THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM

THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ

Bánh quy sandwich nhân kem thường được xếp theo bản chất bánh quy ngọt, nhưng phải phân biệt với wafer/bánh xốp và phải khóa việc có/không chứa ca cao. Nhầm giữa 1905.31 và 1905.32 có thể làm thay đổi mạnh thuế MFN, C/O và landed cost (tổng chi phí nhập khẩu về đến kho); bài này dùng bản đồ E2E để khóa cấu trúc sản phẩm, HS, ATTP, C/O và hồ sơ trước ETA.

1. TỔNG QUAN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM

SẢN PHẨM
Phạm vi chính

Hai lớp biscuit/cookie kẹp nhân kem, thành phẩm bao gói sẵn; không tự động áp dụng cho wafer nhân kem.

HS
Mã cần rà đầu tiên

1905.31.10 không chứa ca cao; 1905.31.20 chứa ca cao. Nếu bản chất là wafer, rà 1905.32.20.

ATTP
Chính sách

Tự công bố trong phạm vi áp dụng và kiểm tra nhà nước ATTP; TT28/2026 liệt kê 1905.31.10/20 và 1905.32.20.

THUẾ
Kịch bản cơ sở

Biscuit 1905.31: MFN 15%; wafer 1905.32.20: MFN 35% – vì vậy nhận diện cấu trúc là điểm chặn lớn.

C/O
FTA

Rà FTA theo origin; không dùng mức ưu đãi của biscuit để suy sang wafer.

ETA
Điểm chặn

Khóa ingredient list, cấu trúc biscuit/wafer, cocoa, filling, label, test và C/O trước ETA.

Điểm pháp lý 2026: TT 28/2026/TT-BCT có hiệu lực 17/07/2026 và liệt kê 1905.31.10, 1905.31.20, 1905.32.20 trong danh mục kiểm tra ATTP. NQ 15/2026/NQ-CP có hiệu lực 06/04/2026, tạm ngưng NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn có hiệu lực; trong thời gian này NĐ 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng.

Thông tin biên soạn: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

HS
HS code

Phân loại quyết định thuế/policy. “Sandwich” mô tả cấu trúc kẹp nhân, không tự quyết định là biscuit hay wafer.

BISCUIT
Sweet biscuit

Bánh quy ngọt thuộc 1905.31; tiếp tục tách không chứa cocoa và chứa cocoa.

WAFER
Wafer / bánh xốp

Cấu trúc xốp mỏng nhiều lớp thuộc 1905.32; mức MFN có thể khác đáng kể.

COCOA
Có/không chứa ca cao

Đối với sweet biscuit, cocoa là trigger giữa 1905.31.10 và 1905.31.20; cần đọc toàn công thức, kể cả nhân.

ATTP
An toàn thực phẩm

Tự công bố, kiểm tra nhập khẩu, nhãn và lưu thông.

TỰ CB
Tự công bố

Cơ chế cho thực phẩm chế biến bao gói sẵn trong phạm vi Điều 4–5 NĐ15/2018.

C/O
Certificate of Origin

Chứng từ xuất xứ dùng để xem xét ưu đãi theo FTA (hiệp định thương mại tự do) nếu đáp ứng PSR (quy tắc xuất xứ cụ thể của sản phẩm) và điều kiện chứng từ.

ETA
Estimated Time of Arrival

Mốc lùi kế hoạch hồ sơ/kiểm tra trước khi hàng tới.

MFN
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN

MFN (Most-Favoured-Nation – thuế nhập khẩu ưu đãi theo nguyên tắc tối huệ quốc) là mức thuế cơ sở thường dùng khi hàng không áp dụng ưu đãi đặc biệt theo FTA.

SPEC
Specification / Product structure

Specification (quy cách/đặc tính sản phẩm) và ảnh mặt cắt là bằng chứng quan trọng để phân biệt biscuit với wafer, đồng thời xác định có/không cocoa.

Vì sao phần này quan trọng: cùng tên “cream sandwich” nhưng cấu trúc biscuit và wafer có thể dẫn tới MFN tham khảo 15% so với 35%.
Điểm cần nhớ: phải xin ảnh mặt cắt/cấu trúc, ingredient list và product specification; không chốt HS chỉ từ ảnh bao bì.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi chính: sweet sandwich biscuit thành phẩm. Nếu cấu trúc thực tế là wafer, sản phẩm phải chuyển sang nhánh phân tích 1905.32 chứ không giữ kết luận 1905.31.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Bánh quy sandwich nhân kem – không cocoa Hai lớp biscuit; nhân kem; toàn công thức không cocoa Vanilla cream sandwich cookie Ingredient list; cross-section; spec HS 1905.31.10; ATTP; label; C/O Commercial + test/self-declaration 1905.31.10.
Bánh quy sandwich chứa cocoa Vỏ hoặc nhân có cocoa/cacao Chocolate sandwich cookie Formula; ingredient list; label HS 1905.31.20; ATTP Commercial + compliance 1905.31.20.
Wafer nhân kem Lớp wafer mỏng, xốp, cellular structure Cream-filled wafer Cross-section; manufacturer description; spec HS 1905.32.20; ATTP Spec + commercial + test Không dùng 1905.31 nếu bản chất là wafer.
Mixed sandwich assortment Nhiều vị có/không cocoa Vanilla + cocoa assorted pack SKU/BOM breakdown Có thể tách HS theo SKU/cấu hình Invoice/PL/spec từng SKU Không gom máy móc nếu dữ liệu khác.
Nhân kem có sữa/trứng Milk powder, whey, butter, egg… Milk cream filling Ingredient list + process info Có thể phát sinh rà soát thú y/kiểm dịch theo phạm vi hiện hành Tài liệu nguồn gốc/mức chế biến Không kết luận từ tên “cream”.
Hàng mẫu/nội bộ Mục đích và lượng nhập đặc thù R&D sample Purpose/quantity evidence Có thể có cơ chế miễn theo điều kiện Supporting dossier Rà đúng điều kiện NĐ15/2018.
Cảnh báo: “sandwich” là kiểu ghép hai lớp với nhân giữa; không phải thuật ngữ HS thay thế cho “sweet biscuit” hoặc “wafer”.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Điểm quan trọng nhất là phân biệt sweet biscuit (1905.31) với wafer (1905.32). Biểu thuế 2026 cho thấy chênh lệch MFN lớn, nên product structure phải được khóa trước báo giá landed cost.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1905.31.10 Bánh quy ngọt không chứa ca cao 19.05 – sweet biscuits Toàn sản phẩm không thuộc nhánh chứa cocoa 22,5% 15% 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Formula; spec; label
1905.31.20 Bánh quy ngọt chứa ca cao 19.05 – sweet biscuits Vỏ/nhân hoặc sản phẩm chứa cocoa theo mô tả 22,5% 15% 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Formula; ingredient list; label
1905.32.20 Bánh xốp wafers 19.05 – waffles/wafers Cấu trúc wafer đúng mô tả 52,5% 35% 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo xuất xứ Cross-section; spec; photos
BẢNG C/O/FTA CẦN RÀ
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D / origin proof Đối chiếu biểu ưu đãi 2026 theo HS cuối cùng Đúng PSR/chứng từ C/O + commercial docs Biscuit và wafer không nhất thiết cùng lộ trình.
Trung Quốc ACFTA/RCEP Form E hoặc proof theo hiệp định Đối chiếu biểu 2026 Đúng PSR và vận chuyển C/O + invoice + B/L/AWB So sánh FTA trước chốt landed cost.
Hàn Quốc AKFTA/VKFTA/RCEP Origin proof theo FTA Đối chiếu final HS PSR C/O + commercial docs Chọn theo khả năng cấp chứng từ.
Nhật Bản VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP Origin proof theo FTA Đối chiếu 2026 PSR Origin proof + docs Không suy lộ trình.
EU/UK EVFTA/UKVFTA Origin proof theo FTA Đối chiếu 2026 Rules of origin Origin proof + invoice + transport Rà route-specific rules.
Checklist C/O: form/proof, PSR, third-party invoice, transport rule, description, HS, quantity/weight, origin, signature/e-validation, issue date and validity.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ phải giúp chứng minh được biscuit hay wafer + có/không cocoa + nhân kem, đồng thời khớp với self-declaration, label và customs description.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient list, spec, ảnh mặt cắt, label, test report, self-declaration, nutrition/allergen.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Tài liệu phương thức/miễn kiểm tra ATTP, nhận diện SKU và dữ liệu đối chiếu tờ khai.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: khóa product structure và ingredient list trước ETA; không công khai thao tác nộp chi tiết trong bài.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; PL; B/L/AWB; C/O Customs/tax Importer/supplier/forwarder Tên “sandwich biscuit” không đủ chi tiết Thống nhất description/weight/origin.
Nhận diện sản phẩm Formula; ingredients; cross-section; spec HS/policy Supplier/importer Nhầm biscuit với wafer; bỏ sót cocoa trong filling Xin spec + ảnh mặt cắt.
ATTP Self-declaration; test; inspection evidence Compliance Doanh nghiệp nhập khẩu/compliance Test/data lệch label Cross-check product/manufacturer/formula.
Label Original + supplementary label; nutrition/allergen Circulation Brand/importer Allergen/nutrition không khớp Lock artwork.
C/O Origin proof + commercial docs FTA Exporter/importer Sai HS/PSR Rà PSR trước booking.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ
Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Khung nghĩa vụ ATTP đối với thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. Rà phạm vi quản lý, điều kiện ATTP và trách nhiệm tổ chức/cá nhân. Đối chiếu cùng văn bản hướng dẫn hiện hành.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018 Tự công bố sản phẩm; miễn/kiểm tra ATTP nhập khẩu; phương thức kiểm tra. Điều 4–5; Điều 13; Điều 16–19. Áp dụng theo trạng thái pháp lý hiện hành tại thời điểm lô hàng.
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026; tạm ngưng đến khi Luật ATTP (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Điều 1–2 và quy định chuyển tiếp. Trong thời gian tạm ngưng, NĐ 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực.
Thông tư Thông tư 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương Hiệu lực 17/07/2026 Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương. Phụ lục nhóm bánh, mứt, kẹo/chocolate. Đối chiếu đúng HS cuối cùng.
Nhãn NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ và nội dung bắt buộc. Rà nội dung bắt buộc theo loại hàng. Áp cùng quy định chuyên ngành thực phẩm.
Dinh dưỡng Thông tư 30/2026/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 10/07/2026 Hướng dẫn ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Rà phạm vi áp dụng, thông tin dinh dưỡng và chuyển tiếp. Không dùng một mẫu nhãn cho mọi SKU/công thức.
VAT NQ 204/2025/QH15 + NĐ 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Chính sách giảm VAT đến 31/12/2026 Giảm 2 điểm % cho hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi áp dụng. Rà phụ lục loại trừ và thời điểm mở tờ khai. Không mặc định mọi SKU đều 8%.
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13; NĐ 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi Quốc hội/Chính phủ Theo văn bản hiện hành Khai báo, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, thông quan. Rà mô tả hàng, HS, trị giá, C/O, chính sách mặt hàng. Dùng bản có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

6.2. Ma trận chính sách

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Sweet sandwich biscuit NĐ15/2018; TT28/2026 Tự công bố + kiểm tra nhà nước về ATTP theo trường hợp áp dụng Bộ Công Thương/cơ quan kiểm tra 1905.31.10/20 trong danh mục và không miễn.
Wafer sandwich TT28/2026 + Chương 19 ATTP tương tự nhưng HS/thuế khác Bộ Công Thương + Hải quan Cấu trúc thực tế là wafer.
Milk/egg cream filling NĐ15 + current veterinary rules if applicable Có thể phát sinh rà soát thú y/kiểm dịch Cơ quan thú y/chuyên ngành Phụ thuộc thành phần, mức chế biến và danh mục hiện hành.
Hàng mẫu/dùng nội bộ NĐ15 Articles 4/13 as applicable Có thể thuộc trường hợp miễn nếu đủ điều kiện Cơ quan chuyên ngành/Hải quan Phụ thuộc mục đích, số lượng và hồ sơ chứng minh.
SKU/formula change ATTP + nhãn + biểu thuế/FTA Đánh giá lại HS/tự công bố/kiểm nghiệm/C/O/nhãn Doanh nghiệp nhập khẩu/compliance Khi thay đổi cocoa, công thức nhân hoặc cấu trúc bánh.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Timeline phụ thuộc hồ sơ ATTP và luồng hải quan; chênh lệch HS biscuit/wafer còn có thể tạo chênh lệch lớn về landed cost.

Bước Thời điểm Phí Rủi ro chậm
Rà cấu trúc/HS/C/O Trước booking Rà soát nội bộ Sai biscuit/wafer làm lệch thuế.
Kiểm nghiệm/tự công bố Trước shipment/market circulation Phí kiểm nghiệm Thiếu test/label chậm compliance.
Kiểm tra ATTP Theo phương thức hiện hành Theo biểu phí nếu có Lưu kho/lưu bãi và DEM/DET nếu phải bổ sung hồ sơ.
Phân luồng hải quan Sau truyền tờ khai Thuế NK/VAT/chi phí logistics Luồng vàng/đỏ có thể kéo dài thời gian xử lý.
Sau thông quan Trước circulation Nhãn/lưu kho/hậu kiểm Rủi ro hậu kiểm nếu hồ sơ không khớp.
Không bịa mức phí: kiểm nghiệm, lưu bãi, DEM/DET và vận chuyển nội địa phải tính theo provider/lô thực tế.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm

Xin ảnh mặt cắt, formula, ingredient list, spec, label; xác định biscuit hay wafer và cocoa ở cả vỏ lẫn nhân.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

So 1905.31.10/20 với 1905.32.20; mô phỏng landed cost theo MFN/FTA.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Kiểm nghiệm, tự công bố, nhãn dinh dưỡng/chất gây dị ứng và rà thành phần sữa/trứng nếu có.

BƯỚC 04
Xác định phương thức ATTP

Xác định miễn/giảm/thông thường/chặt và tài liệu chứng minh.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đồng bộ Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–ATTP–label–spec.

BƯỚC 06
Mở tờ khai/xử lý luồng

Chuẩn bị specification (quy cách sản phẩm) và ảnh mặt cắt để giải trình bánh quy ngọt so với wafer.

BƯỚC 07
Kiểm tra – thuế – thông quan

Phối hợp kết quả ATTP, nộp thuế và bổ sung nếu có.

BƯỚC 08
Sau thông quan

Hoàn thiện nhãn trước lưu thông; lưu hồ sơ theo lô/SKU (mã sản phẩm quản trị) và quản trị thay đổi.

Mốc trước ETA: phải khóa được structure, cocoa, HS dự kiến, C/O, test/self-declaration và label.
Điểm chặn chính: biscuit vs wafer, cocoa, cream formula, C/O, ATTP và label.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Bánh quy sandwich nhân kem tham khảo HS nào?

Nếu bản chất là sweet biscuit, không cocoa rà 1905.31.10; chứa cocoa rà 1905.31.20. Phải kiểm tra cấu trúc và toàn công thức.

2) Wafer nhân kem có dùng 1905.31 không?

Không mặc định. Wafer đúng bản chất rà 1905.32.20; biểu thuế 2026 cho MFN tham khảo 35%.

3) Cocoa chỉ nằm trong nhân có tính là “chứa ca cao” không?

Cần rà mô tả sản phẩm và toàn công thức; không nên chỉ nhìn lớp biscuit ngoài.

4) Có phải tự công bố không?

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thường thuộc cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp/ngoại lệ áp dụng.

5) Có phải kiểm tra nhà nước ATTP không?

TT 28/2026/TT-BCT liệt kê 1905.31.10/20 và 1905.32.20; lô cụ thể vẫn phải rà trường hợp miễn và phương thức kiểm tra theo NĐ 15/2018/NĐ-CP.

6) Nhân kem sữa có phải kiểm dịch không?

Không kết luận từ tên nhân kem; phải rà thành phần, mức chế biến và danh mục thú y/kiểm dịch hiện hành.

7) Form E có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu hàng có xuất xứ Trung Quốc và đáp ứng quy tắc xuất xứ/chứng từ ACFTA; phải đối chiếu HS cuối cùng và biểu thuế hiện hành.

8) VAT 8% hay 10%?

Mức chuẩn 10%; đến hết 31/12/2026 cần rà NĐ 174/2025/NĐ-CP để xác định SKU có đủ điều kiện áp dụng 8% hay không.

9) Nhãn cần ghi gì?

Rà quy định nhãn hàng hóa, nhãn dinh dưỡng và sự thống nhất giữa chất gây dị ứng với công thức thực tế.

10) Sau thông quan lưu gì?

Lưu chứng từ thương mại, C/O, bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, kết quả kiểm tra ATTP, nhãn, công thức/specification, ảnh mặt cắt và tờ khai.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Công thức, thành phần, specification, ảnh mặt cắt, nhãn và tài liệu nhận diện SKU.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thuế và chứng từ giao nhận.

03
Hồ sơ chuyên ngành

Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ/kết quả kiểm tra ATTP và tài liệu chứng minh miễn/giảm nếu có.

04
Nhãn & lưu thông

Hoàn thiện nghĩa vụ về nhãn phụ và nhãn dinh dưỡng trước khi lưu thông theo trường hợp áp dụng.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu vết hồ sơ theo lô/SKU để truy xuất nhà cung cấp, xuất xứ, công thức, C/O và hồ sơ hải quan.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đánh giá lại khi thay đổi cocoa, công thức nhân kem, cấu trúc biscuit/wafer, nhà sản xuất hoặc xuất xứ.

Trạng thái đầu ra: bộ hồ sơ phải chứng minh được product structure, ATTP, HS/thuế/C/O và label.
Thông quan chưa phải kết thúc: đổi công thức/structure có thể đổi HS và policy cho lô sau.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với sandwich biscuit, lớp kiểm soát quan trọng nhất là nhận diện đúng biscuit hay wafer và khóa cocoa/filling trước ETA.

01
Rà soát trước ETA

Rà cấu trúc sản phẩm, HS 1905.31/32, thuế, C/O, công thức, cocoa, nhãn, tự công bố và chính sách ATTP.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Đối chiếu chứng từ thương mại, C/O, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ ATTP, nhãn, specification/ảnh mặt cắt và tờ khai hải quan.

03
Phối hợp logistics

Theo dõi lô hàng, thủ tục chuyên ngành, khai hải quan, cảng/kho/kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.

Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp gửi ingredient list (bảng thành phần), specification và ảnh mặt cắt sản phẩm trước khi chốt HS và landed cost.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc