THỦ TỤC NHẬP KHẨU MARSHMALLOW: HS CODE, TỰ CÔNG BỐ, KIỂM TRA ATTP VÀ THUẾ 2026
Marshmallow nhìn giống một mặt hàng kẹo đơn giản, nhưng chỉ cần không khóa đúng thành phần gelatin, tình trạng có/không ca cao, HS, hồ sơ tự công bố và phương thức kiểm tra ATTP, doanh nghiệp có thể phải sửa chứng từ ngay sát ETA, mất ưu đãi C/O hoặc kéo dài thời gian thông quan.
Bài viết này xây dựng bản đồ rà soát E2E cho marshmallow nhập khẩu vào Việt Nam, từ nhận diện sản phẩm, HS – thuế – C/O đến hồ sơ ATTP, nhãn, quy trình trước ETA và nghĩa vụ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Cập nhật đến 08/09/2026.
Tham khảo 1704.90.91 nếu là kẹo đường mềm, có gelatin, không chứa ca cao.
Nhóm 17.04 nằm trong danh mục kiểm tra nhà nước ATTP theo TT 28/2026/TT-BCT.
NQ 15/2026/NQ-CP tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; cơ chế NĐ 15/2018 tiếp tục được áp dụng trong thời gian tạm ngưng.
HS 1704.90.91 và 1704.90.99: MFN tham khảo 15%; thuế thông thường tham khảo 22,5%.
Ví dụ tuyến Trung Quốc theo ACFTA có thể rà mức 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.
Marshmallow có bổ sung đường phải rà thêm đường tổng số theo TT 30/2026/TT-BYT, ngoài các thành phần dinh dưỡng cơ bản.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Nhóm kẹo đường có kết cấu mềm/xốp, thường tạo cấu trúc bằng gelatin; một số công thức dùng chất tạo gel thực vật. Thành phần thực tế quyết định HS và hồ sơ.
Mã phân loại hàng hóa dùng cho khai báo hải quan, thuế và đối chiếu chính sách chuyên ngành. Tên “marshmallow” tự nó chưa đủ để chốt mã.
Lớp chính sách liên quan đến tự công bố, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu, chỉ tiêu kiểm nghiệm và điều kiện lưu thông.
Cơ chế doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4–5 NĐ 15/2018/NĐ-CP.
Được thực hiện theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt tùy điều kiện của mặt hàng/lô hàng theo NĐ 15/2018.
Chứng từ xuất xứ dùng để chứng minh nguồn gốc và là căn cứ hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng hiệp định tương ứng.
Thời gian dự kiến hàng đến. Với thực phẩm, các điểm cần khóa trước ETA gồm product scope, HS, C/O, self-declaration, test report và nhãn.
Gelatin có thể có nguồn gốc động vật. Với marshmallow, doanh nghiệp cần xin rõ ingredient list, nguồn gelatin/COA khi cần và không dùng tên thương mại chung để suy ra chính sách.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phạm vi bài này áp dụng cho marshmallow thành phẩm, đã qua chế biến, bao gói để bán lẻ hoặc bán thương mại. Không tự động áp dụng cho gelatin nguyên liệu, premix làm marshmallow, marshmallow phủ chocolate có tỷ lệ/cấu tạo đặc thù, thực phẩm bổ sung hoặc sản phẩm được quảng bá như thực phẩm chức năng.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ công năng/biến thể | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Marshmallow mềm có gelatin, không ca cao | Gelatin trong ingredient list; cấu trúc mềm/xốp; không chứa cocoa | Vanilla, strawberry, mini marshmallow | Ingredient list, spec, COA, artwork | HS 1704.90.91; ATTP; nhãn; tự công bố | Test report, label, self-declaration, invoice/PL | Đây là nhánh phổ biến nhất nhưng vẫn phải rà công thức thật. |
| Marshmallow không gelatin | Dùng agar, pectin, carrageenan, starch hoặc hệ gel thực vật; không cocoa | Vegan marshmallow | Formula/spec, ingredient declaration | Có thể chuyển sang 1704.90.99; ATTP và nhãn vẫn áp dụng | Spec, COA, test report, label | Không dùng 1704.90.91 nếu không có gelatin. |
| Marshmallow có cocoa/chocolate | Có cocoa powder, cocoa mass, chocolate coating | Chocolate-coated marshmallow | Recipe, % cocoa, cấu tạo lớp phủ, ảnh sản phẩm | Cần phân loại lại theo Chương 18/nhóm 1806 tùy bản chất | Formula, BOM, spec, label | Không mặc định giữ nhóm 1704 vì nhóm 1704 là confectionery không chứa ca cao. |
| Marshmallow nhân/ghép sản phẩm khác | Nhân biscuit, jam, cereal, coating nhiều lớp | Sandwich/filled marshmallow | Composition/BOM, ảnh cắt lớp, tỷ lệ thành phần | HS có thể thay đổi theo đặc trưng cơ bản | BOM, process, catalogue, label | Cần xác định thành phần tạo đặc trưng chính. |
| Hàng mẫu/R&D | Số lượng nhỏ, mục đích thử nghiệm/nghiên cứu | Sample gửi thử vị | Thư xác nhận mục đích, số lượng | Có thể rà trường hợp miễn kiểm tra theo Điều 13 NĐ15 | Chứng từ chứng minh mục đích | Không tự mặc định “hàng mẫu = miễn”. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Cơ sở phân loại chính với marshmallow là bản chất confectionery, tình trạng có/không gelatin và có/không ca cao. HS cuối cùng phải đối chiếu hồ sơ thực tế, AHTN hiện hành và chú giải phân nhóm.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1704.90.91 | Dẻo, có chứa gelatin | Kẹo đường mềm có gelatin, không chứa ca cao | Ingredient list thể hiện gelatin; không cocoa | 22,5% | 15% | 8% nếu thuộc diện giảm hiện hành; 10% chuẩn | ATIGA, ACFTA, AKFTA/VKFTA, VJEPA/AJCEP, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP… | Formula/spec, COA, label, catalogue |
| 1704.90.99 | Loại khác thuộc 1704.90 | Kẹo đường khác, không chứa ca cao; ví dụ marshmallow không gelatin nếu phù hợp | Không thuộc 1704.90.91 và không cocoa | 22,5% | 15% | 8% nếu thuộc diện giảm hiện hành; 10% chuẩn | Rà FTA tương ứng tuyến nhập | Formula/spec, label, ingredient declaration |
| Nhóm 1806 – cần phân loại lại | Chocolate và chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao | Marshmallow có cocoa/chocolate coating có thể không còn thuộc 1704 | Phụ thuộc form, tỷ lệ và bản chất hàng | Cần đối chiếu mã 8 số cuối cùng và biểu thuế hiện hành | FTA theo mã cuối cùng | Recipe, % cocoa, cấu tạo sản phẩm | ||
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP – HS 1704.90.91
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form/chứng từ xuất xứ | Mức 2026 tham khảo | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ theo cơ chế ATIGA | 0% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển và chứng từ | C/O, invoice, B/L, HS, origin | Rà nước thành viên và tiêu chí xuất xứ cụ thể. |
| Trung Quốc | ACFTA | Form E / chứng từ theo cơ chế ACFTA | 0% | Đủ điều kiện ACFTA | C/O, invoice, B/L, packing, HS | Trong 2026 thường có lợi hơn RCEP đối với mã này. |
| Hàn Quốc | VKFTA / AKFTA | Form KV / AK | 0% | Đáp ứng PSR và hồ sơ | C/O, cost/origin data nếu cần | Chọn hiệp định phù hợp nhất với bộ hồ sơ. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP | Form VJ / AJ | 0% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ | C/O, invoice, transport docs | Rà kỳ thuế 01/04/2026–31/03/2027. |
| EU | EVFTA | EUR.1/chứng từ xuất xứ theo EVFTA | 1,8% | Đáp ứng PSR, xuất xứ và chứng từ | Proof of origin, invoice, B/L | Dự kiến lộ trình về 0% từ 2027 theo biểu hiện hành. |
| UK | UKVFTA | EUR.1 UK/chứng từ theo UKVFTA | 1,8% | Đáp ứng PSR | Origin docs, invoice, transport docs | Rà đúng quy tắc riêng UKVFTA. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI | 5% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ | C/O, invoice, B/L | Mức áp dụng 01/01–31/12/2026 theo biểu AIFTA. |
| Trung Quốc/Hàn Quốc/ASEAN… | RCEP | RCEP C/O/chứng từ xuất xứ | 7,5% với nhiều nhóm đối tác; Nhật Bản 8,2% | Đáp ứng PSR RCEP | Origin docs, invoice, transport | So sánh với FTA khác trước khi chọn RCEP. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Quản trị hồ sơ marshmallow nên tách thành 03 lớp. Mục tiêu là tạo một bộ master data thống nhất để Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, ingredient list, test report, nhãn và khai báo hải quan không lệch nhau.
Commercial Invoice; Packing List; B/L hoặc AWB; Contract/PO nếu có; C/O nếu xin ưu đãi; pre-alert/arrival data phục vụ vận hành.
Ingredient list/formula; specification; COA; product artwork/nhãn gốc; test report; self-declaration; dữ liệu dinh dưỡng; tài liệu về gelatin nếu cần để giải trình.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP theo phương thức áp dụng; chứng từ chứng minh miễn/giảm nếu có; hồ sơ hải quan; tài liệu đối chiếu C/O và nhãn.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO | Booking, customs, payment | Supplier + importer + forwarder | Lệch tên hàng/SKU/trọng lượng/origin | Đối chiếu master SKU và packing thực tế. |
| Product technical | Ingredient, spec, COA, formula | HS, ATTP, label | Manufacturer/supplier | Không nêu gelatin/cocoa hoặc dùng spec cũ | Khóa version và ngày hiệu lực tài liệu. |
| Tự công bố | Bản tự công bố + test report còn phù hợp | Lưu thông và hồ sơ KTNN ATTP | Importer/brand owner | Test report quá 12 tháng; tên sản phẩm không khớp | Đối chiếu Điều 4–5 NĐ15 và SKU thực tế. |
| Kiểm tra ATTP | Hồ sơ đăng ký, self-declaration, PL và chứng từ liên quan | Thông quan lô nhập | Importer/Ops | Chọn sai phương thức hoặc thiếu chứng minh miễn/giảm | Rà Điều 13, 16–19 NĐ15 trước ETA. |
| C/O | Proof of origin, invoice, transport docs | Xin ưu đãi thuế | Exporter + importer | HS/mô tả/route không khớp | Pre-check C/O trước khi phát hành/chốt tờ khai. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, nutrition panel | Thông quan & lưu thông | Supplier + importer | Thiếu tiếng Việt, nutrition data cũ, allergen/ingredient lệch | Đối chiếu NĐ43/111 và TT30/2026. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm văn bản | Số hiệu/tên văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Đang là nền tảng quản lý ATTP | Nguyên tắc ATTP, kiểm tra thực phẩm nhập khẩu | Rà điều về phân công quản lý và ATTP nhập khẩu | Đối chiếu cùng văn bản hướng dẫn đang áp dụng. |
| Nghị định | 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong thời gian NQ15/2026 tạm ngưng văn bản mới | Tự công bố; KTNN ATTP nhập khẩu | Điều 4–5, 13, 16–19; Phụ lục IV | Văn bản trọng tâm cho marshmallow tiêu chuẩn. |
| Nghị quyết mới 2026 | 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; cho NĐ15/2018 tiếp tục áp dụng | Điều 1–2 | Điểm chuyển tiếp pháp lý bắt buộc phải nêu trong bài 2026. |
| Thông tư chuyên ngành | 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS phải KTNN ATTP thuộc BCT | Khoản 5 Phụ lục: sản phẩm bánh, mứt, kẹo; nhóm 17.04 | Bao gồm 1704.90.91 và 1704.90.99. |
| Thông tư nhãn dinh dưỡng | 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 10/07/2026; TT 29/2023/TT-BYT hết hiệu lực từ ngày này | Ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Điều về nội dung/cách ghi; Phụ lục I–II | Marshmallow thêm đường phải rà đường tổng số. |
| Nhãn hàng hóa | 43/2017/NĐ-CP; sửa bởi 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc | Điều 8, Điều 10 và nội dung sửa đổi liên quan | Rà trước khi lưu thông tại Việt Nam. |
| Thuế MFN | 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi liên quan | Chính phủ | 15/07/2023; rà bản hiện hành | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Mã 1704.90.91/.99 | MFN tham khảo 15% theo biểu hiện hành. |
| Thuế thông thường | 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023 | Thuế suất thông thường | Mã hàng tương ứng | Tham khảo 22,5% cho 1704.90.91/.99. |
| Biểu thuế FTA | NĐ 126/2022 (ATIGA); 118/2022 (ACFTA); 119/2022 & 125/2022 (AKFTA/VKFTA); 120/2022 & 124/2022 (AJCEP/VJEPA); 116/2022 (EVFTA); 117/2022 (UKVFTA); 122/2022 (AIFTA); 129/2022/NĐ-CP (RCEP) | Chính phủ | Giai đoạn 2022–2027; áp dụng kỳ thuế 2026 theo từng biểu | Căn cứ mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo tuyến/xuất xứ | Mã 1704.90.91/.99 và điều kiện hưởng ưu đãi | Chỉ áp dụng khi đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ của hiệp định tương ứng. |
| VAT giảm | 204/2025/QH15 và 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm VAT cho nhóm đủ điều kiện | Rà phụ lục loại trừ | Không mặc định áp 8% nếu chưa kiểm tra nhóm hàng. |
6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống hàng hóa
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Marshmallow gelatin, không cocoa, bán thương mại | NĐ15/2018; TT28/2026/BCT | Tự công bố + KTNN ATTP nhập khẩu + nhãn | Cơ quan/đơn vị kiểm tra theo phân công quản lý ATTP của Bộ Công Thương; Hải quan | Thực phẩm chế biến bao gói sẵn, nhập để lưu thông. |
| Marshmallow vegan/không gelatin | AHTN; TT28/2026/BCT | Rà HS 1704.90.99; ATTP tương tự nếu thuộc nhóm 17.04 | Bộ Công Thương/Hải quan | Ingredient không có gelatin, không cocoa. |
| Marshmallow có cocoa/chocolate | AHTN Chương 18; TT28/2026 | Phân loại lại nhóm 1806; ATTP và nhãn | BCT/Hải quan | Có cocoa/chocolate làm thay đổi bản chất phân loại. |
| Hàng mẫu nghiên cứu | Điều 13 NĐ15 | Có thể miễn KTNN nếu đáp ứng đúng trường hợp | Cơ quan kiểm tra/Hải quan | Mục đích thử nghiệm/nghiên cứu, số lượng phù hợp và có chứng minh. |
| Lô đủ điều kiện kiểm tra giảm | Điều 16–17 NĐ15 | Kiểm tra giảm | Hải quan/cơ quan kiểm tra | Đáp ứng một trong các điều kiện pháp luật, ví dụ 03 lô liên tiếp đạt hoặc hệ thống quản lý chất lượng phù hợp. |
| Lô có cảnh báo/vi phạm hoặc trigger kiểm tra chặt | Điều 17–19 NĐ15 | Kiểm tra chặt, lấy mẫu kiểm nghiệm | Cơ quan kiểm tra nhà nước | Có điều kiện chuyển sang kiểm tra chặt theo hồ sơ/rủi ro. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Thời gian/cơ chế | Căn cứ/điều kiện | Rủi ro chi phí nếu chậm |
|---|---|---|---|
| Chuẩn bị self-declaration + test report | Phụ thuộc mức độ sẵn sàng dữ liệu và kiểm nghiệm | Điều 4–5 NĐ15; test report phải còn phù hợp theo yêu cầu hồ sơ | Chậm hồ sơ chuyên ngành, chậm launch SKU. |
| Kiểm tra giảm | Kiểm tra hồ sơ tối đa 5% số lô thuộc diện giảm trong 01 năm do hải quan lựa chọn ngẫu nhiên | Điều 16, 19 NĐ15 | Nếu bị chọn kiểm tra mà hồ sơ lệch, có thể kéo dài thông quan. |
| Kiểm tra thông thường | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ | Điều 19 NĐ15; hồ sơ đầy đủ | Storage, lưu bãi, DET/DEM tùy phương thức vận tải. |
| Kiểm tra chặt | 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ; có lấy mẫu/kiểm nghiệm | Điều 19 NĐ15 | Phí kiểm nghiệm + lưu bãi/container + trễ kế hoạch bán hàng. |
| Thuế/C/O | Tại thời điểm đăng ký tờ khai | HS và chứng từ xuất xứ hợp lệ | Mất ưu đãi FTA, truy thu/chênh lệch thuế nếu khai sai. |
Chỉ ghi mức cụ thể khi có căn cứ chính thức cho đúng thủ tục và thời điểm áp dụng; không tự suy đoán một mức phí chung cho mọi lô.
Có thể phát sinh khi lô thuộc kiểm tra chặt, cần lấy mẫu hoặc phải bổ sung kiểm nghiệm; mức thực tế phụ thuộc chỉ tiêu và đơn vị thực hiện.
Có thể gồm storage, lưu bãi, DEM/DET và chi phí điều chỉnh kế hoạch giao hàng; phụ thuộc tuyến, cảng/kho, free time và thời gian xử lý thực tế.
Không tự đặt mức phí nhà nước hay chi phí logistics tuyệt đối khi chưa có căn cứ cho đúng cảng/tuyến/lô. Chi phí thực tế phụ thuộc phương thức vận tải, free time, cảng/kho, sampling và thời gian bổ sung hồ sơ.
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Xin ingredient list, spec, COA, artwork, manufacturer, origin và SKU. Xác định rõ gelatin, nguồn gel, cocoa/chocolate, coating và mục đích nhập.
Phân nhánh 1704.90.91 / 1704.90.99 hoặc nhóm 1806 nếu có cocoa. So sánh MFN với FTA theo tuyến; pre-check C/O trước khi phát hành.
Rà self-declaration, test report, product specification và dữ liệu nhãn. Không dùng test report của SKU/recipe khác nếu phạm vi không phù hợp.
Đối chiếu miễn/giảm/thông thường/chặt theo NĐ15. Chuẩn bị tài liệu chứng minh nếu xin áp dụng miễn hoặc kiểm tra giảm.
Đối chiếu Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, SKU, origin, quantity, net/gross weight, manufacturer và nhãn với master data.
Khai đúng HS, mô tả hàng, thương hiệu/SKU, xuất xứ và chính sách. Luồng Xanh chủ yếu theo cơ chế hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm hồ sơ và thực tế hàng.
Nộp/đối chiếu kết quả ATTP theo cơ chế lô, xử lý thuế và C/O; phối hợp D/O, kho/cảng, kéo hàng khi đủ điều kiện.
Hoàn thiện nhãn phụ và nutrition panel trước lưu thông; lưu audit trail theo từng lô/SKU; đánh giá lại khi recipe, supplier, gelatin, cocoa hoặc origin thay đổi.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Marshmallow có cần giấy phép nhập khẩu riêng không?
Marshmallow thực phẩm thông thường không xử lý theo một “giấy phép nhập khẩu marshmallow” riêng. Trọng tâm là HS, tự công bố, KTNN ATTP, nhãn, thuế/C/O và hải quan; biến thể đặc thù phải rà thêm.
2. Marshmallow có gelatin thường dùng HS nào?
Tham khảo 1704.90.91 nếu là kẹo đường mềm có gelatin và không chứa ca cao. HS cuối cùng phải khớp ingredient/spec thực tế.
3. Marshmallow vegan không gelatin có dùng 1704.90.91 không?
Không nên. Nếu không có gelatin và vẫn là kẹo đường không cocoa, cần rà nhánh 1704.90.99 hoặc mã phù hợp khác theo bản chất hàng.
4. Marshmallow phủ chocolate có còn nhóm 1704 không?
Không thể mặc định. Nhóm 1704 áp cho sugar confectionery không chứa ca cao; sản phẩm có cocoa/chocolate cần rà lại Chương 18, đặc biệt nhóm 1806 tùy cấu tạo và dạng hàng.
5. Có phải tự công bố marshmallow không?
Thông thường có nếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn lưu thông tại Việt Nam và không thuộc ngoại lệ/nhóm phải đăng ký bản công bố theo NĐ15/2018.
6. Lô marshmallow có phải kiểm tra nhà nước ATTP không?
Nhóm 17.04, gồm 1704.90.91 và 1704.90.99, được liệt kê tại TT28/2026/TT-BCT. Lô thương mại phải rà cơ chế KTNN, trừ trường hợp miễn đúng quy định.
7. Nhập marshmallow từ Trung Quốc có thể hưởng 0% không?
Với HS 1704.90.91, biểu ACFTA 2026 tham khảo 0% nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ Form E/chứng từ tương ứng hợp lệ. Cần pre-check trước khi khai.
8. Gelatin nguồn động vật có làm thay đổi thủ tục không?
Không nên suy diễn chỉ từ từ “gelatin”. Với thành phẩm marshmallow, cần rà theo product scope và danh mục quản lý của thành phẩm; đồng thời xin rõ nguồn gelatin/COA nếu hồ sơ compliance, buyer hoặc cơ quan kiểm tra yêu cầu giải trình.
9. Nhãn dinh dưỡng marshmallow năm 2026 phải có gì?
TT30/2026 yêu cầu rà năng lượng, protein, carbohydrate, chất béo và natri; sản phẩm có bổ sung đường phải rà thêm đường tổng số, có xét các ngưỡng miễn theo phụ lục.
10. Hàng mẫu vài gói có tự động miễn KTNN không?
Không. Phải đáp ứng đúng trường hợp miễn tại Điều 13 NĐ15 và có tài liệu chứng minh mục đích thử nghiệm/nghiên cứu, số lượng phù hợp.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
Self-declaration, test report, ingredient/formula, specification và artwork đúng version SKU nhập khẩu.
Invoice, PL, B/L/AWB, tờ khai, C/O và chứng từ vận tải khớp tên hàng, số lượng, xuất xứ và đóng gói.
Lưu kết quả/Thông báo KTNN ATTP và tài liệu chứng minh phương thức kiểm tra hoặc miễn/giảm nếu áp dụng.
Hoàn thiện nhãn phụ tiếng Việt, nutrition panel và các nội dung bắt buộc trước khi bán tại Việt Nam.
Lưu hồ sơ theo từng lô/SKU để phục vụ truy xuất, đối soát và kiểm tra sau thông quan/hậu kiểm ATTP.
Thay đổi gelatin, hệ gel, cocoa, supplier, manufacturer, origin, packaging hoặc claim phải được đánh giá trước lô kế tiếp.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với marshmallow, điểm cần kiểm soát không phải một giấy phép đơn lẻ mà là chuỗi dữ liệu gelatin/cocoa → HS → thuế/C/O → self-declaration → KTNN ATTP → nhãn → chứng từ vận tải phải khớp xuyên suốt.
Khóa product scope, HS 1704.90.91/.99 hoặc nhánh 1806, biểu thuế/FTA, self-declaration, test report, label và dữ liệu gelatin/cocoa.
Đối chiếu Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, spec, ingredient, COA, artwork, test report và hồ sơ ATTP trên cùng một master data.
Theo dõi ETA, pre-alert, kiểm tra chuyên ngành, tờ khai, luồng hải quan, cảng/kho/kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.
Trọng tâm là hoàn thành phần lớn việc rà soát trước ETA để giảm nguy cơ bổ sung hồ sơ muộn, lưu bãi/DEM/DET, mất ưu đãi C/O hoặc gián đoạn kế hoạch phân phối.
Ghi chú pháp lý: Nội dung cập nhật đến 08/09/2026, dùng cho tham khảo nghiệp vụ. HS, thuế, FTA, phương thức KTNN và điều kiện nhãn phải được đối chiếu lại theo hồ sơ thực tế và văn bản có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kẹo mềm, caramel và nougat: HS, ATTP, thuế, C/O và quy trình
Thủ tục nhập khẩu Wafer / bánh xốp nhân kem: HS, thuế, ATTP, C/O và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Van cổng: thị trường, HS, C/O, hồ sơ và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Industrial Router: thị trường, HS, giấy phép, C/O và quy trình E2E
Hướng dẫn xuất khẩu Van bướm: thị trường, HS 8481, C/O, pressure compliance và vận tải