THỦ TỤC NHẬP KHẨU KẸO DẺO / GUMMY 2026: HS CODE, TỰ CÔNG BỐ, KIỂM TRA ATTP VÀ NHÃN
Kẹo dẻo (gummy candy) là nhóm dễ bị chốt sai chính sách nếu doanh nghiệp chỉ nhìn tên thương mại. Điểm phân loại quan trọng nhất là có gelatin hay không; ngoài ra cacao/chocolate, claim viên ngậm và vitamin/khoáng chất có thể làm thay đổi HS, cơ chế công bố và cơ quan quản lý.
Nếu khóa sai product scope từ đầu, hệ quả có thể đi dây chuyền sang HS – thuế – C/O – hồ sơ ATTP – nhãn – thời điểm thông quan, làm phát sinh bổ sung chứng từ và chi phí lưu bãi/DEM/DET. Vì vậy bài này xây bản đồ E2E cho gummy confectionery đóng gói bán lẻ, dùng như bánh kẹo thông thường: nhận diện sản phẩm → HS/thuế/C/O → tự công bố → kiểm tra nhà nước về ATTP → hồ sơ hải quan → nhãn dinh dưỡng → nghĩa vụ sau thông quan.
TÓM TẮT NHANH
Gummy/kẹo dẻo nền đường–glucose syrup, có hệ tạo gel gelatin hoặc pectin/tinh bột, hương/màu/acid thực phẩm; đóng gói bán lẻ và không định vị là thuốc hay TPBVSK.
1704.90.91 khi là kẹo dẻo có gelatin; 1704.90.99 là nhánh cần rà khi gummy không gelatin và vẫn là sugar confectionery không cacao.
Nhóm bánh, mứt, kẹo thuộc phạm vi quản lý ATTP của Bộ Công Thương; từ 17/07/2026 cần đối chiếu TT28/2026/TT-BCT.
Gummy thông thường là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thường đi theo cơ chế tự công bố của NĐ15/2018 nếu không rơi vào nhóm phải đăng ký bản công bố.
Rà NĐ43/2017, NĐ111/2021 và yêu cầu ghi nhãn dinh dưỡng theo TT29/2023/TT-BYT; gummy có bổ sung đường phải đặc biệt kiểm soát chỉ tiêu đường tổng số.
Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc xuất xứ, PSR và chứng từ hợp lệ. Với tuyến Trung Quốc, ACFTA/Form E là một nhánh cần rà; không mặc định có C/O là được hưởng thuế.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Nhóm sugar confectionery có cấu trúc đàn hồi/dẻo nhờ hệ tạo gel như gelatin, pectin hoặc tinh bột. Thành phần tạo gel là dữ liệu có thể làm thay đổi nhánh HS.
Mã phân loại hàng hóa dùng để xác định chính sách mặt hàng và thuế. Với gummy, cần xem thành phần, cacao, công dụng và hệ tạo gel thay vì chỉ nhìn tên trên invoice.
Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu theo cơ chế và phương thức tương ứng của pháp luật hiện hành; không đồng nghĩa mọi lô đều bị kiểm theo một cách giống nhau.
Cơ chế doanh nghiệp tự công bố đối với nhóm thực phẩm phù hợp theo NĐ15/2018; hồ sơ sản phẩm phải khớp công thức, chỉ tiêu và nhãn đang lưu thông.
Chứng từ xuất xứ phục vụ xác định nguồn gốc và có thể dùng để xét ưu đãi thuế theo FTA nếu đồng thời đáp ứng quy tắc xuất xứ và các điều kiện chứng từ.
Thời gian dự kiến hàng đến. Với F&B, nhiều dữ liệu sản phẩm, kiểm nghiệm, nhãn và phương án chuyên ngành nên được khóa trước ETA để hạn chế lưu bãi.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi chọn HS hoặc chuẩn bị hồ sơ, cần khóa product scope bằng ingredient list, specification/COA, mẫu nhãn, hình ảnh thành phẩm, mô tả công dụng và thông tin nhà sản xuất. Không dùng “gummy candy” như một mô tả đủ để chốt.
| Nhóm sản phẩm/tình huống | Dấu hiệu cần kiểm tra | Ví dụ công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Gummy có gelatin | Gelatin trong ingredient list; tỷ lệ/hệ gel; không cacao | Kẹo dẻo trái cây, gummy bear | Ingredient list, spec, COA, artwork | ATTP, tự công bố, nhãn, phụ gia | HS 1704.90.91, test, label, C/O | Nhánh ưu tiên của bài khi xác nhận có gelatin. |
| Gummy không gelatin | Pectin/tinh bột/carrageenan; không gelatin | Vegan gummy, pectin gummy | Formula/spec, supplier declaration | ATTP, tự công bố, nhãn | Rà HS 1704.90.99 và hồ sơ thành phần | Không dùng tự động 1704.90.91. |
| Gummy có cacao/chocolate | Cocoa powder, cocoa mass, chocolate coating | Chocolate gummy/coated gummy | Ingredient list, artwork | Chuyển nhánh Chương 18 có thể phát sinh | Rà HS 1806, ATTP, nhãn | Tách khỏi phạm vi kết luận HS chính của bài. |
| Gummy vitamin/functional | Liều vitamin, khoáng, botanicals; claim sức khỏe | Vitamin C gummy, multivitamin gummy | Formula, claim, dosage, label | Có thể chuyển sang cơ chế TPBVSK/nhóm quản lý khác | Rà product classification trước khi nhập | Không coi mặc định là bánh kẹo thường. |
| Gummy viên ngậm đặc thù | Claim ho/họng, dược liệu, cách dùng đặc thù | Cough gummy/lozenge | Claim, composition, label | HS/chính sách có thể đổi | Rà 1704.90.10 hoặc nhóm khác theo bản chất | Không dùng bài này để chốt. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Phân loại gummy trước hết theo bản chất sugar confectionery và thành phần. TT28/2026/TT-BCT đưa trực tiếp các mã 1704.90.91 – Dẻo, có chứa gelatin và 1704.90.99 – Loại khác trong nhóm bánh, mứt, kẹo thuộc danh mục kiểm tra ATTP nhập khẩu của Bộ Công Thương.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK MFN | VAT 2026 | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1704.90.91 | Kẹo dẻo có chứa gelatin | Nhóm 17.04; mô tả phân nhóm gelatin gummy | Không cacao; là bánh kẹo thường; gelatin được xác nhận trong thành phần | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% trong thời gian chính sách giảm VAT áp dụng nếu hàng thuộc diện được giảm | ACFTA/RCEP, ATIGA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA/CPTPP, EVFTA… theo xuất xứ | Ingredient list, spec, label, invoice, C/O |
| 1704.90.99 | Loại khác – có thể phù hợp gummy không gelatin | Nhóm 17.04; không thuộc mô tả gelatin, ho, white chocolate | Không cacao; vẫn là sugar confectionery | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% nếu thuộc phạm vi giảm VAT hiện hành | Rà theo nước xuất xứ và PSR | Formula/spec xác nhận pectin/tinh bột, label, invoice, C/O |
| Nhóm 1806 | Sản phẩm có cacao/chocolate | Thành phần cacao/chocolate làm thay đổi nhóm hàng | Phải có căn cứ từ công thức thực tế | Cần xác định mã 8 số cụ thể rồi đối chiếu biểu thuế hiện hành. | ||||
Thuế suất trong bảng là mức tham khảo để lập phương án; doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai, mã HS cuối cùng, nước xuất xứ và hồ sơ C/O thực tế.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt cần rà | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D/chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng | Cần đối chiếu biểu ATIGA 2026 theo HS cuối cùng | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | C/O, Invoice, B/L/AWB, Packing List | Rà đúng nước thành viên và tiêu chí xuất xứ của nhóm 17.04. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | ACFTA 0% tham khảo; RCEP phải so lại biểu 2026 | Đạt PSR, chứng từ hợp lệ, dữ liệu thống nhất | C/O, Invoice, B/L, Packing, ingredient/spec | Không chỉ kiểm tra “có Form E”; phải kiểm HS, mô tả, xuất xứ và vận chuyển. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK/VK hoặc chứng từ RCEP | Cần đối chiếu biểu AKFTA/VKFTA/RCEP 2026; chọn FTA đủ điều kiện tốt nhất | Không trộn điều kiện của các FTA | C/O, commercial docs, hồ sơ nguyên liệu nếu cần | Khóa FTA trước khi supplier phát hành C/O. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Theo hiệp định tương ứng | Cần đối chiếu biểu VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP 2026 theo tuyến thực tế | Đúng PSR và chứng từ | C/O/chứng từ xuất xứ, Invoice, vận đơn | Không dùng chung một form cho mọi hiệp định. |
| EU | EVFTA | Chứng từ xuất xứ theo EVFTA | Cần đối chiếu biểu EVFTA 2026 theo HS cuối cùng | Đạt quy tắc xuất xứ EVFTA | Origin proof, Invoice, transport docs | Rà đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ của lô. |
| UK | UKVFTA | Chứng từ xuất xứ theo UKVFTA | Cần đối chiếu biểu UKVFTA 2026 theo HS cuối cùng | Đạt quy tắc xuất xứ UKVFTA | Origin proof, Invoice, transport docs | Không dùng chứng từ EVFTA thay cho UKVFTA. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Chứng từ theo hiệp định áp dụng | Cần đối chiếu biểu AANZFTA/CPTPP/RCEP 2026 | Đạt PSR tương ứng | C/O/origin proof + commercial docs | So sánh FTA trước khi chọn chứng từ xuất xứ. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI/chứng từ theo AIFTA | Cần đối chiếu biểu AIFTA 2026 | Đạt PSR AIFTA | C/O, Invoice, vận đơn | Không mặc định bằng mức ACFTA/ATIGA. |
| Hong Kong (Trung Quốc) | AHKFTA | Chứng từ xuất xứ theo AHKFTA | Cần đối chiếu biểu AHKFTA 2026 | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | Origin proof + commercial docs | Cần so với MFN để đánh giá lợi ích thực tế. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ gummy nên được quản trị theo ba lớp để không xảy ra tình trạng “đủ chứng từ vận tải nhưng thiếu hồ sơ sản phẩm” hoặc ngược lại.
Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi, dữ liệu nhà sản xuất và xuất xứ.
Ingredient list, product specification, COA, test report, mẫu nhãn/artwork, thông tin gelatin/pectin, phụ gia–hương liệu và hồ sơ tự công bố.
Tài liệu phục vụ kiểm tra ATTP, hồ sơ khai hải quan, dữ liệu HS/C/O, chứng từ để cơ quan tiếp nhận đối chiếu theo lô thực tế.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Hải quan, trị giá, logistics | Supplier + Importer + Forwarder | Tên “candy” quá chung; sai gross/net; lệch manufacturer | Khóa mô tả hàng có “gummy”, gelatin/pectin nếu cần giải trình. |
| Sản phẩm | Ingredient list, spec, COA, artwork | HS, công bố, nhãn | Supplier/Manufacturer | Ingredient list không chỉ rõ gelatin; artwork khác công thức | So version/date và xác nhận công thức chính thức. |
| ATTP | Self-declaration, test report, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu | Chuyên ngành | Importer | Test quá hạn/không đúng chỉ tiêu; hồ sơ không khớp SKU | Đối chiếu SKU, manufacturer, composition, test date. |
| C/O | C/O/chứng từ xuất xứ | Ưu đãi thuế | Exporter/Supplier | Lệch HS, mô tả, số invoice, xuất xứ | Pre-check draft trước khi phát hành chính thức. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nhãn phụ dự kiến + nutrition panel | Nhập khẩu và lưu thông | Brand owner/Importer | Thiếu đường tổng số; sai tên phụ gia; thiếu thông tin bắt buộc | QA artwork trước in và trước khi hàng chạy. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật ATTP | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và văn bản sửa đổi/bổ sung còn hiệu lực | Quốc hội | Từ 01/07/2011 | Khung pháp lý nền về an toàn thực phẩm | Nguyên tắc quản lý thực phẩm nhập khẩu, trách nhiệm tổ chức/cá nhân | Đối chiếu cùng NĐ15/2018 và văn bản chuyên ngành hiện hành. |
| Nghị định ATTP | NĐ15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; hiện vẫn là căn cứ cần áp dụng sau NQ15/2026 | Tự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu | Điều 4–5 về tự công bố; Điều 13 về các trường hợp miễn kiểm tra; Chương VI về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu | Phiếu kiểm nghiệm cho tự công bố: trong thời hạn 12 tháng theo Điều 5. |
| NEW – OLD 2026 | NQ15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực NĐ46/2026/NĐ-CP và NQ66.13/2026/NQ-CP | Không dùng nguyên workflow đầu 2026 xây trên NĐ46/NQ66.13 | Tại 08/09/2026, bài quay về rà NĐ15/2018 cùng các văn bản hiện hành mới. |
| Danh mục ATTP | TT28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP | Phụ lục nhóm bánh, mứt, kẹo có 1704.90.91 và 1704.90.99 | Văn bản 2026 trực tiếp liên quan gummy. |
| Luật Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 và các văn bản sửa đổi đang có hiệu lực | Quốc hội | Từ 01/01/2015 | Khung thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan | Rà quy định về khai hải quan, kiểm tra hồ sơ/thực tế hàng hóa, quản lý rủi ro | Luật 11/2026/QH16 đã ban hành 23/08/2026 nhưng đến 01/03/2027 mới có hiệu lực. |
| Nghị định hải quan | NĐ08/2015/NĐ-CP, sửa bởi NĐ59/2018/NĐ-CP và văn bản hiện hành liên quan | Chính phủ | NĐ08 từ 15/03/2015; NĐ59 từ 05/06/2018 | Chi tiết thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan | Đối chiếu theo loại hình và hồ sơ thực tế | Ưu tiên bản hợp nhất/văn bản hiện hành tại ngày mở tờ khai. |
| Thông tư hải quan | TT38/2015/TT-BTC, sửa bởi TT39/2018/TT-BTC và các văn bản sửa đổi còn hiệu lực | Bộ Tài chính | Áp dụng theo phần còn hiệu lực | Hồ sơ, khai báo, thuế và quản lý hải quan | Rà bộ hồ sơ nhập khẩu, khai báo và chứng từ | Không dùng bản cũ tách rời khỏi các sửa đổi sau này. |
| Luật thuế XNK | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 và văn bản sửa đổi | Quốc hội | Từ 01/09/2016 | Căn cứ đối tượng, người nộp, miễn/giảm/hoàn và nguyên tắc thuế XNK | Đối chiếu với biểu thuế theo HS cuối cùng | Luật có sửa đổi từng phần; dùng trạng thái hiện hành. |
| Biểu thuế MFN | NĐ26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi hiện hành | Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 1704.90.91 và 1704.90.99: 15% tham khảo | Chốt lại tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế thông thường | QĐ15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023 | Thuế suất thông thường | Hai mã trên: 22,5% tham khảo | Áp dụng theo điều kiện về xuất xứ/MFN của lô thực tế. |
| VAT | NQ204/2025/QH15 và NĐ174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | 01/07/2025 – 31/12/2026 | Giảm 2% thuế suất GTGT đối với nhóm đủ điều kiện | Kẹo đường Chương 17 không thuộc nhóm loại trừ nêu trong chính sách giảm; áp dụng 8% khi đáp ứng phạm vi | Đối chiếu thêm NĐ181/2025 và các sửa đổi VAT hiện hành nếu có tình huống đặc thù. |
| Nhãn hàng hóa | NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 từ 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông | Nội dung bắt buộc, nhãn gốc, nhãn phụ | Đối chiếu artwork từng SKU. |
| Nhãn dinh dưỡng | TT29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Từ 01/01/2026 không được nhập khẩu/sử dụng nhãn không phù hợp, trừ chuyển tiếp theo quy định | Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng | Thực phẩm cho thêm đường phải rà đường tổng số cùng các chỉ tiêu bắt buộc | QA nutrition panel trước in/nhập. |
| Phụ gia thực phẩm | TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Áp dụng theo bản hiện hành | Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm | Gelatin/pectin hoặc chất tạo gel, màu, hương, acid, chất phủ phải rà theo đối tượng và điều kiện sử dụng thực tế | Rà theo ingredient list/INS cụ thể; không suy đoán mức dùng. |
| Văn bản tương lai | NĐ336/2026/NĐ-CP về Cơ chế một cửa quốc gia/ASEAN | Chính phủ | Ban hành 22/08/2026; hiệu lực 15/10/2026 | Quy định thực hiện TTHC đối với hàng XNK qua cơ chế một cửa | Chưa áp dụng cho lô khai trước ngày hiệu lực | Cần cập nhật workflow khi bài được dùng cho lô từ 15/10/2026 trở đi. |
6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống gummy
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền | Điều kiện kích hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Gummy gelatin tiêu chuẩn | NĐ15/2018; TT28/2026/BCT | Tự công bố + kiểm tra ATTP nhập khẩu + hải quan + nhãn | Bộ Công Thương/cơ quan ATTP và Hải quan theo phân công | Thực phẩm bánh kẹo nhập để lưu thông. |
| Gummy pectin/vegan | TT28/2026; NĐ15/2018; biểu HS | ATTP tương tự nhưng HS cần tách khỏi nhánh gelatin | Như trên | Ingredient list không có gelatin. |
| Gummy có cacao | Biểu HS + TT28/2026 + NĐ15/2018 | Đánh giá lại HS Chương 18 và thuế/C/O | Hải quan + cơ quan ATTP | Có cocoa/chocolate trong công thức. |
| Gummy vitamin/TPBVSK | NĐ15/2018 và văn bản nhóm thực phẩm chức năng | Có thể phải đăng ký bản công bố/GMP/nhóm quản lý khác | Cơ quan y tế theo phân loại | Claim, liều dùng, thành phần và định vị sản phẩm. |
| Hàng mẫu/biếu tặng/quá cảnh | Điều 13 NĐ15/2018 và quy định hải quan | Có thể phát sinh trường hợp miễn kiểm tra ATTP nếu đáp ứng điều kiện | Cơ quan chuyên ngành/Hải quan | Đúng loại hình và điều kiện miễn; không suy rộng cho hàng kinh doanh. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không nên đóng đinh một số ngày xử lý cho mọi lô gummy. Timeline phụ thuộc mức độ hoàn thiện hồ sơ, phương thức kiểm tra ATTP, luồng hải quan, C/O và việc có phải bổ sung/giải trình hay không.
| Giai đoạn | Công việc | Thời điểm nên thực hiện | Đầu ra cần đạt | Chi phí/rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị hồ sơ | Khóa gelatin/pectin, ingredient/spec, HS draft, label, test và self-declaration | Trước khi chốt shipment | Product master file đủ dữ liệu | Sai HS, phải sửa nhãn/công bố, chậm booking. |
| 2. Nộp/đăng ký bước chuyên ngành nếu phát sinh | Xác định trường hợp miễn/phương thức kiểm tra ATTP và chuẩn bị bộ hồ sơ theo lô | Trước ETA | Hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận/đối chiếu | Lưu bãi, chậm thông quan. |
| 3. Thẩm định/đối chiếu | Cơ quan/đơn vị xử lý kiểm tra tính đầy đủ và căn cứ áp dụng theo phương thức tương ứng | Theo trạng thái hồ sơ | Không có yêu cầu làm rõ hoặc có yêu cầu cụ thể | Kéo dài lead time nếu dữ liệu thiếu/không khớp. |
| 4. Bổ sung/sửa đổi nếu có | Bổ sung test, ingredient/spec, label, chứng từ lô hoặc giải trình | Ngay khi phát sinh yêu cầu | Gap list được đóng | Storage/DEM/DET, phát sinh sửa chứng từ. |
| 5. Nhận kết quả chuyên ngành | Hoàn tất kết quả/điều kiện cần thiết theo phương thức áp dụng | Trước hoặc song song bước hải quan theo cơ chế áp dụng | Đủ điều kiện tiếp tục xử lý lô | Chậm release hàng. |
| 6. Hải quan – thuế – thông quan | Mở tờ khai, xử lý luồng, C/O, thuế và giải trình HS nếu phát sinh | Khi đủ điều kiện khai | Thông quan/giải phóng hàng theo điều kiện | Phí lưu bãi, detention, thiếu hàng bán. |
| 7. Sau thông quan/lưu thông | Nhãn phụ, lưu hồ sơ, đối soát công bố–test–C/O–tờ khai | Trước lưu thông và sau thông quan | Shipment file hoàn chỉnh | Rủi ro hậu kiểm/ATTP/nhãn. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Thu ingredient list, spec/COA, artwork và claim. Khóa ngay câu hỏi gelatin hay pectin, có cacao không, có claim chức năng không.
Rà 1704.90.91 hoặc 1704.90.99, thuế MFN/VAT và FTA theo xuất xứ. Gửi draft HS cho supplier để kiểm C/O trước phát hành.
Hoàn thiện self-declaration, test report, artwork nhãn, dữ liệu phụ gia và nutrition panel phù hợp với công thức đang nhập.
Đối chiếu NĐ15/2018 và TT28/2026/BCT để xác định hàng có thuộc kiểm tra, miễn kiểm tra hay phương thức nào theo hồ sơ thực tế.
So Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, manufacturer, quantity, net weight, description và country of origin.
Truyền tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ theo quản lý rủi ro; chuẩn bị hồ sơ giải trình thành phần/HS khi được yêu cầu.
Theo dõi kết quả chuyên ngành, hoàn thiện nghĩa vụ thuế/C/O và phối hợp lấy hàng theo trạng thái thông quan.
Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ sản phẩm và từng lô để truy xuất từ label → self-declaration → test → C/O → tờ khai.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Gummy có gelatin dùng HS nào?
Nhánh tham khảo trực tiếp là 1704.90.91 – Dẻo, có chứa gelatin khi sản phẩm là sugar confectionery không cacao và không thuộc mô tả đặc thù khác. Vẫn phải khóa bằng ingredient list/spec thực tế.
Gummy pectin có dùng 1704.90.91 không?
Không nên. 1704.90.91 gắn với mô tả có gelatin; gummy pectin/vegan cần rà nhánh 1704.90.99 hoặc mã khác nếu bản chất sản phẩm có yếu tố đặc thù.
Kẹo dẻo thông thường có phải tự công bố không?
Thông thường thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc phạm vi Điều 4 NĐ15/2018 đi theo tự công bố, trừ sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc trường hợp ngoại lệ.
Gummy vitamin có áp dụng giống kẹo dẻo thường không?
Không mặc định. Nếu sản phẩm được định vị/claim như thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc có liều dùng–công dụng đặc thù, phải phân loại lại trước khi chọn HS và hồ sơ công bố.
Mỗi lô gummy đều kiểm tra ATTP giống nhau?
Không. Phương thức kiểm tra và trường hợp miễn phụ thuộc NĐ15/2018, lịch sử tuân thủ, hồ sơ và tình huống lô hàng; không nên sao chép kết luận từ lô trước.
Phiếu kiểm nghiệm cho tự công bố cần điều kiện gì?
NĐ15/2018 yêu cầu phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố, từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 theo phạm vi phù hợp.
Gummy nhập từ Trung Quốc có Form E thì thuế có thể 0%?
ACFTA là nhánh có thể cho mức 0% đối với mã phù hợp nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ. Cần kiểm HS, PSR, mô tả, invoice, vận chuyển và tính hợp lệ của Form E, không chỉ kiểm sự tồn tại của form.
Nhãn gummy 2026 cần lưu ý gì?
Ngoài nội dung nhãn theo NĐ43/2017 và NĐ111/2021, cần rà TT29/2023/TT-BYT về thành phần/giá trị dinh dưỡng. Với sản phẩm bổ sung đường, “đường tổng số” là dữ liệu cần kiểm tra kỹ.
Gelatin nguồn bò/heo/cá có cần ghi rõ không?
Cần quản trị rõ nguồn nguyên liệu trong hồ sơ supplier và nhãn theo yêu cầu áp dụng. Nếu có claim Halal/Kosher hoặc yêu cầu thị trường/khách hàng, chứng từ nguồn gelatin càng quan trọng. Không suy rộng thành nghĩa vụ kiểm dịch cho mọi thành phẩm nếu chưa có căn cứ lô thực tế.
Có thể dùng quy trình NĐ46/2026 đầu năm 2026 không?
Không nên dùng nguyên trạng. NQ15/2026/NQ-CP đã tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 từ 06/04/2026; tại thời điểm biên soạn cần đối chiếu lại NĐ15/2018 và các văn bản hiện hành, trong đó có TT28/2026/BCT.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Ingredient/spec, xác nhận gelatin/pectin, COA, test report, self-declaration, artwork và hồ sơ phụ gia có kiểm soát version.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ trị giá, C/O và chứng từ chuyên ngành theo lô.
Bằng chứng tự công bố, kiểm nghiệm, phương thức kiểm tra/miễn kiểm tra và kết quả xử lý chuyên ngành.
Nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, phụ gia, dinh dưỡng, NSX/HSD, xuất xứ và thông tin chịu trách nhiệm phải nhất quán.
Lưu product master file và shipment file riêng để phục vụ truy xuất, ATTP, kiểm tra sau thông quan và đối soát kế toán.
Đổi gelatin↔pectin, supplier, nhà máy, cacao, vitamin/claim, artwork hoặc xuất xứ phải kích hoạt rà lại HS, công bố, nhãn, C/O trước lô tiếp theo.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với gummy, giá trị của kiểm soát trước ETA nằm ở việc khóa đồng thời hệ tạo gel – HS – ATTP – công bố – phụ gia – nhãn – C/O – chứng từ vận tải, thay vì xử lý từng hồ sơ rời rạc khi hàng đã đến.
Đối chiếu công thức, gelatin/pectin, HS, thuế, FTA, nhãn, tự công bố và phương án kiểm tra ATTP trước shipment/ETA.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, self-declaration, test report, ingredient/spec và artwork; lập gap list cho supplier.
Theo dõi mốc chứng từ – ETA – ATTP – tờ khai – luồng – thuế – lấy hàng; cảnh báo sớm nguy cơ storage/DEM/DET do thiếu hồ sơ.
Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để giảm số vòng bổ sung và tránh khóa sai phương án ngay từ product setup.
FOOTNOTE – NGUỒN & GHI CHÚ ÁP DỤNG
- NQ15/2026/NQ-CP – Chính phủ, ban hành/hiệu lực 06/04/2026, tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026: Cổng TTĐT Chính phủ.
- TT28/2026/TT-BCT – Bộ Công Thương, ban hành 01/06/2026, hiệu lực 17/07/2026; Phụ lục nhóm bánh, mứt, kẹo liệt kê 1704.90.91 và 1704.90.99: Cổng TTĐT Chính phủ.
- NĐ15/2018/NĐ-CP – tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu: Cổng TTĐT Chính phủ.
- NĐ26/2023/NĐ-CP – biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN: Cổng TTĐT Chính phủ; QĐ15/2023/QĐ-TTg – thuế suất thông thường: Cổng TTĐT Chính phủ.
- Biểu ACFTA theo NĐ118/2022/NĐ-CP – tham chiếu mức 0% cho 1704.90.91/99 khi đủ điều kiện: Cục Hải quan – PDF.
- NĐ43/2017/NĐ-CP và NĐ111/2021/NĐ-CP – nhãn hàng hóa: NĐ43 · NĐ111.
- TT29/2023/TT-BYT – yêu cầu ghi dinh dưỡng và mốc áp dụng từ 01/01/2026: Bộ Y tế.
- TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023/TT-BYT – quản lý, sử dụng phụ gia thực phẩm: Bộ Y tế – TT24 · Bộ Y tế – TT17.
- NQ204/2025/QH15 và NĐ174/2025/NĐ-CP – giảm VAT đến hết 31/12/2026 đối với nhóm đủ điều kiện: NQ204 · NĐ174.
- Luật Hải quan 54/2014/QH13: Cổng TTĐT Chính phủ. Luật 11/2026/QH16 sửa Luật Hải quan: ban hành 23/08/2026, hiệu lực 01/03/2027: văn bản.
- NĐ336/2026/NĐ-CP – Cơ chế một cửa quốc gia/ASEAN, hiệu lực 15/10/2026: Cổng TTĐT Chính phủ.
- VAT: bài dùng mức 8% như mức đang áp dụng trong giai đoạn giảm thuế 2026 đối với hàng thuộc phạm vi được giảm; phải đối chiếu chính sách VAT hiện hành và mã HS tại ngày mở tờ khai.
- Giới hạn áp dụng: không tự động dùng cho TPBVSK/vitamin gummy, thuốc/viên ngậm điều trị, sản phẩm chứa cacao, sản phẩm có thành phần hoặc claim làm thay đổi cơ quan quản lý, hàng mẫu/phi thương mại có cơ chế riêng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kẹo mềm, caramel và nougat: HS, ATTP, thuế, C/O và quy trình
Thủ tục nhập khẩu Wafer / bánh xốp nhân kem: HS, thuế, ATTP, C/O và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Van cổng: thị trường, HS, C/O, hồ sơ và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Industrial Router: thị trường, HS, giấy phép, C/O và quy trình E2E
Hướng dẫn xuất khẩu Van bướm: thị trường, HS 8481, C/O, pressure compliance và vận tải
Thủ tục xuất khẩu máy cắt laser: HS, kiểm soát lưỡng dụng, C/O và quy trình
Thủ tục xuất khẩu Blade server: thị trường, HS, C/O, kiểm soát lưỡng dụng và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu Gateway: thị trường, HS 8517.62.21, C/O và compliance
Thủ tục xuất khẩu Mini PC: thị trường, HS, C/O, dual-use, FCC/IMDA/OFCA và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu Industrial PC: thị trường, HS, C/O, compliance và vận tải