HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KẸO MỀM, CARAMEL VÀ NOUGAT
Kẹo mềm, caramel và nougat nhìn giống một nhóm hàng đơn giản nhưng chỉ cần khác gelatin, ca cao, dạng sản phẩm hoặc mục đích sử dụng là mã HS và chính sách có thể đổi. Sai ngay từ bước nhận diện có thể kéo theo sai thuế, sai hồ sơ an toàn thực phẩm và chậm thông quan.
Bài viết này xây dựng bản đồ rà soát E2E cho doanh nghiệp nhập khẩu: phân loại sản phẩm → HS/thuế/C/O → tự công bố → kiểm tra nhà nước về ATTP → hồ sơ → hải quan → nhãn và nghĩa vụ sau thông quan. Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; kết luận cuối cùng phải dựa trên hồ sơ lô hàng thực tế.
1. TÓM TẮT NHANH
Kẹo mềm, caramel candy và nougat dùng ăn trực tiếp, không chứa ca cao; không tự động áp dụng cho caramel nguyên liệu/xirô, chocolate-coated candy hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
1704.90.91: kẹo dẻo/mềm có gelatin. 1704.90.99: kẹo đường loại khác không chứa ca cao, thường là hướng rà cho caramel candy/nougat không thuộc phân nhóm chuyên biệt.
Khung đang áp dụng là NĐ 15/2018/NĐ-CP. Từ 17/07/2026, TT 28/2026/TT-BCT liệt kê 1704.90.91 và 1704.90.99 trong nhóm bánh, mứt, kẹo phải kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc Bộ Công Thương.
Đối với 1704.90.91/99: MFN tham khảo 15%; thuế thông thường tham khảo 22,5%. VAT hiện hành: 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ 174/2025/NĐ-CP, áp dụng đến hết 31/12/2026; nếu không thuộc diện giảm thì áp mức theo quy định chung.
ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU… có các FTA khác nhau. Cần rà đúng form/chứng từ xuất xứ, PSR và tuyến vận chuyển; không dùng mức FTA chỉ vì mã HS “đúng”.
NQ 15/2026/NQ-CP có hiệu lực 06/04/2026 tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực; vì vậy tại ngày biên soạn, NĐ15/2018 tiếp tục là khung áp dụng.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG
Lớp quản lý chuyên ngành nhằm kiểm soát điều kiện an toàn của thực phẩm trước và sau lưu thông. Với kẹo nhập khẩu, ATTP tác động trực tiếp đến hồ sơ sản phẩm và từng lô hàng.
Cơ chế doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và công bố sản phẩm theo Điều 4–5 NĐ 15/2018/NĐ-CP. Kẹo bao gói sẵn thông thường thường đi theo nhánh này; nhóm đặc biệt có thể phải đăng ký bản công bố.
NĐ 15/2018 chia thành kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt. Phương thức áp dụng phụ thuộc lịch sử tuân thủ, cảnh báo và hồ sơ của lô hàng.
Tài liệu chứng minh xuất xứ để xem xét hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA. C/O phải khớp HS, mô tả hàng, invoice, trọng lượng, tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển.
Thời gian dự kiến hàng đến. Với thực phẩm, hồ sơ sản phẩm và phương án kiểm tra nên được khóa trước ETA để tránh phát sinh lưu bãi/DEM/DET.
Quy tắc xuất xứ riêng theo sản phẩm trong từng FTA. Hai lô cùng HS nhưng khác nguồn nguyên liệu/quy trình sản xuất có thể khác khả năng đáp ứng PSR.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Không dùng riêng tên thương mại “soft candy”, “caramel” hay “nougat” để chốt mã. Cần đọc ingredient list/specification/label và xác định bản chất hàng hóa.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kẹo mềm/dẻo có gelatin | Gelatin là tác nhân tạo gel; không chứa cocoa | Gummy/soft jelly candy | Ingredient list, spec, COA, label | Nhóm 17.04; tự công bố; KTNN ATTP | Test report, TCB, hồ sơ lô hàng | Hướng rà trọng tâm 1704.90.91. |
| Kẹo mềm không gelatin | Pectin/starch/gum hoặc cấu trúc mềm khác; không cocoa | Fruit soft candy | Formula, spec, label | Nhóm 17.04; ATTP | Ingredient list, test, TCB | Thường rà 1704.90.99; không áp 1704.90.91 nếu không gelatin. |
| Caramel candy thành phẩm | Kẹo đường/sữa dạng viên, chewy/toffee; mục đích ăn trực tiếp | Milk caramel, chewy caramel | Spec, formula, photos, retail pack | Nhóm 17.04 nếu là confectionery không cocoa | Ingredient, label, sales unit | Thường rà 1704.90.99. |
| Caramel nguyên liệu/đường caramen | Dạng syrup/paste/powder dùng làm nguyên liệu, màu/hương; không phải kẹo bán lẻ | Caramel sugar ingredient | TDS, intended use, packing, B2B spec | Có thể chuyển sang nhóm đường khác | TDS, composition, use statement | Có thể liên quan 1702.90.40; cần đánh giá riêng. |
| Nougat không chứa cocoa | Nền đường/glucose, egg white/milk/nuts; không chocolate/cocoa | White nougat, nut nougat | Formula, nut %, dairy %, label | Nhóm 17.04; ATTP; allergen/label | Ingredient, allergen info, test | Thường rà 1704.90.99. |
| Kẹo/nougat phủ chocolate hoặc có cocoa | Cocoa powder/cocoa mass/chocolate coating | Chocolate-coated nougat | Formula, cocoa %, label | Chương 18; vẫn là thực phẩm nhập khẩu | Spec, test, TCB | Không dùng 1704.90.91/99; cần rà nhóm 18.06. |
| Sản phẩm có claim chức năng/chế độ ăn đặc biệt | Claim hỗ trợ sức khỏe, dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt | Functional candy/supplement format | Claim dossier, composition, label | Có thể chuyển sang nhánh đăng ký bản công bố/quản lý khác | Hồ sơ công dụng, test, legal classification | Không mặc định là kẹo thông thường chỉ vì dạng viên. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Cơ sở phân loại ưu tiên bản chất, thành phần, trạng thái, mục đích sử dụng và cấu trúc sản phẩm. Nhóm 17.04 áp dụng cho các loại kẹo đường, kể cả sô cô la trắng, không chứa ca cao. TT 28/2026/TT-BCT hiện liệt kê trực tiếp 1704.90.91 và 1704.90.99 trong nhóm bánh, mứt, kẹo thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1704.90.91 | Dẻo, có chứa gelatin (SEN) | Nhóm 17.04; sản phẩm kẹo đường mềm có gelatin, không cocoa | Gelatin thực tế có trong công thức; không thuộc phân nhóm chuyên biệt khác | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm; nếu không thì áp mức chung | ATIGA, ACFTA, VKFTA/AKFTA, VJEPA/AJCEP/CPTPP, EVFTA, RCEP… | Ingredient list, spec, label, test, C/O |
| 1704.90.99 | Kẹo đường loại khác, không chứa ca cao | Nhóm 17.04, phân nhóm “loại khác” | Caramel candy/nougat/soft candy không rơi vào phân nhóm chuyên biệt khác | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm; nếu không thì áp mức chung | ATIGA, ACFTA, VKFTA/AKFTA, VJEPA/AJCEP/CPTPP, EVFTA, RCEP… | Formula, product spec, label, photos, C/O |
| 1702.90.40 | Đường caramen/caramel nguyên liệu | Nhóm 17.02 | Chỉ xem xét khi hàng là đường caramen/nguyên liệu, không phải finished confectionery | Rà riêng | Rà theo biểu thuế hiện hành | Rà theo chính sách VAT tại ngày tờ khai | FTA theo xuất xứ | TDS, intended use, packing, composition |
| 18.06 | Sô cô la và chế phẩm thực phẩm có chứa ca cao | Có cocoa/chocolate làm thay đổi bản chất phân loại | Phải xác định phân nhóm cụ thể theo dạng/khối lượng/bao gói | Không chốt trong bài này | Không chốt trong bài này | Rà theo HS cuối cùng | FTA theo HS 1806 cụ thể | Cocoa %, formula, label, net weight |
Thuế suất chỉ là mức tham khảo để lập phương án. Doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế và các văn bản sửa đổi còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA / RCEP | Form D / chứng từ RCEP phù hợp | Có thể thấp hơn MFN; rà biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đáp ứng PSR, xuất xứ và vận chuyển | C/O, invoice, B/L, packing, origin data | Chọn biểu có lợi hơn nếu đủ điều kiện. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E / chứng từ RCEP phù hợp | ACFTA/RCEP cần rà theo lịch cắt giảm 2026 | Đúng tiêu chí xuất xứ và chứng từ | Form E, invoice, B/L, third-party invoice nếu có | Kiểm tra điều kiện/ngoại lệ trong biểu hiện hành. |
| Hàn Quốc | VKFTA / AKFTA / RCEP | Form KV / Form AK / RCEP | Rà theo hiệp định lựa chọn | PSR theo đúng hiệp định | C/O, invoice, vận tải, hồ sơ xuất xứ | Không trộn tiêu chí giữa các FTA. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ / Form AJ / chứng từ CPTPP / RCEP | Rà biểu 2026 của từng hiệp định | Đúng PSR và loại chứng từ | Origin evidence, invoice, transport docs | Chọn hiệp định phù hợp chuỗi cung ứng thực tế. |
| EU | EVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế EVFTA áp dụng | Rà lịch cắt giảm EVFTA 2026 | Xuất xứ EVFTA và chứng từ hợp lệ | Proof of origin, invoice, transport docs | Rà cơ chế chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI | Rà biểu AIFTA 2026 | Đáp ứng PSR AIFTA | Form AI, invoice, B/L, origin data | So sánh với MFN trước khi chọn phương án. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên được quản trị thành ba lớp để tránh tình trạng “đủ giấy nhưng lệch dữ liệu”. Phần này chỉ mô tả nguyên tắc nghiệp vụ, không thay thế hướng dẫn nộp hồ sơ theo từng cơ quan/địa bàn.
Sales Contract/PO; Commercial Invoice; Packing List; B/L hoặc AWB; C/O nếu xin ưu đãi; thông tin nhà sản xuất/xuất khẩu; bảo hiểm/chứng từ vận tải nếu có.
Ingredient list/formula; product specification; nhãn gốc/artwork; phiếu kiểm nghiệm theo quy định; bản tự công bố; hồ sơ chứng minh hệ thống quản lý chất lượng nếu dùng làm căn cứ kiểm tra giảm.
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo mẫu áp dụng; bản tự công bố; Packing List; dữ liệu lịch sử kiểm tra nếu cần; tài liệu giải trình phân loại/HS khi có rủi ro.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Khai hải quan, đối chiếu lô | Supplier + Importer + Forwarder | Tên hàng chung chung; lệch số lượng/net weight | Khóa mô tả tiếng Anh/Việt và SKU theo packing thực tế. |
| Phân loại sản phẩm | Ingredient list, formula, spec, photos, label | HS + chính sách | Supplier + Compliance | Không nêu gelatin/cocoa; “caramel” không rõ dạng | Yêu cầu supplier xác nhận thành phần và intended use bằng tài liệu. |
| Tự công bố | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm phù hợp | Hồ sơ sản phẩm/KTNN | Importer/đơn vị chịu trách nhiệm sản phẩm | Test không đúng sản phẩm/chỉ tiêu; thông tin label lệch | Đối chiếu tên SP, origin, manufacturer, composition, shelf life. |
| KTNN ATTP | Đăng ký kiểm tra, TCB, Packing List, hồ sơ lịch sử/phương thức nếu có | Kiểm tra nhập khẩu | Importer + Ops/Compliance | Chọn sai phương thức; thiếu căn cứ kiểm tra giảm | Rà Điều 13, 16–19 NĐ15 và lịch sử trước khi hàng tới. |
| C/O | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L | Xin thuế FTA | Exporter + Importer | Sai HS/mô tả; invoice bên thứ ba không phù hợp | So PSR + form + điều kiện vận chuyển trước khi phát hành. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ dự kiến | Nhập khẩu và lưu thông | Brand/Importer/Compliance | Nhãn gốc thiếu thông tin bắt buộc hoặc dữ liệu không khớp | Rà NĐ43/2017 và NĐ111/2021 theo hàng thực tế. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Khung luật nền tại ngày biên soạn | Nguyên tắc ATTP, nhập khẩu, kiểm tra, nhãn | Điều 10; 38; 40 | Đối chiếu cùng NĐ15 và văn bản quản lý theo ngành hàng. |
| Nghị định | 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ46/2026 bị tạm ngưng | Tự công bố; đăng ký; miễn/PP kiểm tra; hồ sơ và trình tự KTNN | Điều 4–6; 13; 16–19; Phụ lục I/IV | Là khung vận hành chính tại ngày biên soạn. |
| Nghị định mới | 46/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 26/01/2026 nhưng đang tạm ngưng hiệu lực | Khung mới về ATTP | Đối chiếu NQ15/2026 | Không dùng làm quy trình hiện hành khi đang tạm ngưng. |
| Nghị quyết | 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 cho đến khi luật sửa đổi + nghị định mới có hiệu lực | Nội dung tạm ngưng/chuyển tiếp | Cần theo dõi mốc pháp luật mới sau 08/09/2026. |
| Thông tư | 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thực hiện KTNN ATTP thuộc BCT | Mục “Sản phẩm bánh, mứt, kẹo”: 1704.90.91/99 | Văn bản trọng yếu với sản phẩm trong bài. |
| Nhãn | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng nhập khẩu và nhãn khi lưu thông | Điều 10 NĐ43 và nội dung sửa đổi liên quan | Rà nhãn gốc trước shipment và nhãn tiếng Việt trước lưu thông. |
| Thuế | NĐ 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi; QĐ 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ / Thủ tướng | Rà phiên bản tại ngày tờ khai | MFN và thuế thông thường | Biểu thuế theo HS | Không chốt thuế nếu HS chưa chốt. |
| VAT | NĐ 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Đến hết 31/12/2026 đối với nhóm đủ điều kiện | Chính sách giảm VAT 2 điểm % cho hàng đủ điều kiện, gồm khâu nhập khẩu | Điều 1–2 và phụ lục loại trừ | Phải rà hàng thực tế với danh mục loại trừ. |
6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Kẹo mềm/caramel candy/nougat thông thường, bao gói sẵn | NĐ15/2018 + TT28/2026 | Tự công bố + KTNN ATTP nhập khẩu | Cơ quan ATTP thuộc phạm vi BCT và Hải quan | Nhập để kinh doanh/lưu thông; mã hàng thuộc danh mục TT28. |
| Lô đủ điều kiện kiểm tra giảm | Điều 17 NĐ15 | Kiểm tra giảm | Cơ quan xử lý theo cơ chế hiện hành | Đáp ứng điều kiện về lịch sử kiểm tra hoặc hệ thống quản lý chất lượng theo quy định. |
| Lô thông thường | Điều 16–19 NĐ15 | Kiểm tra thông thường | Cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP | Không thuộc kiểm tra giảm hoặc chặt. |
| Lô từng không đạt/có cảnh báo | Khoản 3 Điều 17 NĐ15 | Kiểm tra chặt: hồ sơ + lấy mẫu/kiểm nghiệm | Cơ quan kiểm tra nhà nước | Lần trước không đạt, thanh tra không đạt hoặc có cảnh báo có thẩm quyền. |
| Hàng mẫu/quà biếu/nguyên liệu cho xuất khẩu/tạm nhập… | Điều 13 NĐ15 | Có thể thuộc trường hợp miễn KTNN ATTP | Hải quan/cơ quan quản lý | Phải đúng một trường hợp miễn và đủ chứng từ chứng minh; không miễn chỉ vì số lượng nhỏ. |
| Chocolate-coated / có cocoa | TT28/2026 + HS Chương 18 | ATTP vẫn áp dụng nhưng HS/thuế thay đổi | BCT + Hải quan | Có cocoa/chocolate theo công thức. |
| Functional candy/TPBVSK/dinh dưỡng đặc biệt | Điều 6 NĐ15 và quy định liên quan | Có thể phải đăng ký bản công bố thay vì tự công bố | Cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp | Claim, đối tượng sử dụng và bản chất sản phẩm rơi vào nhóm đặc biệt. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Giai đoạn | Mốc xử lý tham khảo/căn cứ | Điều kiện | Chi phí/rủi ro cần quản trị |
|---|---|---|---|
| Phân loại + chuẩn hóa hồ sơ sản phẩm | Không có một thời hạn nhà nước cố định cho toàn bộ giai đoạn chuẩn bị | Phụ thuộc supplier cung cấp ingredient/spec/label và thời gian kiểm nghiệm | Chậm booking; sửa nhãn; test lại nếu sai chỉ tiêu. |
| Tự công bố | Doanh nghiệp thực hiện theo Điều 4–5 NĐ15; đây không phải cơ chế “xin giấy phép” cho kẹo thường | Hồ sơ phải đầy đủ và doanh nghiệp chịu trách nhiệm | Rủi ro công bố sai sản phẩm/nhà sản xuất/thành phần. |
| Kiểm tra thông thường | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo Điều 19 NĐ15 | Hồ sơ đầy đủ; không phát sinh yêu cầu bổ sung | Storage/DEM/DET nếu hồ sơ khóa muộn. |
| Kiểm tra chặt | 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo Điều 19 NĐ15 | Có lấy mẫu/kiểm nghiệm; phụ thuộc tình trạng hồ sơ | Chi phí lấy mẫu/kiểm nghiệm và thời gian lưu hàng. |
| Thông quan | Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ và trạng thái hồ sơ chuyên ngành | Thuế, C/O, nhãn, hồ sơ ATTP và chứng từ phải khớp | Phân luồng, tham vấn HS/C/O, kiểm hóa, lưu bãi. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa ingredient list, gelatin, cocoa, dạng caramel, claim, quy cách bán lẻ và nhà sản xuất. Đây là điểm chặn đầu tiên để tránh dùng nhầm HS 1704/1702/1806.
Rà 1704.90.91 hay 1704.90.99; kiểm MFN, VAT và biểu FTA theo xuất xứ. Nếu cần C/O, khóa form/PSR trước khi supplier phát hành chứng từ.
Kiểm nghiệm theo chỉ tiêu phù hợp, chuẩn hóa nhãn và thực hiện tự công bố đối với kẹo bao gói sẵn thông thường. Nếu có claim đặc biệt, dừng để phân loại lại cơ chế công bố.
Rà Điều 13 và 17 NĐ15 để xác định miễn/giảm/thông thường/chặt. Không mặc định lô mới được kiểm tra giảm.
Đối chiếu TCB, label, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, lot/SKU, manufacturer, origin và net weight.
Luồng Xanh: xử lý theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Hồ sơ ATTP là điểm chặn độc lập nếu thuộc diện áp dụng.
Nhận kết quả chuyên ngành phù hợp, xử lý thuế/C/O và yêu cầu hải quan. Chỉ kéo hàng theo phương án đã kiểm soát đủ trạng thái chứng từ.
Trước lưu thông, hoàn thiện nội dung tiếng Việt theo quy định; lưu hồ sơ sản phẩm và hồ sơ theo lô để phục vụ truy xuất, hậu kiểm và kiểm tra sau thông quan.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1) Kẹo mềm, caramel, nougat có cần giấy phép nhập khẩu riêng không?
Với kẹo bao gói sẵn thông thường, trọng tâm thường không phải “giấy phép nhập khẩu” riêng mà là tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP, nhãn và thủ tục hải quan. Nếu sản phẩm có claim chức năng/chế độ ăn đặc biệt hoặc thành phần đặc thù, cơ chế có thể đổi.
2) Kẹo mềm dùng mã 1704.90.91 hay 1704.90.99?
Nếu là kẹo dẻo/mềm có gelatin và không chứa cocoa, 1704.90.91 là mã cần rà đầu tiên. Nếu không gelatin và không thuộc phân nhóm chuyên biệt khác, 1704.90.99 thường là hướng rà.
3) Caramel luôn là 1704.90.99?
Không. Caramel candy thành phẩm thường có thể đi 1704.90.99, nhưng caramel là đường/nguyên liệu có thể liên quan 1702.90.40. Cần nhìn dạng hàng, cách đóng gói và intended use.
4) Nougat có hạt có chuyển sang nhóm hạt không?
Không tự động. Nếu bản chất vẫn là sugar confectionery/nougat không cocoa, thành phần hạt không mặc nhiên làm sản phẩm chuyển sang nhóm hạt. Cần xem tỷ lệ, cấu trúc và chú giải phân loại.
5) Kẹo có chocolate coating có dùng 1704 không?
Không nên mặc định. Khi có cocoa/chocolate, cần rà Chương 18, đặc biệt nhóm 18.06, và tính lại thuế/C/O theo mã cuối cùng.
6) VAT kẹo nhập khẩu năm 2026 là 10% hay 8%?
Mức chuẩn có thể được giảm xuống 8% nếu thuộc phạm vi NĐ 174/2025/NĐ-CP; chính sách này áp dụng đến hết 31/12/2026 và áp dụng cả khâu nhập khẩu. Vẫn phải rà phụ lục loại trừ theo hàng thực tế.
7) Có C/O Form E thì chắc chắn được thuế ưu đãi không?
Không. C/O chỉ có giá trị khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ hợp lệ, HS/mô tả khớp và các điều kiện FTA liên quan.
8) Lô kẹo nào được kiểm tra giảm?
Phải đáp ứng một trong các điều kiện tại Điều 17 NĐ15, ví dụ lịch sử kiểm tra đáp ứng điều kiện hoặc cơ sở sản xuất có hệ thống quản lý chất lượng được nghị định công nhận.
9) Kẹo mẫu số lượng ít có được miễn kiểm tra ATTP không?
Có thể nếu đúng trường hợp miễn tại Điều 13 NĐ15 và có chứng từ chứng minh. “Ít hàng” không phải là tiêu chí miễn độc lập.
10) NĐ46/2026 đã thay NĐ15 chưa?
Tại ngày 08/09/2026, chưa áp dụng theo hướng đó. NQ15/2026/NQ-CP đang tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Ingredient/spec/label/test và bản tự công bố thống nhất theo đúng SKU, manufacturer, origin.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và tờ khai có dữ liệu nhất quán, đủ để truy xuất.
Lô hàng hoàn tất nghĩa vụ KTNN theo phương thức áp dụng hoặc có căn cứ miễn/giảm đúng quy định.
Nhãn gốc đáp ứng yêu cầu nhập khẩu; nhãn tiếng Việt/nhãn phụ hoàn thiện trước khi đưa hàng lưu thông.
Lưu bộ hồ sơ theo sản phẩm và theo lô, kết quả kiểm nghiệm/KTNN/C/O, chứng từ thuế và dữ liệu truy xuất.
Nếu supplier đổi thành phần, gelatin/cocoa, tên sản phẩm, xuất xứ, nhà sản xuất hoặc claim, phải đánh giá lại TCB, HS, nhãn, ATTP và C/O trước lô tiếp theo.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với nhóm kẹo mềm, caramel và nougat, điểm khó không nằm ở một biểu mẫu riêng lẻ mà ở việc khóa đúng bản chất sản phẩm trước ETA và duy trì sự nhất quán giữa HS – ATTP – C/O – nhãn – chứng từ thương mại.
Đối chiếu ingredient/spec/label để phân biệt 1704.90.91, 1704.90.99, caramel nguyên liệu và sản phẩm có cocoa; rà thuế, VAT, C/O và chính sách ATTP.
Rà sự khớp nhau giữa tự công bố, test report, nhãn, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và dữ liệu tờ khai; xác định phương thức KTNN theo lịch sử lô hàng.
Theo dõi mốc hàng về, trạng thái hồ sơ chuyên ngành, phân luồng hải quan, C/O/thuế và kế hoạch kéo hàng để giảm rủi ro lưu bãi, DEM/DET và trễ mùa bán.
Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành; trọng tâm là rà trước khi hàng chạy, thay vì xử lý sai khác sau khi lô hàng đã tới cửa khẩu.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kẹo mềm, caramel và nougat: HS, ATTP, thuế, C/O và quy trình
Thủ tục nhập khẩu Wafer / bánh xốp nhân kem: HS, thuế, ATTP, C/O và quy trình