THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH GẠO / RICE CRACKER: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
“Bánh gạo / rice cracker” không phải một mã HS cố định. Cùng tên thương mại có thể là bánh nướng giòn mặn, biscuit ngọt/không ngọt hoặc snack gạo được làm phồng/rang. Nếu chỉ nhìn tên hàng, doanh nghiệp có thể chọn sai giữa 19.04 và 19.05, kéo theo sai thuế, C/O, cơ quan/chính sách ATTP và landed cost. Bài này xây bản đồ E2E từ nhận diện công thức–quy trình → HS–thuế–C/O → tự công bố/kiểm tra ATTP → hải quan → nhãn và nghĩa vụ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; kết luận cuối cùng phải đối chiếu theo SKU, hồ sơ thực tế và quy định tại ngày áp dụng.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Mã HS dùng để phân loại hàng hóa. Với rice cracker, phải xem bản chất sản phẩm và quy trình sản xuất, không khóa mã chỉ theo tên thương mại.
Mức thuế ưu đãi áp dụng theo quy chế tối huệ quốc khi không sử dụng mức ưu đãi đặc biệt theo FTA.
Lớp quản lý chuyên ngành liên quan đến tự công bố, kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu và điều kiện lưu thông.
Cơ chế công bố sản phẩm thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đối với nhóm thuộc diện áp dụng.
Tài liệu chứng minh xuất xứ để xem xét hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA khi đáp ứng quy tắc và điều kiện.
Khung ưu đãi thuế theo xuất xứ. PSR (quy tắc xuất xứ riêng mặt hàng) quyết định sản phẩm có đủ điều kiện ưu đãi hay không.
Thời gian dự kiến hàng đến. HS, ATTP, C/O và nhãn nên được khóa trước ETA.
Mã quản trị từng phiên bản. Đổi vị, lớp phủ, ca cao, công thức hoặc quy trình có thể làm thay đổi kết luận HS/compliance.
Cho biết tỷ lệ gạo/bột gạo, đường, ca cao, dầu, gia vị, phô mai, rong biển, phụ gia và chất gây dị ứng.
Thông tin nướng, phồng/nổ, rang, chiên, sấy hoặc tạo hình là dữ liệu quan trọng để phân biệt 19.04 và 19.05.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Trước khi đối chiếu chính sách, cần lập product dossier theo từng SKU: công thức, quy trình, dạng thành phẩm, lớp phủ/topping, độ ngọt, ca cao, allergen, manufacturer và mục đích nhập khẩu.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bánh gạo mặn/giòn có gia vị | Bản chất baker’s ware; giòn; mặn/gia vị; không phải cereal puffed/roasted theo 19.04 | Rice cracker vị muối, soy sauce, rong biển | Formula, process flow, spec, ảnh mặt cắt, label | HS 1905.90.80/90; ATTP; nhãn; C/O | Ingredient list, process, label, test/COA | 1905.90.80 là nhánh cần rà đầu tiên nếu đúng mô tả “other crisp savoury food products”. |
| Bánh gạo không ngọt kiểu biscuit | Cấu trúc biscuit; không có mức đường làm thành sweet biscuit | Plain rice biscuit/cracker | Formula, process, nutrition panel | 1905.90.20 hoặc nhánh phù hợp; ATTP | Formula, sugar data, spec | Không suy ra “không ngọt” chỉ từ tên gọi. |
| Bánh gạo ngọt | Có đường/mật ong và bản chất sweet biscuit | Sweet rice biscuit | Formula, label, process | 1905.31.10/20; ATTP | Formula, process, test, label | Nếu chứa ca cao phải tách nhánh có cocoa. |
| Bánh gạo có ca cao/chocolate | Ca cao ở bột, lớp phủ hoặc thành phần hoàn chỉnh | Chocolate-coated rice cracker | Full formula, artwork, process | HS có thể chuyển nhánh; allergen/nhãn; ATTP | Formula, cocoa/chocolate spec, label | Rà toàn bộ sản phẩm, không chỉ lớp bánh. |
| Snack gạo phồng/rang | Sản phẩm chủ yếu thu được từ quá trình swelling/roasting cereal | Puffed rice snack, roasted rice snack | Manufacturing flow, raw material spec, ảnh | Có thể phải rà 1904.10; phải rà lại cơ quan/chính sách chuyên ngành theo HS cuối | Process flow, raw material, formula | Không được bê nguyên kết luận TT 28/2026 của nhánh 19.05 sang nhánh 19.04. |
| Bánh gạo có topping/nhân phức hợp | Phô mai, sữa, trứng, thịt/seafood powder, rong biển, topping nhiều thành phần | Cheese/seafood flavour rice cracker | Formula, allergen list, supplier declarations | HS/ATTP/nhãn; có thể phát sinh rà chuyên ngành khác tùy thành phần | Formula, COA, origin docs, label | Không mặc định kiểm dịch; chỉ kích hoạt khi thành phần/tình trạng hàng thuộc phạm vi quản lý tương ứng. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Biểu thuế 2026 cho thấy các nhánh cạnh tranh có MFN từ 15% đến 20%. Vì vậy cần chốt HS trước khi tính landed cost, chọn FTA và xác định đúng lớp quản lý ATTP.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1905.90.80 | Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác | Nhóm 19.05 – baker’s wares; mô tả riêng “other crisp savoury food products” | Rice cracker giòn, mặn/gia vị và không thuộc phân nhóm cụ thể hơn | 30% | 20% | Chuẩn 10%; rà điều kiện giảm còn 8% tại ngày mở tờ khai | ACFTA/RCEP, ATIGA, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA/CPTPP, EVFTA… theo xuất xứ | Formula, process flow, spec, label, C/O |
| 1905.90.90 | Loại khác thuộc 19.05 | Thuộc baker’s wares 19.05 nhưng không khớp phân nhóm cụ thể hơn | Sau khi loại các nhánh sweet biscuit, unsweetened biscuit và crisp savoury cụ thể | 30% | 20% | Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | FTA theo tuyến nhập | Formula, process, ảnh, label, C/O |
| 1905.90.20 | Bánh quy không ngọt khác | Bản chất biscuit, không ngọt | Sản phẩm thực sự là unsweetened biscuit theo hồ sơ | 30% | 20% | Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | FTA theo xuất xứ | Formula, sugar data, process, label |
| 1905.31.10 | Bánh quy ngọt không chứa ca cao | Bản chất sweet biscuit, không cocoa | Phiên bản ngọt và sản phẩm hoàn chỉnh không chứa ca cao | 22,5% | 15% | Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | FTA theo xuất xứ | Formula, process, label, C/O |
| 1905.31.20 | Bánh quy ngọt chứa ca cao | Bản chất sweet biscuit có cocoa | Ca cao/chocolate là thành phần của sản phẩm hoàn chỉnh | 22,5% | 15% | Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | FTA theo xuất xứ | Formula, cocoa/chocolate spec, process, label |
| 1904.10.90 | Chế phẩm thực phẩm thu được từ quá trình làm phồng hoặc rang ngũ cốc – loại khác | Bản chất là cereal swelling/roasting, không phải baker’s ware 19.05 | Manufacturing process và thành phẩm phù hợp 19.04 | 22,5% | 15% | Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | FTA theo xuất xứ; rà lại cơ quan/chính sách chuyên ngành theo HS cuối | Process flow, raw material spec, formula, label |
| 1904.10.10 | Chế phẩm làm phồng/rang ngũ cốc có chứa ca cao | Nhánh 1904.10 có cocoa | Chỉ khi đúng bản chất 19.04 và sản phẩm chứa ca cao | 22,5% | 15% | Chuẩn 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | FTA theo xuất xứ; rà lại quản lý chuyên ngành | Process flow, formula, cocoa spec, label |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E / chứng từ RCEP theo quy định | Với 1905.90.80/1905.90.90: ACFTA 0% theo biểu 2022–2027 nếu đủ điều kiện | HS cuối đúng; đáp ứng quy tắc xuất xứ; chứng từ hợp lệ; điều kiện vận chuyển/hóa đơn phù hợp | C/O, Invoice, B/L, Packing List, HS, hồ sơ xuất xứ | Không áp 0% chỉ vì hàng đi từ Trung Quốc. |
| ASEAN | ATIGA | Form D / chứng từ xuất xứ phù hợp | Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt 2026 theo HS cuối | Đáp ứng PSR và điều kiện ATIGA | C/O, Invoice, vận đơn, hồ sơ xuất xứ | Rà đúng nước thành viên và HS. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / VK / chứng từ RCEP | Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt 2026 theo HS cuối | Đáp ứng PSR của hiệp định lựa chọn | C/O, origin support, Invoice, transport docs | Chọn FTA có lợi nhưng phải đủ điều kiện. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định | Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt 2026 theo HS cuối | Đáp ứng PSR, chứng từ và vận chuyển | Origin proof, Invoice, B/L | Không mặc định một form cho mọi FTA. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp cơ chế hiệp định | Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt 2026 theo HS cuối | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ | Origin proof, Invoice, transport docs | Rà đúng nước xuất xứ và cơ chế chứng nhận. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên được quản trị theo 03 lớp để tránh tình trạng “đủ file nhưng không khớp”: thương mại, kỹ thuật/chuyên ngành và bộ tài liệu phục vụ đăng ký–đối chiếu.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có và C/O nếu xin ưu đãi; dữ liệu phải thống nhất.
Formula, ingredient list, process flow, specification, label/artwork, test report, tự công bố và hồ sơ ATTP theo trường hợp.
Map SKU ↔ formula ↔ process ↔ test ↔ self-declaration ↔ label ↔ commercial documents; kèm căn cứ miễn/giảm nếu có.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Commercial Invoice; Packing List; B/L/AWB; Contract/PO nếu có; C/O nếu xin ưu đãi | Khai hải quan, trị giá, C/O | Importer + supplier + forwarder | Tên hàng quá chung; lệch SKU/số lượng/xuất xứ | So chéo product name, SKU, quantity, weight, origin, Incoterms. |
| Nhận diện sản phẩm | Formula/ingredient list; process flow; product specification; ảnh mặt cắt; artwork/nhãn gốc | Chốt HS và giải trình phân loại | Manufacturer/supplier + importer compliance | Chỉ có catalogue marketing, thiếu quy trình nướng/phồng/rang | Khóa đúng revision formula/process của SKU nhập. |
| ATTP – tự công bố | Bản tự công bố; phiếu kiểm nghiệm phù hợp; tài liệu sản phẩm | Compliance trước lưu thông và hồ sơ SKU | Importer/đơn vị chịu trách nhiệm | Test không đúng SKU/công thức; nhãn khác hồ sơ | Đối chiếu product name, manufacturer, formula, nutrition và test. |
| Kiểm tra nhà nước ATTP | Hồ sơ theo phương thức kiểm tra; bằng chứng miễn/giảm nếu thuộc trường hợp áp dụng | Trước/trong thông quan | Importer + cơ quan kiểm tra | Xác định sai phương thức; thiếu căn cứ miễn/giảm | Rà NĐ 15/2018 và danh mục chuyên ngành theo HS cuối. |
| Nhãn | Nhãn gốc; nhãn phụ dự kiến; bảng dinh dưỡng; allergen; NSX/HSD; importer info | Trước lưu thông | Importer + supplier/brand | Sai thành phần, allergen hoặc nutrition | Đối chiếu formula, nutrition data và quy định nhãn. |
| C/O/FTA | C/O/chứng từ xuất xứ; Invoice; B/L; supporting origin file khi cần | Ưu đãi thuế | Supplier/exporter + importer | Sai HS, mô tả, origin criterion, invoice/transport data | So từng trường dữ liệu với tờ khai dự kiến. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ATTP | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Luật nền tảng; rà văn bản sửa đổi tại thời điểm áp dụng | Khung nghĩa vụ ATTP với thực phẩm nhập khẩu/lưu thông | Nghĩa vụ bảo đảm ATTP | Đối chiếu cùng văn bản hướng dẫn hiện hành. |
| Cơ chế 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; xác định cơ chế chuyển tiếp | Điều 1–2 | Trong thời gian tạm ngưng, NĐ 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực. |
| Tự công bố / kiểm tra ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018; tiếp tục áp dụng theo NQ 15/2026 trong thời gian tạm ngưng | Tự công bố; miễn kiểm tra; phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu | Điều 4–5; Điều 13; Điều 16–19 | Rà điều kiện cụ thể theo hồ sơ/lô hàng. |
| Danh mục BCT | Thông tư 28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực 17/07/2026 | Danh mục HS thực phẩm nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương | Phụ lục có 1905.90.80 và 1905.90.90 cùng các mã 19.05 liên quan | Nếu HS chuyển sang 19.04, phải rà lại cơ quan/chính sách chuyên ngành; không tự động áp kết luận TT 28. |
| Nhãn | NĐ 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ và nội dung bắt buộc | Nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm | Áp theo artwork thực tế. |
| Dinh dưỡng | Thông tư 30/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 10/07/2026 | Hướng dẫn ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Phạm vi và yêu cầu ghi dinh dưỡng | Đối chiếu nutrition data của từng SKU. |
| Thuế | Biểu thuế XNK Việt Nam 2026 – Chương 19 | Cơ quan tài chính/hải quan | Theo biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai | Cơ sở MFN/thông thường/VAT tham khảo | 1904.10; 1905.31; 1905.90 | HS cuối phụ thuộc hồ sơ phân loại. |
| VAT giảm | NQ 204/2025/QH15 + NĐ 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm từ 10% xuống 8% đối với hàng đang chịu 10% và không thuộc nhóm loại trừ | Điều 1–2 NĐ 174 và các phụ lục loại trừ | Không mặc định mọi SKU được 8%; rà tại ngày mở tờ khai. |
| ACFTA | NĐ 118/2022/NĐ-CP – Biểu thuế ACFTA 2022–2027 | Chính phủ | Giai đoạn 2022–2027 | Cơ sở ưu đãi Form E theo ACFTA | Dòng 1905.90.80/1905.90.90 = 0% nếu đủ điều kiện | Cần đồng thời đáp ứng quy tắc xuất xứ/chứng từ. |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Rice cracker mặn/giòn, HS 1905.90.80/90 | TT 28/2026 + NĐ 15/2018 | Kiểm tra nhà nước ATTP theo phương thức/trường hợp; tự công bố trước lưu thông nếu thuộc diện | Bộ Công Thương/cơ quan kiểm tra + Hải quan | HS cuối thuộc danh mục và không thuộc trường hợp miễn. |
| Hàng mẫu thử nghiệm/nghiên cứu | NĐ 15/2018 | Có thể thuộc trường hợp miễn kiểm tra nếu đáp ứng điều kiện | Cơ quan chuyên ngành + Hải quan | Mục đích, số lượng và hồ sơ chứng minh phù hợp. |
| Chỉ dùng cho sản xuất/gia công xuất khẩu, không tiêu thụ nội địa | NĐ 15/2018 | Có thể có ngoại lệ theo điều kiện sử dụng | Cơ quan ATTP/Hải quan | Mục đích và hồ sơ chứng minh; không bán nội địa. |
| Bánh gạo ngọt/có ca cao | Biểu thuế Chương 19 + danh mục ATTP theo HS cuối | Có thể chuyển sang 1905.31.10/20; thuế và danh mục kiểm tra phải rà lại | Hải quan + cơ quan ATTP | Formula/sweetness/cocoa làm thay đổi bản chất phân loại. |
| Snack gạo phồng/rang | Biểu thuế nhóm 1904 + văn bản chuyên ngành theo cơ quan quản lý hiện hành | Có thể chuyển 19.05 → 19.04; phải rà lại thuế/C/O/cơ quan quản lý | Hải quan + cơ quan chuyên ngành tương ứng | Manufacturing process và bản chất phù hợp 19.04. |
| Topping/nhân có thành phần nguồn gốc động vật | Quy định ATTP và chuyên ngành theo thành phần | Có thể phát sinh yêu cầu bổ sung tùy thành phần/mức chế biến | Cơ quan chuyên ngành tương ứng | Chỉ khi thành phần/tình trạng hàng thuộc danh mục quản lý. |
| Thay đổi formula/process/manufacturer/origin | ATTP + nhãn + biểu thuế + FTA | Đánh giá lại HS, hồ sơ ATTP, nhãn và C/O cho lô sau | Importer/compliance | Thay đổi ảnh hưởng bản chất, quy trình, nhà sản xuất hoặc xuất xứ. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không nên lập kế hoạch chỉ từ ETA. Với rice cracker, nhận diện HS, test/tự công bố, nhãn và phương thức kiểm tra ATTP nên được khóa trước khi hàng tới.
| Bước | Thời điểm nên thực hiện | Đầu ra cần đạt | Lệ phí/phí cần rà | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Rà sản phẩm – HS – C/O | Trước booking / trước khi chốt landed cost | Product scope, process, HS dự kiến, mức thuế và FTA khả dụng | Chi phí tư vấn/phân loại nếu thuê ngoài | Sai 1904/1905 làm lệch thuế và phương án ATTP. |
| Kiểm nghiệm – tự công bố – nhãn | Trước shipment và trước lưu thông | Test report phù hợp, hồ sơ tự công bố, artwork/nhãn | Phí kiểm nghiệm/nhãn theo đơn vị thực tế | Thiếu hồ sơ khi hàng đã về. |
| Xác định phương thức kiểm tra ATTP | Trước ETA | Biết hàng thuộc kiểm tra/miễn và bộ hồ sơ tương ứng | Phí kiểm tra nếu phát sinh theo quy định | Sai phương thức hoặc thiếu bằng chứng miễn/giảm. |
| Khóa chứng từ nhập khẩu | Trước ETA | Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–formula–process–ATTP–label khớp nhau | Chi phí sửa chứng từ nếu có | Lệch SKU, origin, manufacturer hoặc HS. |
| Mở tờ khai – xử lý luồng | Khi đủ điều kiện khai | Tờ khai, thuế, hồ sơ chuyên ngành sẵn sàng | Thuế NK, VAT, phí logistics | Luồng vàng/đỏ hoặc giải trình phân loại kéo dài thời gian. |
| Sau thông quan – lưu thông | Trước đưa hàng ra thị trường | Nhãn hoàn thiện, hồ sơ theo lô/SKU, audit trail | Nhãn/kho/lưu trữ theo thực tế | Hậu kiểm khó giải trình nếu hồ sơ không đồng nhất. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Xin formula, ingredient list, process flow, spec, ảnh thành phẩm/mặt cắt và label; xác định baked biscuit/crisp savoury hay puffed/roasted cereal.
So 1905.90, 1905.31 và 1904.10; tính MFN/thông thường và FTA theo xuất xứ trước khi khóa landed cost.
Khóa test report, tự công bố, nutrition/allergen và hồ sơ sản phẩm đúng SKU.
Rà danh mục chuyên ngành theo HS cuối; xác định kiểm tra/miễn/phương thức theo NĐ 15/2018 và văn bản liên quan.
Đồng bộ Invoice–PL–B/L/AWB–C/O–formula–process–ATTP–label; sửa lệch dữ liệu trước khi truyền tờ khai.
Khai theo HS và mô tả đã rà; chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật để giải trình nếu luồng vàng/đỏ.
Phối hợp kết quả ATTP, C/O, nghĩa vụ thuế và kiểm tra thực tế nếu phát sinh.
Hoàn thiện nhãn trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô/SKU và quản trị thay đổi formula/process/manufacturer/origin.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1) Bánh gạo có một mã HS cố định không?
Không. Cần xem manufacturing process, bản chất baker’s ware hay cereal puffed/roasted, ngọt/mặn, cocoa và cấu trúc hoàn chỉnh.
2) Rice cracker mặn thường rà mã nào trước?
Nếu là crisp savoury baker’s ware thuộc 19.05, 1905.90.80 là nhánh quan trọng cần rà đầu tiên.
3) Vì sao có trường hợp phải rà 1904?
Nhóm 19.04 bao gồm chế phẩm ngũ cốc thu được từ quá trình làm phồng hoặc rang. Tên “cracker” không thay thế được bản chất sản xuất.
4) Bánh gạo ngọt có dùng 1905.90.80 không?
Không nên mặc định. Nếu bản chất là sweet biscuit, cần rà 1905.31.10 hoặc 1905.31.20.
5) Có phải tự công bố sản phẩm không?
Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thường thuộc cơ chế tự công bố theo NĐ 15/2018, trừ trường hợp/ngoại lệ được quy định.
6) Có phải kiểm tra nhà nước ATTP khi nhập không?
TT 28/2026 liệt kê 1905.90.80/1905.90.90 thuộc danh mục của Bộ Công Thương; từng lô vẫn phải rà trường hợp miễn và phương thức theo NĐ 15/2018.
7) Form E từ Trung Quốc có thể về 0% không?
Với 1905.90.80/90, biểu ACFTA 2022–2027 thể hiện 0% nếu đáp ứng đầy đủ xuất xứ và chứng từ.
8) VAT là 8% hay 10%?
Mức chuẩn trong biểu thuế là 10%. Đến hết 31/12/2026, cần rà NQ 204/2025 và NĐ 174/2025 để xác định SKU có đủ điều kiện giảm còn 8% hay không.
9) Nếu HS chuyển sang 1904.10 thì dùng TT 28/2026 luôn được không?
Không nên. Khi chuyển sang 19.04 phải rà lại cơ quan quản lý và danh mục chuyên ngành áp dụng theo HS cuối cùng.
10) Sau thông quan cần lưu gì?
Commercial docs, C/O, tờ khai, formula/process/spec, tự công bố, test, hồ sơ/kết quả ATTP, label và chứng từ giao nhận theo lô/SKU.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Formula, ingredient list, process flow, specification, ảnh sản phẩm và dữ liệu nhận diện từng SKU.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng từ thuế, C/O và giao nhận.
Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ/kết quả kiểm tra ATTP và căn cứ miễn/giảm nếu có.
Hoàn thiện nhãn phụ, thành phần/allergen và nutrition theo trường hợp trước khi đưa hàng ra thị trường.
Lưu vết theo lô/SKU để truy xuất manufacturer, origin, formula, process, C/O, ATTP và tờ khai.
Đánh giá lại khi đổi vị, coating, cocoa, formula, process, manufacturer, origin hoặc thông tin packaging có ảnh hưởng.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với bánh gạo, điểm kiểm soát có giá trị nhất là khóa bản chất sản phẩm + manufacturing process + formula trước ETA để tránh chốt sai HS, thuế và cơ chế ATTP.
Đối chiếu 19.04/19.05, HS chi tiết, thuế, C/O, formula, process, nhãn, tự công bố và danh mục ATTP theo SKU.
Rà khớp Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, test, self-declaration, label, formula/process/spec và tờ khai dự kiến.
Theo dõi mốc hàng, phối hợp hồ sơ chuyên ngành, hải quan, cảng/kho/kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp ingredient list, process flow và product specification trước khi đặt hàng số lượng lớn.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu trái cây sấy / freeze-dried fruit: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và C/O
Thủ tục nhập khẩu hạt rang/tẩm vị đóng gói: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, kiểm dịch & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP