ sơ thuế/xuất xứ | Luật Hải quan, biểu thuế và FTA | Mất ưu đãi, truy thu/chênh thuế nếu C/O/HS không đạt. |
| Nhãn sau thông quan | Hoàn tất trước khi đưa hàng ra lưu thông theo phạm vi áp dụng | NĐ43/2017, NĐ111/2021, TT30/2026 | In lại nhãn phụ, hold hàng tại kho, rủi ro hậu kiểm. |
Chỉ ghi nhận khi có biểu phí hoặc thông báo chính thức áp dụng cho thủ tục/lô hàng; bài không tự đặt một mức phí cố định.
Phụ thuộc chỉ tiêu, số mẫu, phòng thử nghiệm và tình trạng sản phẩm; phát sinh mạnh khi công thức/SKU chưa khóa.
Phụ thuộc phương thức vận tải, free time, cảng/kho và thời gian bổ sung hồ sơ; đây là chi phí vận hành cần chặn trước ETA.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Xin full ingredient list, tỷ lệ khoai/ngô/gạo/bột/tinh bột, seasoning, process flow, ảnh sản phẩm, spec/COA và artwork. Tách từng SKU có công thức khác.
So sánh nhánh 2005.20, 1904.10/1904.90 và 1905.90.80. Từ HS cuối cùng mới tính MFN, thuế thường, VAT và FTA.
Rà tự công bố, test report, nhãn, nutrition/allergen, product spec và bằng chứng phù hợp công thức thực tế.
Đối chiếu đồng thời HS + ingredient/BOM + process flow + Phụ lục III–IV NĐ 15/2018/NĐ-CP, sau đó rà TT 28/2026/TT-BCT hoặc TT 22/2026/TT-BNNMT theo nhánh thực tế; tiếp tục xác định miễn/giảm/thông thường/chặt.
Pre-check Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, SKU, nhà sản xuất, xuất xứ, số lượng/trọng lượng và mô tả hàng với product master.
Khai đúng mã, mô tả, xuất xứ, thuế và dữ liệu chuyên ngành. Luồng Xanh tập trung kiểm soát dữ liệu; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế hàng theo quyết định hải quan.
Theo dõi kết quả ATTP nếu thuộc diện, xử lý C/O/thuế, D/O và phối hợp cảng/kho/xe lấy hàng theo timeline.
Hoàn thiện nhãn phụ và nutrition trước lưu thông; lưu hồ sơ theo lô/SKU; rà lại khi đổi supplier, công thức, seasoning, xuất xứ hoặc quy trình.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Snack khoai, ngô, gạo có một mã HS chung không?
Không. Mã có thể nằm ở 2005.20, 1904.10/1904.90 hoặc 1905.90.80 tùy nguyên liệu, quy trình và đặc trưng cơ bản.
2. Potato chips đóng gói bán lẻ thường rà mã nào?
Nếu là khoai tây thật dạng lát/miếng đã chế biến, không thuộc dạng thanh/que, có thể tham khảo 2005.20.91; vẫn phải xác nhận bằng hồ sơ sản phẩm.
3. Snack ngô/gạo nổ có thể dùng 1904.10.90 không?
Có thể tham khảo nếu sản phẩm thực sự thu được từ quá trình nổ/rang ngũ cốc hoặc sản phẩm ngũ cốc và đáp ứng mô tả phân nhóm.
4. Snack từ bột/tinh bột ép đùn có mặc định 1905.90.80 không?
Không. 1905.90.80 là một nhánh tham khảo cho “sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác” khi bản chất hàng phù hợp; phải rà BOM và quy trình.
5. Snack có phải tự công bố không?
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn dùng để lưu thông tại Việt Nam thường thuộc cơ chế tự công bố theo Điều 4–5 NĐ15, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
6. Tất cả snack đều kiểm tra ATTP theo Bộ Công Thương phải không?
Không. 1905.90.80 được liệt kê tại TT 28/2026/TT-BCT. Với snack tham khảo 1904.xx, phải đối chiếu Phụ lục III–IV NĐ 15/2018/NĐ-CP: ngũ cốc chế biến không thuộc ngoại lệ bột/tinh bột có thể theo nhánh Bộ NN&MT, còn sản phẩm có bản chất từ bột/tinh bột phải rà nhánh Bộ Công Thương và danh mục hiện hành.
7. Từ 01/09/2026 có gì đáng lưu ý với snack nguồn gốc thực vật?
Theo TT22/2026/TT-BNNMT và triển khai liên quan, kiểm tra thông thường/chặt đối với hàng nguồn gốc thực vật thuộc phạm vi Bộ NN&MT do cơ quan được UBND cấp tỉnh giao/chỉ định thực hiện theo phân cấp.
8. VAT snack năm 2026 là 8% hay 10%?
NQ204/2025/QH15 giảm từ 10% xuống 8% đến hết 31/12/2026 cho nhóm đủ điều kiện. Doanh nghiệp phải rà nhóm loại trừ và thời điểm khai thực tế.
9. Snack có cần ghi nhãn dinh dưỡng không?
Snack bao gói sẵn phải rà TT30/2026/TT-BYT. Tùy công thức, doanh nghiệp cần thể hiện các thành phần/giá trị dinh dưỡng và áp dụng ngưỡng/ngoại lệ theo thông tư.
10. Có C/O là chắc chắn được thuế FTA không?
Không. C/O phải đúng hiệp định, tiêu chí xuất xứ, HS/mô tả, vận chuyển, ngày cấp và các điều kiện khác; mã HS cuối cùng của snack là dữ liệu quyết định.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Product master theo SKU gồm ingredient/BOM, process, spec/COA, test report, tự công bố và artwork/nhãn phiên bản đang lưu thông.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, C/O và chứng từ vận chuyển khớp với SKU, số lượng, xuất xứ và nhà sản xuất.
Kết quả/Thông báo kiểm tra ATTP, chứng từ miễn/giảm hoặc tài liệu xác định phương thức kiểm tra được lưu cùng lô hàng.
Nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, allergen, nutrition và nội dung bắt buộc được hoàn tất trước khi đưa hàng ra thị trường.
Audit trail theo lô/SKU đủ để truy xuất công thức – supplier – test – C/O – tờ khai – nhãn khi kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm ATTP.
Đổi supplier, tỷ lệ khoai/ngô/gạo, nền bột/tinh bột, seasoning, process, xuất xứ, bao bì hoặc claim đều phải rà lại tác động HS/ATTP/nhãn.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm snack khoai – ngô – gạo, điểm kiểm soát lớn nhất là giữ một chuỗi dữ liệu thống nhất từ product scope → HS → thuế/C/O → nhánh ATTP → tự công bố/test → nhãn → chứng từ vận tải. Doanh nghiệp nên rà trước ETA thay vì xử lý từng thủ tục rời rạc khi hàng đã tới.
Đối chiếu ingredient/BOM, process, HS, MFN/FTA, C/O, nhánh quản lý ATTP, test report và artwork để phát hiện điểm lệch trước khi hàng chạy.
Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, tự công bố, test, nhãn và tài liệu sản phẩm theo từng SKU; chuẩn bị giải trình classification khi cần.
Theo dõi pre-alert, ETA, kiểm tra chuyên ngành, luồng tờ khai, cảng/kho/xe và lưu hồ sơ sau thông quan để hạn chế lưu bãi, DEM/DET và trễ phân phối.
Trọng tâm vận hành là khóa đúng bản chất sản phẩm ngay từ đầu: nếu product scope sai, các bước thuế, C/O, ATTP và nhãn phía sau đều có thể phải làm lại.
Ghi chú pháp lý: Nội dung cập nhật đến 08/09/2026. HS, thuế suất, FTA, phương thức kiểm tra ATTP và yêu cầu nhãn phải được rà lại theo hồ sơ thực tế và văn bản Việt Nam có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu trái cây sấy / freeze-dried fruit: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và C/O
Thủ tục nhập khẩu hạt rang/tẩm vị đóng gói: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, kiểm dịch & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP