THỦ TỤC NHẬP KHẨU KẸO CỨNG TRÁI CÂY 2026: HS CODE, TỰ CÔNG BỐ, KIỂM TRA ATTP VÀ NHÃN HÀNG HÓA
Kẹo cứng trái cây tưởng là nhóm hàng đơn giản, nhưng chỉ cần khác thành phần hoặc công năng — kẹo ngậm ho, kẹo dẻo có gelatin, sản phẩm có cacao, hoặc kẹo có nguyên liệu thực vật đặc thù — thì mã HS và lớp chính sách có thể đổi. Nếu dùng quy trình cũ, doanh nghiệp còn dễ bỏ sót hai thay đổi quan trọng của năm 2026: Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 17/07/2026 và yêu cầu ghi nhãn dinh dưỡng đã bước sang giai đoạn áp dụng bắt buộc từ 01/01/2026.
Bài này xây bản đồ E2E từ nhận diện công thức → HS/thuế/C/O → tự công bố → kiểm tra nhà nước về ATTP → khai hải quan → nhãn & hồ sơ sau thông quan, áp dụng cho kẹo cứng vị trái cây đóng gói bán lẻ, không chứa cacao, không phải kẹo dẻo gelatin và không có công dụng điều trị.
TÓM TẮT NHANH
Kẹo cứng trái cây dạng viên/gói, thành phần nền đường hoặc glucose syrup, hương/chiết xuất trái cây, acid thực phẩm và phụ gia được phép; không cacao, không gelatin dạng dẻo, không claim điều trị.
1704.90.99 – Loại khác, thuộc nhóm kẹo đường không chứa cacao. Chỉ chốt sau khi rà công thức, trạng thái và công năng.
Nhóm bánh – mứt – kẹo thuộc phạm vi quản lý ATTP của Bộ Công Thương; HS 1704.90.99 nằm trong danh mục tại Thông tư 28/2026/TT-BCT.
Với HS 1704.90.99: MFN tham khảo 15%; thuế thông thường 22,5%. VAT chuẩn 10%; hiện có thể áp dụng 8% đến hết 31/12/2026 nếu không thuộc trường hợp loại trừ.
Hàng lưu thông tại Việt Nam phải đáp ứng nhãn hàng hóa; từ 01/01/2026, thực phẩm thuộc phạm vi Thông tư 29/2023/TT-BYT phải tuân thủ ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng.
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; trong thời gian tạm ngưng, tiếp tục vận hành theo NĐ 15/2018 và quy định liên quan còn hiệu lực.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG
Mã phân loại hàng hóa dùng để xác định chính sách mặt hàng và thuế. Với kẹo cứng trái cây, HS phụ thuộc bản chất là kẹo đường, thành phần cacao/gelatin và công năng thực tế.
Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt, tùy điều kiện pháp lý và lịch sử tuân thủ.
Cơ chế công bố áp dụng cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện Điều 4 NĐ 15/2018; hồ sơ có bản tự công bố và phiếu kết quả kiểm nghiệm theo điều kiện của Điều 5.
Chứng từ để chứng minh xuất xứ và, khi đáp ứng quy tắc của FTA, có thể dùng để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam khi không dùng mức ưu đãi đặc biệt theo FTA.
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến. Với thực phẩm, hồ sơ công bố, nhãn và phương thức kiểm tra ATTP nên được khóa trước ETA để tránh lưu bãi/chờ bổ sung.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phải khóa “product scope” trước khi đọc biểu thuế hoặc chuẩn bị công bố. Với kẹo cứng trái cây, dữ liệu tối thiểu cần xin từ nhà cung cấp gồm: tên thương mại + tên mô tả kỹ thuật, ingredient list theo tỷ lệ, specification, quy cách bán lẻ, claim, artwork nhãn, hình ảnh thành phẩm và xuất xứ.
| Nhóm sản phẩm/tình huống | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kẹo cứng trái cây tiêu chuẩn | Cứng/giòn; nền đường/glucose; không cacao; không gelatin tạo dẻo; không claim trị bệnh | Hard fruit candy, fruit drops | Ingredient list, spec, ảnh sản phẩm, label artwork | ATTP; tự công bố; nhãn; thuế/C/O | Formula, COA/spec, test report, nhãn | Nhánh tham khảo ưu tiên của bài; HS có thể là 1704.90.99. |
| Kẹo/viên ngậm ho | Tên gọi/công dụng giảm ho, làm dịu họng; thành phần chức năng | Cough drops/lozenges | Label, claim, composition, catalogue | HS riêng; có thể phát sinh rà soát công dụng/nhóm sản phẩm | Artwork, claim file, ingredient dossier | Không tự động áp 1704.90.99; nhóm 1704.90.10 cần được đối chiếu. |
| Kẹo dẻo có gelatin | Cấu trúc mềm/dẻo; gelatin là thành phần tạo gel | Gummy candy | Formula, gelatin specification | HS nhánh 1704.90.91; ATTP; nhãn | Ingredient list, test, nhãn | Tách khỏi kẹo cứng. |
| Kẹo có cacao/sô cô la | Có cocoa powder/cocoa mass/chocolate coating | Chocolate-coated fruit candy | Formula, BOM, label | Có thể chuyển sang Chương 18; thuế và chính sách phải rà lại | Composition, spec, artwork | Không dùng nhóm 17.04 nếu bản chất thuộc chế phẩm cacao. |
| Kẹo có mảnh trái cây/thảo mộc đặc thù | Có miếng quả/hạt/thảo mộc có thể còn đặc tính kiểm dịch hoặc nguyên liệu quản lý riêng | Candy with fruit pieces/herbal inclusions | Composition, nguồn nguyên liệu, hình ảnh | Có thể phải rà thêm kiểm dịch/ATTP/phụ gia tùy nguyên liệu | COA nguyên liệu, spec, label | Không mặc định miễn kiểm dịch; rà theo thành phần thực tế. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
HS tham khảo chính: 1704.90.99. Cơ sở là sản phẩm có bản chất kẹo đường, không chứa cacao và không thuộc các phân nhóm mô tả riêng như kẹo cao su, viên ngậm ho, sô cô la trắng hoặc kẹo dẻo gelatin. Mã HS chỉ được khóa sau khi rà đủ công thức và hồ sơ kỹ thuật.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1704.90.99 | Kẹo đường loại khác, không chứa cacao | Nhóm 17.04; không thuộc gum, lozenge, white chocolate, gummy gelatin | Kẹo cứng trái cây tiêu chuẩn theo scope bài | 22,5% | 15% | Chuẩn 10%; hiện 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện giảm | ACFTA/ATIGA/AKFTA/VKFTA/AJCEP/VJEPA/RCEP/EVFTA… theo xuất xứ | Ingredient list, spec, ảnh, label, catalogue |
| 1704.90.10 | Kẹo và viên ngậm ho | Nhánh mô tả riêng trong AHTN | Có chức năng/tên gọi viên ngậm ho | Cần đối chiếu biểu thuế 2026 | Cần đối chiếu | 8%/10% tùy điều kiện | FTA theo xuất xứ | Claim, formula, label |
| 1704.90.91 | Dẻo, có chứa gelatin | Nhánh riêng cho kẹo dẻo gelatin | Kết cấu dẻo, gelatin là yếu tố cấu thành | Cần đối chiếu | Cần đối chiếu | 8%/10% tùy điều kiện | FTA theo xuất xứ | Formula, gelatin spec |
| Nhóm 18.06 | Sô cô la/chế phẩm có cacao | Có cacao làm thay đổi bản chất phân loại | Candy có chocolate/cocoa | Cần xác định mã 8 số | Cần xác định | 8%/10% tùy điều kiện | FTA theo xuất xứ | BOM, cocoa content, spec |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần rà | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Với 1704.90.99, ACFTA tham khảo 0% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện | Đúng PSR, xuất xứ, vận chuyển và chứng từ theo hiệp định | C/O, invoice, B/L, packing list, HS | So ACFTA với RCEP; không mặc định RCEP luôn tốt hơn. |
| ASEAN | ATIGA | Form D / e-Form D | Với 1704.90.99, ATIGA tham khảo 0% khi đủ điều kiện | Đáp ứng quy tắc xuất xứ ATIGA | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L | Kiểm tra dữ liệu mô tả, HS, số lượng, nước xuất xứ. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / KV hoặc chứng từ RCEP | Có thể có mức ưu đãi rất thấp/0%; chốt theo biểu 2026 và xuất xứ thực tế | Đúng PSR và chứng từ của hiệp định chọn áp dụng | C/O, invoice, transport docs | Chọn hiệp định tối ưu nhưng phải đáp ứng đúng quy tắc. |
| Nhật Bản | AJCEP / VJEPA / RCEP / CPTPP | Chứng từ theo hiệp định | Đối chiếu biểu ưu đãi đặc biệt 2026 theo hiệp định phù hợp | PSR + chứng từ xuất xứ + điều kiện vận chuyển | C/O/proof, invoice, B/L | Không suy mức thuế từ một hiệp định sang hiệp định khác. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1/statement/proof theo cơ chế áp dụng | Đối chiếu biểu 2026 và quy tắc xuất xứ | Đúng xuất xứ ưu đãi và chứng từ hợp lệ | Proof of origin, invoice, transport docs | Rà riêng nếu supplier sử dụng chứng từ tự chứng nhận xuất xứ. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ
Hồ sơ nên được quản trị theo ba lớp để tránh tình trạng “đủ file nhưng không khớp dữ liệu”. Bài này chỉ trình bày nguyên tắc nghiệp vụ; phương thức tiếp nhận cụ thể cần rà theo cơ quan kiểm tra và lô hàng tại thời điểm thực hiện.
Sales Contract/PO nếu có; Commercial Invoice; Packing List; B/L hoặc AWB; C/O nếu xin ưu đãi; chứng từ bảo hiểm/cước khi cần xác định trị giá.
Ingredient list; product specification/COA; artwork nhãn gốc + nhãn phụ; phiếu kiểm nghiệm; bản tự công bố; tài liệu phụ gia/hương liệu khi cần; hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
Bản tự công bố theo Mẫu 01; phiếu kết quả kiểm nghiệm còn trong thời hạn pháp lý; hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP theo phương thức áp dụng; bằng chứng để xét kiểm tra giảm nếu có; bộ dữ liệu đối chiếu HS/C/O/nhãn.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Khai hải quan, trị giá, đối chiếu lô | Importer + supplier + forwarder | Tên hàng/khối lượng/xuất xứ lệch nhau | Dùng 1 master data sheet để so 100% các trường chính. |
| Sản phẩm | Ingredient list, spec, COA, ảnh, artwork nhãn | HS, tự công bố, nhãn, ATTP | Supplier + importer/QA | Chỉ có catalogue marketing, thiếu tỷ lệ thành phần | Xin bản kỹ thuật có revision/date và xác nhận supplier. |
| Tự công bố | Bản tự công bố + phiếu kiểm nghiệm đáp ứng Điều 5 NĐ 15/2018 | Đưa sản phẩm vào cơ chế tự công bố | Importer/brand owner | Test quá hạn hoặc chỉ tiêu không phù hợp quy định áp dụng | Kiểm tra ngày phiếu test; NĐ 15 yêu cầu phiếu trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. |
| ATTP nhập khẩu | Đăng ký kiểm tra + hồ sơ theo phương thức giảm/thông thường/chặt | Kiểm tra nhà nước về ATTP | Importer + đơn vị nghiệp vụ | Chọn sai phương thức; thiếu bằng chứng lịch sử tuân thủ | Rà Điều 16–19 NĐ 15 và điều kiện miễn tại Điều 13 trước ETA. |
| C/O | Form/proof + chứng từ vận chuyển | Xin ưu đãi thuế | Supplier/exporter + importer | HS/mô tả/ngày/chứng từ vận chuyển không khớp | Đối chiếu từng field với invoice, B/L, tờ khai trước truyền. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, nutrition panel | Thông quan/lưu thông sau thông quan | Importer + supplier + regulatory | Thiếu dữ liệu dinh dưỡng hoặc dịch nhãn không khớp | Khóa artwork theo NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 và TT 29/2023 trước đặt in. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
5.1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011; rà bản sửa đổi hiện hành | Khung điều kiện ATTP thực phẩm nhập khẩu và phân công quản lý | Điều 38, 40; Điều 64 về trách nhiệm Bộ Công Thương | Áp dụng cùng văn bản hướng dẫn hiện hành. |
| Nghị quyết – cập nhật 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; duy trì cơ chế hiện hành trong thời gian tạm ngưng | Điều 1–2 | Đây là điểm NEW–OLD quan trọng khi xử lý hồ sơ 2026. |
| Nghị định ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; hiện tiếp tục là nền tảng thực thi trong thời gian tạm ngưng theo NQ 15/2026 | Tự công bố, miễn kiểm tra, phương thức kiểm tra ATTP nhập khẩu | Điều 4–5; Điều 13; Điều 16–19; Điều 39 | Kẹo cứng tiêu chuẩn thường đi theo cơ chế tự công bố + kiểm tra ATTP nếu không thuộc diện miễn. |
| Thông tư – cập nhật 2026 | Thông tư 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Ban hành danh mục HS thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc Bộ Công Thương | Điều 1–5; Phụ lục mục 5, trong đó có 1704.90.99 | Từ 17/07/2026, khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 QĐ 1182/QĐ-BCT hết hiệu lực. Hồ sơ nộp trước thời điểm hiệu lực được xử lý theo điều khoản chuyển tiếp. |
| Nhãn hàng hóa | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc hàng nhập khẩu và nhãn phụ trước lưu thông | Rà nội dung bắt buộc theo loại thực phẩm | Không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc; dữ liệu dịch/bổ sung phải trung thực. |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực 15/02/2024; mốc tuân thủ thực tế bắt buộc từ 01/01/2026 theo hướng dẫn chuyển tiếp | Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Điều 5 và quy định chuyển tiếp | Kẹo có bổ sung đường cần đặc biệt rà chỉ tiêu đường tổng số cùng các chỉ tiêu dinh dưỡng bắt buộc. |
| Phụ gia thực phẩm | TT 24/2019/TT-BYT, sửa đổi bởi TT 17/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Theo hiệu lực từng văn bản | Danh mục, đối tượng và mức sử dụng phụ gia thực phẩm | Rà theo category thực phẩm và phụ gia cụ thể | Quan trọng với màu, hương, acid, chất tạo ngọt/chống dính nếu có. |
| Thuế | NĐ 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi biểu thuế; NĐ 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | VAT giảm 2% theo NĐ 174 áp dụng đến 31/12/2026 | Thuế NK MFN và VAT tại khâu nhập khẩu | Rà mã HS cuối cùng + danh mục loại trừ VAT | Mức thuế phải khóa tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Hải quan | Luật Hải quan hiện hành/bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH; NĐ 08/2015 được sửa đổi, gần nhất bởi NĐ 167/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Theo hiệu lực văn bản hiện hành | Khai báo, hồ sơ, kiểm tra/giám sát hải quan | Rà theo loại hình và dữ liệu lô | Luật 11/2026/QH16 đã ban hành nhưng đến 08/09/2026 chưa áp dụng; hiệu lực từ 01/03/2027. |
5.2. MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền (khái quát) | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Kẹo cứng tiêu chuẩn nhập để kinh doanh | NĐ 15/2018 + TT 28/2026/BCT + pháp luật nhãn | Tự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn; hải quan/thuế | Cơ quan ATTP được phân công/chỉ định theo hệ thống quản lý + Hải quan | Sản phẩm thuộc scope thực phẩm bao gói sẵn và HS/mô tả thuộc danh mục. |
| Lô đáp ứng điều kiện kiểm tra giảm | Điều 16–17 NĐ 15/2018 | Kiểm tra giảm; cơ quan có thể lựa chọn hồ sơ trong tỷ lệ luật định | Cơ quan kiểm tra ATTP | Có căn cứ thuộc trường hợp kiểm tra giảm, ví dụ lịch sử đạt/chuẩn hệ thống theo quy định. |
| Lô có cảnh báo/vi phạm hoặc lần trước không đạt | Điều 17–19 NĐ 15/2018 | Kiểm tra chặt, có thể gồm lấy mẫu/kiểm nghiệm | Cơ quan kiểm tra ATTP | Trigger theo lịch sử không phù hợp/cảnh báo/vi phạm. |
| Hàng mẫu, quà biếu, nghiên cứu, quá cảnh, sản xuất xuất khẩu… | Điều 13 NĐ 15/2018 | Có thể thuộc diện miễn kiểm tra ATTP nếu đúng điều kiện | Cơ quan có thẩm quyền + Hải quan | Phải chứng minh đúng mục đích, số lượng và trường hợp miễn; không suy diễn từ tên “sample”. |
| Kẹo claim trị ho hoặc công dụng sức khỏe đặc biệt | NĐ 15/2018 + quy định theo bản chất/claim | Có thể đổi phân nhóm HS và cơ chế quản lý sản phẩm | Cơ quan chuyên ngành tương ứng | Claim, thành phần, đối tượng sử dụng làm thay đổi bản chất pháp lý. |
| Kẹo có cacao/gelatin/mảnh thực vật đặc thù | Danh mục HS + TT28 + quy định chuyên ngành liên quan | Đổi HS; có thể phát sinh lớp hồ sơ khác | Bộ quản lý chuyên ngành/Hải quan | Thành phần thực tế, mức độ chế biến, dạng sản phẩm. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không nên hứa một “timeline cố định” cho toàn bộ lô kẹo vì thời gian phụ thuộc phương thức kiểm tra ATTP, mức độ hoàn thiện hồ sơ, kết quả test và luồng hải quan. Chỉ các mốc có căn cứ pháp lý được nêu cụ thể.
| Bước | Thời điểm/khung xử lý | Đầu ra cần đạt | Chi phí/rủi ro cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Rà sản phẩm + HS + nhãn | Nên làm trước khi đặt hàng/ít nhất trước ETA | Product scope, HS tham khảo, artwork khóa | Sai HS hoặc nhãn có thể kéo theo sửa công bố/chứng từ. |
| Kiểm nghiệm & tự công bố | Làm trước lô thương mại; phiếu kiểm nghiệm dùng cho hồ sơ tự công bố phải trong 12 tháng theo Điều 5 NĐ15 | Test report + bản tự công bố | Chi phí phòng thử nghiệm phụ thuộc chỉ tiêu; không bịa mức phí. |
| Xác định phương thức kiểm tra ATTP | Trước ETA | Xác định miễn/giảm/thông thường/chặt và hồ sơ tương ứng | Chọn sai phương thức có thể phải bổ sung, kéo dài lưu bãi. |
| Kiểm tra thông thường | Theo Điều 19 NĐ15, cơ quan kiểm tra xử lý hồ sơ theo thời hạn luật định sau khi nhận hồ sơ đầy đủ; mốc tham khảo 03 ngày làm việc cho kiểm tra hồ sơ thông thường | Thông báo/kết quả kiểm tra theo quy định | Có thể dài hơn khi hồ sơ cần bổ sung hoặc chuyển phương thức. |
| Kiểm tra chặt | Phụ thuộc lấy mẫu/kiểm nghiệm và tình trạng lô | Kết quả đáp ứng yêu cầu ATTP | Phí test + lưu bãi/DEM/DET/storage nếu kéo dài. |
| Hải quan + lấy hàng | Sau khi đủ điều kiện chuyên ngành và nghĩa vụ thuế theo luồng | Thông quan/giải phóng theo quy định | Rủi ro luồng Vàng/Đỏ, kiểm hóa, tham vấn HS/giá/C/O. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Khóa ingredient list, kết cấu cứng/dẻo, cacao/gelatin, claim, quy cách bán lẻ và nhà sản xuất. Nếu dữ liệu còn mơ hồ, chưa chốt HS.
Đối chiếu nhánh 1704.90.99 với các nhánh loại trừ; tính MFN/FTA và VAT tại ngày khai; quyết định có dùng C/O ưu đãi.
Kiểm nghiệm, tự công bố, rà phụ gia/hương liệu, khóa nội dung nhãn và nutrition panel theo quy định 2026.
Rà Điều 13 và Điều 16–19 NĐ15 để xác định miễn, giảm, thông thường hay chặt; chuẩn bị bộ tài liệu chứng minh tương ứng.
So Invoice – Packing List – B/L/AWB – C/O – nhãn – self-declaration – product spec. Mọi chênh lệch tên hàng/xuất xứ/quy cách phải xử lý trước truyền tờ khai.
Khai HS, trị giá, xuất xứ và chính sách mặt hàng. Luồng Xanh ưu tiên xử lý tự động; Vàng kiểm tra hồ sơ; Đỏ có kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định quản lý rủi ro.
Theo dõi kết quả kiểm tra chuyên ngành, nộp thuế/hoàn thiện C/O nếu áp dụng và xử lý yêu cầu bổ sung của cơ quan Hải quan.
Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ theo sản phẩm/lô, giữ test report, tự công bố, C/O, tờ khai, chứng từ thương mại và hồ sơ truy xuất.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Kẹo cứng trái cây có cần giấy phép nhập khẩu riêng không?
Trong phạm vi sản phẩm tiêu chuẩn của bài, không xác định một giấy phép nhập khẩu riêng chỉ vì là kẹo cứng. Tuy nhiên hàng vẫn chịu lớp quản lý ATTP, tự công bố, nhãn và thủ tục hải quan. Nếu claim/công thức làm sản phẩm chuyển sang nhóm đặc thù thì phải rà lại.
Mã HS 1704.90.99 có chốt được ngay từ tên “fruit hard candy” không?
Không. Đây là mã tham khảo phù hợp khi hàng là kẹo đường cứng, không cacao, không gelatin dạng dẻo và không thuộc viên ngậm ho. Cần xem ingredient list, spec, hình ảnh và claim.
Có phải tự công bố sản phẩm không?
Thông thường, thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4 NĐ15/2018 đi theo cơ chế tự công bố, trừ nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp đặc thù. Kẹo cứng tiêu chuẩn thường nằm trong nhánh tự công bố.
Mỗi lô đều phải kiểm tra ATTP giống nhau không?
Không. NĐ15 quy định phương thức giảm, thông thường và chặt; một số trường hợp còn được miễn theo Điều 13. Phương thức phải xác định theo hồ sơ và lịch sử tuân thủ của lô/doanh nghiệp.
Phiếu kiểm nghiệm dùng cho tự công bố được bao lâu?
Điều 5 NĐ15 yêu cầu phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp theo phạm vi phù hợp.
Nhập từ Trung Quốc có C/O Form E thì thuế có thể về 0% không?
Với nhánh HS 1704.90.99, mức ACFTA 2026 tham khảo là 0% khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ. Không chỉ có Form E là đủ: phải kiểm tra PSR, mô tả, HS, vận chuyển và tính thống nhất của bộ hồ sơ.
Năm 2026 nhãn kẹo cần lưu ý gì mới?
Ngoài NĐ43/2017 và NĐ111/2021, từ 01/01/2026 hàng thuộc phạm vi TT29/2023/BYT phải dùng nhãn phù hợp yêu cầu dinh dưỡng. Với thực phẩm có bổ sung đường, cần rà thêm chỉ tiêu đường tổng số cùng các chỉ tiêu bắt buộc.
Có thể dán nhãn phụ sau khi hàng về Việt Nam không?
Phải phân biệt nhãn gốc khi nhập khẩu và nhãn bổ sung để lưu thông. Doanh nghiệp cần bảo đảm nhãn gốc đáp ứng yêu cầu tối thiểu đối với hàng nhập khẩu và hoàn thiện nhãn tiếng Việt theo quy định trước khi đưa hàng ra lưu thông; không dùng nhãn phụ để che nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
Kẹo có mảnh trái cây có phải kiểm dịch thực vật không?
Không nên trả lời tuyệt đối theo tên hàng. Với kẹo đã chế biến sâu, rủi ro kiểm dịch thường khác nguyên liệu thực vật thô; nhưng nếu còn mảnh quả/hạt/thảo mộc thuộc diện quản lý, phải rà danh mục và mức độ chế biến thực tế.
Nếu đã làm bài theo NĐ46/2026 đầu năm 2026 thì có dùng tiếp không?
Không nên dùng nguyên trạng. Tại ngày 08/09/2026, NQ15/2026/NQ-CP đã tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; doanh nghiệp cần quay về đối chiếu cơ chế NĐ15/2018 và các văn bản hiện hành như TT28/2026/BCT.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Bản tự công bố, test report, ingredient list, spec/COA, artwork nhãn và hồ sơ phụ gia/hương liệu có kiểm soát phiên bản.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ trị giá, C/O nếu áp dụng và kết quả kiểm tra chuyên ngành.
Bằng chứng phương thức kiểm tra/miễn kiểm tra, đăng ký và kết quả theo lô; tài liệu giải trình khi có yêu cầu.
Nhãn phụ tiếng Việt và nutrition panel đúng quy định; dữ liệu nhà sản xuất/xuất xứ/NSX-HSD/thành phần thống nhất.
Lưu hồ sơ theo sản phẩm + từng lô để phục vụ truy xuất, kiểm tra sau thông quan, thanh tra ATTP và đối soát kế toán.
Khi đổi supplier/nhà máy, công thức, phụ gia, artwork, xuất xứ hoặc quy cách, phải đánh giá lại tác động đến HS, công bố, nhãn và C/O trước lô tiếp theo.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với kẹo cứng trái cây, điểm khó không nằm ở một tờ khai đơn lẻ mà ở việc khóa đồng thời sản phẩm – chính sách – chứng từ – ATTP – nhãn – thuế/C/O – timeline logistics trước ETA.
Đối chiếu ingredient list, spec, HS, thuế, xuất xứ/FTA, nhãn, phương thức kiểm tra ATTP và bộ tự công bố trước khi hàng chạy hoặc trước ETA.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, self-declaration, test report, artwork nhãn và hồ sơ kỹ thuật; lập danh sách điểm thiếu cần supplier bổ sung.
Theo dõi mốc chứng từ – arrival – kiểm tra chuyên ngành – tờ khai – luồng – thuế – lấy hàng; cảnh báo sớm rủi ro storage/DEM/DET hoặc chậm giao do hồ sơ.
Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để giảm số vòng bổ sung hồ sơ và tránh khóa sai phương án từ đầu.
FOOTNOTE – NGUỒN & GHI CHÚ ÁP DỤNG
- Nghị quyết 15/2026/NQ-CP – Chính phủ, ban hành và hiệu lực 06/04/2026: Cổng TTĐT Chính phủ.
- Thông tư 28/2026/TT-BCT – Bộ Công Thương, ban hành 01/06/2026, hiệu lực 17/07/2026; Phụ lục nhóm “Sản phẩm bánh, mứt, kẹo”: Cổng TTĐT Chính phủ.
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP – cơ chế tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu: Cổng TTĐT Chính phủ.
- Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa NĐ43/2017 về nhãn hàng hóa: Cổng TTĐT Chính phủ.
- Thông tư 29/2023/TT-BYT – ghi thành phần/giá trị dinh dưỡng; hướng dẫn mốc 01/01/2026: Bộ Y tế.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP – chính sách giảm VAT giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026: Cổng TTĐT Chính phủ.
- Mã HS/thuế: HS 1704.90.99, MFN 15%, thông thường 22,5% và các mức FTA trong bài là mức tham khảo cho nhánh sản phẩm tiêu chuẩn tại thời điểm biên soạn 08/09/2026. Mã cuối cùng, mức thuế và ưu đãi phải đối chiếu biểu thuế hiện hành, xuất xứ và hồ sơ thực tế tại ngày đăng ký tờ khai.
- Giới hạn áp dụng: bài không tự động áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm có claim điều trị, kẹo chứa cacao, gummy gelatin, hàng có thành phần kiểm dịch đặc thù, hàng phi thương mại hoặc lô thuộc cơ chế miễn/ngoại lệ riêng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kẹo mềm, caramel và nougat: HS, ATTP, thuế, C/O và quy trình
Thủ tục nhập khẩu Wafer / bánh xốp nhân kem: HS, thuế, ATTP, C/O và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Van cổng: thị trường, HS, C/O, hồ sơ và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Industrial Router: thị trường, HS, giấy phép, C/O và quy trình E2E
Hướng dẫn xuất khẩu Van bướm: thị trường, HS 8481, C/O, pressure compliance và vận tải