Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kẹo mềm, caramel và nougat: HS, ATTP, thuế, C/O và quy trình

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KẸO MỀM, CARAMEL VÀ NOUGAT

F&B · THỦ TỤC NHẬP KHẨU · CẬP NHẬT 08/09/2026

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KẸO MỀM, CARAMEL VÀ NOUGAT

Kẹo mềm, caramel và nougat nhìn giống một nhóm hàng đơn giản nhưng chỉ cần khác gelatin, ca cao, dạng sản phẩm hoặc mục đích sử dụng là mã HS và chính sách có thể đổi. Sai ngay từ bước nhận diện có thể kéo theo sai thuế, sai hồ sơ an toàn thực phẩm và chậm thông quan.

Bài viết này xây dựng bản đồ rà soát E2E cho doanh nghiệp nhập khẩu: phân loại sản phẩm → HS/thuế/C/O → tự công bố → kiểm tra nhà nước về ATTP → hồ sơ → hải quan → nhãn và nghĩa vụ sau thông quan. Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; kết luận cuối cùng phải dựa trên hồ sơ lô hàng thực tế.

1. TÓM TẮT NHANH

PHẠM VI
Kẹo thành phẩm, bao gói sẵn

Kẹo mềm, caramel candy và nougat dùng ăn trực tiếp, không chứa ca cao; không tự động áp dụng cho caramel nguyên liệu/xirô, chocolate-coated candy hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

HS
Trọng tâm 1704.90.91 / 1704.90.99

1704.90.91: kẹo dẻo/mềm có gelatin. 1704.90.99: kẹo đường loại khác không chứa ca cao, thường là hướng rà cho caramel candy/nougat không thuộc phân nhóm chuyên biệt.

ATTP
Tự công bố + kiểm tra nhập khẩu

Khung đang áp dụng là NĐ 15/2018/NĐ-CP. Từ 17/07/2026, TT 28/2026/TT-BCT liệt kê 1704.90.91 và 1704.90.99 trong nhóm bánh, mứt, kẹo phải kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc Bộ Công Thương.

THUẾ
MFN tham khảo 15%

Đối với 1704.90.91/99: MFN tham khảo 15%; thuế thông thường tham khảo 22,5%. VAT hiện hành: 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ 174/2025/NĐ-CP, áp dụng đến hết 31/12/2026; nếu không thuộc diện giảm thì áp mức theo quy định chung.

C/O
Ưu đãi có thể thấp hơn MFN

ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU… có các FTA khác nhau. Cần rà đúng form/chứng từ xuất xứ, PSR và tuyến vận chuyển; không dùng mức FTA chỉ vì mã HS “đúng”.

2026
NĐ 46/2026 đang tạm ngưng

NQ 15/2026/NQ-CP có hiệu lực 06/04/2026 tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực; vì vậy tại ngày biên soạn, NĐ15/2018 tiếp tục là khung áp dụng.

Điểm cần khóa trước khi đặt hàng: ingredient list, loại/tỷ lệ gelatin, có/không cocoa, trạng thái thành phẩm hay nguyên liệu, claim trên nhãn, nhà sản xuất và xuất xứ. Đây là bộ dữ liệu quyết định HS và tuyến thủ tục.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG

ATTP
An toàn thực phẩm

Lớp quản lý chuyên ngành nhằm kiểm soát điều kiện an toàn của thực phẩm trước và sau lưu thông. Với kẹo nhập khẩu, ATTP tác động trực tiếp đến hồ sơ sản phẩm và từng lô hàng.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và công bố sản phẩm theo Điều 4–5 NĐ 15/2018/NĐ-CP. Kẹo bao gói sẵn thông thường thường đi theo nhánh này; nhóm đặc biệt có thể phải đăng ký bản công bố.

KTNN
Kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu

NĐ 15/2018 chia thành kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt. Phương thức áp dụng phụ thuộc lịch sử tuân thủ, cảnh báo và hồ sơ của lô hàng.

C/O
Chứng từ xuất xứ

Tài liệu chứng minh xuất xứ để xem xét hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA. C/O phải khớp HS, mô tả hàng, invoice, trọng lượng, tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển.

ETA
Estimated Time of Arrival

Thời gian dự kiến hàng đến. Với thực phẩm, hồ sơ sản phẩm và phương án kiểm tra nên được khóa trước ETA để tránh phát sinh lưu bãi/DEM/DET.

PSR
Product Specific Rules

Quy tắc xuất xứ riêng theo sản phẩm trong từng FTA. Hai lô cùng HS nhưng khác nguồn nguyên liệu/quy trình sản xuất có thể khác khả năng đáp ứng PSR.

Vì sao phần này quan trọng: thủ tục nhập kẹo không chỉ là “mở tờ khai”. Doanh nghiệp phải đồng thời quản trị sản phẩm, an toàn thực phẩm, thuế, xuất xứ, nhãn và chứng từ lô hàng.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Không dùng riêng tên thương mại “soft candy”, “caramel” hay “nougat” để chốt mã. Cần đọc ingredient list/specification/label và xác định bản chất hàng hóa.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Kẹo mềm/dẻo có gelatin Gelatin là tác nhân tạo gel; không chứa cocoa Gummy/soft jelly candy Ingredient list, spec, COA, label Nhóm 17.04; tự công bố; KTNN ATTP Test report, TCB, hồ sơ lô hàng Hướng rà trọng tâm 1704.90.91.
Kẹo mềm không gelatin Pectin/starch/gum hoặc cấu trúc mềm khác; không cocoa Fruit soft candy Formula, spec, label Nhóm 17.04; ATTP Ingredient list, test, TCB Thường rà 1704.90.99; không áp 1704.90.91 nếu không gelatin.
Caramel candy thành phẩm Kẹo đường/sữa dạng viên, chewy/toffee; mục đích ăn trực tiếp Milk caramel, chewy caramel Spec, formula, photos, retail pack Nhóm 17.04 nếu là confectionery không cocoa Ingredient, label, sales unit Thường rà 1704.90.99.
Caramel nguyên liệu/đường caramen Dạng syrup/paste/powder dùng làm nguyên liệu, màu/hương; không phải kẹo bán lẻ Caramel sugar ingredient TDS, intended use, packing, B2B spec Có thể chuyển sang nhóm đường khác TDS, composition, use statement Có thể liên quan 1702.90.40; cần đánh giá riêng.
Nougat không chứa cocoa Nền đường/glucose, egg white/milk/nuts; không chocolate/cocoa White nougat, nut nougat Formula, nut %, dairy %, label Nhóm 17.04; ATTP; allergen/label Ingredient, allergen info, test Thường rà 1704.90.99.
Kẹo/nougat phủ chocolate hoặc có cocoa Cocoa powder/cocoa mass/chocolate coating Chocolate-coated nougat Formula, cocoa %, label Chương 18; vẫn là thực phẩm nhập khẩu Spec, test, TCB Không dùng 1704.90.91/99; cần rà nhóm 18.06.
Sản phẩm có claim chức năng/chế độ ăn đặc biệt Claim hỗ trợ sức khỏe, dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt Functional candy/supplement format Claim dossier, composition, label Có thể chuyển sang nhánh đăng ký bản công bố/quản lý khác Hồ sơ công dụng, test, legal classification Không mặc định là kẹo thông thường chỉ vì dạng viên.
Cảnh báo phân loại: “caramel” là từ dễ gây nhầm nhất. Caramel candy thành phẩm và caramel dùng làm nguyên liệu không nên dùng chung một kết luận HS/chính sách.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Cơ sở phân loại ưu tiên bản chất, thành phần, trạng thái, mục đích sử dụng và cấu trúc sản phẩm. Nhóm 17.04 áp dụng cho các loại kẹo đường, kể cả sô cô la trắng, không chứa ca cao. TT 28/2026/TT-BCT hiện liệt kê trực tiếp 1704.90.911704.90.99 trong nhóm bánh, mứt, kẹo thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1704.90.91 Dẻo, có chứa gelatin (SEN) Nhóm 17.04; sản phẩm kẹo đường mềm có gelatin, không cocoa Gelatin thực tế có trong công thức; không thuộc phân nhóm chuyên biệt khác 22,5% tham khảo 15% tham khảo 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm; nếu không thì áp mức chung ATIGA, ACFTA, VKFTA/AKFTA, VJEPA/AJCEP/CPTPP, EVFTA, RCEP… Ingredient list, spec, label, test, C/O
1704.90.99 Kẹo đường loại khác, không chứa ca cao Nhóm 17.04, phân nhóm “loại khác” Caramel candy/nougat/soft candy không rơi vào phân nhóm chuyên biệt khác 22,5% tham khảo 15% tham khảo 8% đến 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm; nếu không thì áp mức chung ATIGA, ACFTA, VKFTA/AKFTA, VJEPA/AJCEP/CPTPP, EVFTA, RCEP… Formula, product spec, label, photos, C/O
1702.90.40 Đường caramen/caramel nguyên liệu Nhóm 17.02 Chỉ xem xét khi hàng là đường caramen/nguyên liệu, không phải finished confectionery Rà riêng Rà theo biểu thuế hiện hành Rà theo chính sách VAT tại ngày tờ khai FTA theo xuất xứ TDS, intended use, packing, composition
18.06 Sô cô la và chế phẩm thực phẩm có chứa ca cao Có cocoa/chocolate làm thay đổi bản chất phân loại Phải xác định phân nhóm cụ thể theo dạng/khối lượng/bao gói Không chốt trong bài này Không chốt trong bài này Rà theo HS cuối cùng FTA theo HS 1806 cụ thể Cocoa %, formula, label, net weight

Thuế suất chỉ là mức tham khảo để lập phương án. Doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế và các văn bản sửa đổi còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA / RCEP Form D / chứng từ RCEP phù hợp Có thể thấp hơn MFN; rà biểu 2026 theo HS cuối cùng Đáp ứng PSR, xuất xứ và vận chuyển C/O, invoice, B/L, packing, origin data Chọn biểu có lợi hơn nếu đủ điều kiện.
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP phù hợp ACFTA/RCEP cần rà theo lịch cắt giảm 2026 Đúng tiêu chí xuất xứ và chứng từ Form E, invoice, B/L, third-party invoice nếu có Kiểm tra điều kiện/ngoại lệ trong biểu hiện hành.
Hàn Quốc VKFTA / AKFTA / RCEP Form KV / Form AK / RCEP Rà theo hiệp định lựa chọn PSR theo đúng hiệp định C/O, invoice, vận tải, hồ sơ xuất xứ Không trộn tiêu chí giữa các FTA.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Form VJ / Form AJ / chứng từ CPTPP / RCEP Rà biểu 2026 của từng hiệp định Đúng PSR và loại chứng từ Origin evidence, invoice, transport docs Chọn hiệp định phù hợp chuỗi cung ứng thực tế.
EU EVFTA EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế EVFTA áp dụng Rà lịch cắt giảm EVFTA 2026 Xuất xứ EVFTA và chứng từ hợp lệ Proof of origin, invoice, transport docs Rà cơ chế chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu.
Ấn Độ AIFTA Form AI Rà biểu AIFTA 2026 Đáp ứng PSR AIFTA Form AI, invoice, B/L, origin data So sánh với MFN trước khi chọn phương án.
Checklist C/O: đúng form/chứng từ; HS; mô tả hàng; tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH; invoice bên thứ ba nếu có; vận chuyển trực tiếp; số lượng/trọng lượng; nước xuất xứ; ngày cấp/thời hạn; dấu/chữ ký hoặc cơ chế điện tử theo FTA.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nên được quản trị thành ba lớp để tránh tình trạng “đủ giấy nhưng lệch dữ liệu”. Phần này chỉ mô tả nguyên tắc nghiệp vụ, không thay thế hướng dẫn nộp hồ sơ theo từng cơ quan/địa bàn.

01
Hồ sơ thương mại

Sales Contract/PO; Commercial Invoice; Packing List; B/L hoặc AWB; C/O nếu xin ưu đãi; thông tin nhà sản xuất/xuất khẩu; bảo hiểm/chứng từ vận tải nếu có.

02
Hồ sơ sản phẩm & ATTP

Ingredient list/formula; product specification; nhãn gốc/artwork; phiếu kiểm nghiệm theo quy định; bản tự công bố; hồ sơ chứng minh hệ thống quản lý chất lượng nếu dùng làm căn cứ kiểm tra giảm.

03
Tài liệu đăng ký & đối chiếu lô hàng

Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo mẫu áp dụng; bản tự công bố; Packing List; dữ liệu lịch sử kiểm tra nếu cần; tài liệu giải trình phân loại/HS khi có rủi ro.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: tên hàng, thành phần, SKU/model, net weight, số lượng, lot/batch, xuất xứ và nhà sản xuất phải khớp logic giữa TCB – label – Invoice – Packing List – B/L/AWB – C/O – tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB Khai hải quan, đối chiếu lô Supplier + Importer + Forwarder Tên hàng chung chung; lệch số lượng/net weight Khóa mô tả tiếng Anh/Việt và SKU theo packing thực tế.
Phân loại sản phẩm Ingredient list, formula, spec, photos, label HS + chính sách Supplier + Compliance Không nêu gelatin/cocoa; “caramel” không rõ dạng Yêu cầu supplier xác nhận thành phần và intended use bằng tài liệu.
Tự công bố Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm phù hợp Hồ sơ sản phẩm/KTNN Importer/đơn vị chịu trách nhiệm sản phẩm Test không đúng sản phẩm/chỉ tiêu; thông tin label lệch Đối chiếu tên SP, origin, manufacturer, composition, shelf life.
KTNN ATTP Đăng ký kiểm tra, TCB, Packing List, hồ sơ lịch sử/phương thức nếu có Kiểm tra nhập khẩu Importer + Ops/Compliance Chọn sai phương thức; thiếu căn cứ kiểm tra giảm Rà Điều 13, 16–19 NĐ15 và lịch sử trước khi hàng tới.
C/O C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L Xin thuế FTA Exporter + Importer Sai HS/mô tả; invoice bên thứ ba không phù hợp So PSR + form + điều kiện vận chuyển trước khi phát hành.
Nhãn Nhãn gốc + nội dung nhãn phụ dự kiến Nhập khẩu và lưu thông Brand/Importer/Compliance Nhãn gốc thiếu thông tin bắt buộc hoặc dữ liệu không khớp Rà NĐ43/2017 và NĐ111/2021 theo hàng thực tế.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Khung luật nền tại ngày biên soạn Nguyên tắc ATTP, nhập khẩu, kiểm tra, nhãn Điều 10; 38; 40 Đối chiếu cùng NĐ15 và văn bản quản lý theo ngành hàng.
Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong thời gian NĐ46/2026 bị tạm ngưng Tự công bố; đăng ký; miễn/PP kiểm tra; hồ sơ và trình tự KTNN Điều 4–6; 13; 16–19; Phụ lục I/IV Là khung vận hành chính tại ngày biên soạn.
Nghị định mới 46/2026/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 26/01/2026 nhưng đang tạm ngưng hiệu lực Khung mới về ATTP Đối chiếu NQ15/2026 Không dùng làm quy trình hiện hành khi đang tạm ngưng.
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 cho đến khi luật sửa đổi + nghị định mới có hiệu lực Nội dung tạm ngưng/chuyển tiếp Cần theo dõi mốc pháp luật mới sau 08/09/2026.
Thông tư 28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương 17/07/2026 Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thực hiện KTNN ATTP thuộc BCT Mục “Sản phẩm bánh, mứt, kẹo”: 1704.90.91/99 Văn bản trọng yếu với sản phẩm trong bài.
Nhãn 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn hàng nhập khẩu và nhãn khi lưu thông Điều 10 NĐ43 và nội dung sửa đổi liên quan Rà nhãn gốc trước shipment và nhãn tiếng Việt trước lưu thông.
Thuế 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi; QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ / Thủ tướng Rà phiên bản tại ngày tờ khai MFN và thuế thông thường Biểu thuế theo HS Không chốt thuế nếu HS chưa chốt.
VAT 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Đến hết 31/12/2026 đối với nhóm đủ điều kiện Chính sách giảm VAT 2 điểm % cho hàng đủ điều kiện, gồm khâu nhập khẩu Điều 1–2 và phụ lục loại trừ Phải rà hàng thực tế với danh mục loại trừ.

6.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt chính sách
Kẹo mềm/caramel candy/nougat thông thường, bao gói sẵn NĐ15/2018 + TT28/2026 Tự công bố + KTNN ATTP nhập khẩu Cơ quan ATTP thuộc phạm vi BCT và Hải quan Nhập để kinh doanh/lưu thông; mã hàng thuộc danh mục TT28.
Lô đủ điều kiện kiểm tra giảm Điều 17 NĐ15 Kiểm tra giảm Cơ quan xử lý theo cơ chế hiện hành Đáp ứng điều kiện về lịch sử kiểm tra hoặc hệ thống quản lý chất lượng theo quy định.
Lô thông thường Điều 16–19 NĐ15 Kiểm tra thông thường Cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP Không thuộc kiểm tra giảm hoặc chặt.
Lô từng không đạt/có cảnh báo Khoản 3 Điều 17 NĐ15 Kiểm tra chặt: hồ sơ + lấy mẫu/kiểm nghiệm Cơ quan kiểm tra nhà nước Lần trước không đạt, thanh tra không đạt hoặc có cảnh báo có thẩm quyền.
Hàng mẫu/quà biếu/nguyên liệu cho xuất khẩu/tạm nhập… Điều 13 NĐ15 Có thể thuộc trường hợp miễn KTNN ATTP Hải quan/cơ quan quản lý Phải đúng một trường hợp miễn và đủ chứng từ chứng minh; không miễn chỉ vì số lượng nhỏ.
Chocolate-coated / có cocoa TT28/2026 + HS Chương 18 ATTP vẫn áp dụng nhưng HS/thuế thay đổi BCT + Hải quan Có cocoa/chocolate theo công thức.
Functional candy/TPBVSK/dinh dưỡng đặc biệt Điều 6 NĐ15 và quy định liên quan Có thể phải đăng ký bản công bố thay vì tự công bố Cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp Claim, đối tượng sử dụng và bản chất sản phẩm rơi vào nhóm đặc biệt.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Giai đoạn Mốc xử lý tham khảo/căn cứ Điều kiện Chi phí/rủi ro cần quản trị
Phân loại + chuẩn hóa hồ sơ sản phẩm Không có một thời hạn nhà nước cố định cho toàn bộ giai đoạn chuẩn bị Phụ thuộc supplier cung cấp ingredient/spec/label và thời gian kiểm nghiệm Chậm booking; sửa nhãn; test lại nếu sai chỉ tiêu.
Tự công bố Doanh nghiệp thực hiện theo Điều 4–5 NĐ15; đây không phải cơ chế “xin giấy phép” cho kẹo thường Hồ sơ phải đầy đủ và doanh nghiệp chịu trách nhiệm Rủi ro công bố sai sản phẩm/nhà sản xuất/thành phần.
Kiểm tra thông thường 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo Điều 19 NĐ15 Hồ sơ đầy đủ; không phát sinh yêu cầu bổ sung Storage/DEM/DET nếu hồ sơ khóa muộn.
Kiểm tra chặt 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo Điều 19 NĐ15 Có lấy mẫu/kiểm nghiệm; phụ thuộc tình trạng hồ sơ Chi phí lấy mẫu/kiểm nghiệm và thời gian lưu hàng.
Thông quan Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ và trạng thái hồ sơ chuyên ngành Thuế, C/O, nhãn, hồ sơ ATTP và chứng từ phải khớp Phân luồng, tham vấn HS/C/O, kiểm hóa, lưu bãi.
Về phí/lệ phí: không chốt một mức tuyệt đối vì phí kiểm nghiệm, chứng từ, C/O và logistics phụ thuộc đơn vị/tuyến/lô hàng. Doanh nghiệp cần lấy biểu phí hiện hành tại thời điểm triển khai.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà đúng bản chất sản phẩm

Khóa ingredient list, gelatin, cocoa, dạng caramel, claim, quy cách bán lẻ và nhà sản xuất. Đây là điểm chặn đầu tiên để tránh dùng nhầm HS 1704/1702/1806.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Rà 1704.90.91 hay 1704.90.99; kiểm MFN, VAT và biểu FTA theo xuất xứ. Nếu cần C/O, khóa form/PSR trước khi supplier phát hành chứng từ.

BƯỚC 03
Chuẩn bị hồ sơ sản phẩm

Kiểm nghiệm theo chỉ tiêu phù hợp, chuẩn hóa nhãn và thực hiện tự công bố đối với kẹo bao gói sẵn thông thường. Nếu có claim đặc biệt, dừng để phân loại lại cơ chế công bố.

BƯỚC 04
Xác định phương thức KTNN ATTP

Rà Điều 13 và 17 NĐ15 để xác định miễn/giảm/thông thường/chặt. Không mặc định lô mới được kiểm tra giảm.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Đối chiếu TCB, label, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, lot/SKU, manufacturer, origin và net weight.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý phân luồng

Luồng Xanh: xử lý theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Hồ sơ ATTP là điểm chặn độc lập nếu thuộc diện áp dụng.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra – thuế – thông quan

Nhận kết quả chuyên ngành phù hợp, xử lý thuế/C/O và yêu cầu hải quan. Chỉ kéo hàng theo phương án đã kiểm soát đủ trạng thái chứng từ.

BƯỚC 08
Nhãn phụ – lưu thông – lưu hồ sơ

Trước lưu thông, hoàn thiện nội dung tiếng Việt theo quy định; lưu hồ sơ sản phẩm và hồ sơ theo lô để phục vụ truy xuất, hậu kiểm và kiểm tra sau thông quan.

Mốc nên làm trước ETA: chốt product classification, HS, tự công bố, phương thức KTNN, nhãn và C/O trước khi hàng tới; riêng hàng mùa vụ/Tết nên khóa sớm hơn để tránh rủi ro storage và mất cửa bán hàng.
Điểm chặn chính: gelatin/cocoa chưa rõ; label khác TCB; supplier đổi công thức; C/O phát hành sai HS; shipment chạy trước khi xác định phương thức KTNN.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1) Kẹo mềm, caramel, nougat có cần giấy phép nhập khẩu riêng không?

Với kẹo bao gói sẵn thông thường, trọng tâm thường không phải “giấy phép nhập khẩu” riêng mà là tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP, nhãn và thủ tục hải quan. Nếu sản phẩm có claim chức năng/chế độ ăn đặc biệt hoặc thành phần đặc thù, cơ chế có thể đổi.

2) Kẹo mềm dùng mã 1704.90.91 hay 1704.90.99?

Nếu là kẹo dẻo/mềm có gelatin và không chứa cocoa, 1704.90.91 là mã cần rà đầu tiên. Nếu không gelatin và không thuộc phân nhóm chuyên biệt khác, 1704.90.99 thường là hướng rà.

3) Caramel luôn là 1704.90.99?

Không. Caramel candy thành phẩm thường có thể đi 1704.90.99, nhưng caramel là đường/nguyên liệu có thể liên quan 1702.90.40. Cần nhìn dạng hàng, cách đóng gói và intended use.

4) Nougat có hạt có chuyển sang nhóm hạt không?

Không tự động. Nếu bản chất vẫn là sugar confectionery/nougat không cocoa, thành phần hạt không mặc nhiên làm sản phẩm chuyển sang nhóm hạt. Cần xem tỷ lệ, cấu trúc và chú giải phân loại.

5) Kẹo có chocolate coating có dùng 1704 không?

Không nên mặc định. Khi có cocoa/chocolate, cần rà Chương 18, đặc biệt nhóm 18.06, và tính lại thuế/C/O theo mã cuối cùng.

6) VAT kẹo nhập khẩu năm 2026 là 10% hay 8%?

Mức chuẩn có thể được giảm xuống 8% nếu thuộc phạm vi NĐ 174/2025/NĐ-CP; chính sách này áp dụng đến hết 31/12/2026 và áp dụng cả khâu nhập khẩu. Vẫn phải rà phụ lục loại trừ theo hàng thực tế.

7) Có C/O Form E thì chắc chắn được thuế ưu đãi không?

Không. C/O chỉ có giá trị khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ hợp lệ, HS/mô tả khớp và các điều kiện FTA liên quan.

8) Lô kẹo nào được kiểm tra giảm?

Phải đáp ứng một trong các điều kiện tại Điều 17 NĐ15, ví dụ lịch sử kiểm tra đáp ứng điều kiện hoặc cơ sở sản xuất có hệ thống quản lý chất lượng được nghị định công nhận.

9) Kẹo mẫu số lượng ít có được miễn kiểm tra ATTP không?

Có thể nếu đúng trường hợp miễn tại Điều 13 NĐ15 và có chứng từ chứng minh. “Ít hàng” không phải là tiêu chí miễn độc lập.

10) NĐ46/2026 đã thay NĐ15 chưa?

Tại ngày 08/09/2026, chưa áp dụng theo hướng đó. NQ15/2026/NQ-CP đang tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 cho đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm đã khóa

Ingredient/spec/label/test và bản tự công bố thống nhất theo đúng SKU, manufacturer, origin.

02
Hồ sơ lô hàng đầy đủ

Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và tờ khai có dữ liệu nhất quán, đủ để truy xuất.

03
Kết quả ATTP phù hợp

Lô hàng hoàn tất nghĩa vụ KTNN theo phương thức áp dụng hoặc có căn cứ miễn/giảm đúng quy định.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc đáp ứng yêu cầu nhập khẩu; nhãn tiếng Việt/nhãn phụ hoàn thiện trước khi đưa hàng lưu thông.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu bộ hồ sơ theo sản phẩm và theo lô, kết quả kiểm nghiệm/KTNN/C/O, chứng từ thuế và dữ liệu truy xuất.

CHECK
Quản trị thay đổi

Nếu supplier đổi thành phần, gelatin/cocoa, tên sản phẩm, xuất xứ, nhà sản xuất hoặc claim, phải đánh giá lại TCB, HS, nhãn, ATTP và C/O trước lô tiếp theo.

Trạng thái nên đạt: “thông quan” chỉ là một mốc. Hồ sơ phải tiếp tục đủ để bán hàng, giải trình nguồn gốc, kiểm tra sau thông quan và truy xuất ATTP.
Cảnh báo quản trị thay đổi: nếu thay đổi nhà sản xuất, xuất xứ, công thức, gelatin/cocoa, tên sản phẩm, quy cách hoặc claim, doanh nghiệp phải rà lại HS, tự công bố, nhãn, ATTP và C/O trước lô tiếp theo.
Cảnh báo quản trị thay đổi: không dùng lại máy móc hồ sơ của lô trước khi công thức, supplier, manufacturer, origin hoặc label đã thay đổi.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Đối với nhóm kẹo mềm, caramel và nougat, điểm khó không nằm ở một biểu mẫu riêng lẻ mà ở việc khóa đúng bản chất sản phẩm trước ETA và duy trì sự nhất quán giữa HS – ATTP – C/O – nhãn – chứng từ thương mại.

PRE-ETA
Rà soát trước ETA

Đối chiếu ingredient/spec/label để phân biệt 1704.90.91, 1704.90.99, caramel nguyên liệu và sản phẩm có cocoa; rà thuế, VAT, C/O và chính sách ATTP.

COMPLIANCE
Kiểm soát hồ sơ

Rà sự khớp nhau giữa tự công bố, test report, nhãn, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và dữ liệu tờ khai; xác định phương thức KTNN theo lịch sử lô hàng.

OPS
Phối hợp vận hành

Theo dõi mốc hàng về, trạng thái hồ sơ chuyên ngành, phân luồng hải quan, C/O/thuế và kế hoạch kéo hàng để giảm rủi ro lưu bãi, DEM/DET và trễ mùa bán.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành; trọng tâm là rà trước khi hàng chạy, thay vì xử lý sai khác sau khi lô hàng đã tới cửa khẩu.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc