THỦ TỤC NHẬP KHẨU THẠCH TRÁI CÂY / JELLY CUP 2026: PHÂN BIỆT HS 2106.90.99 VÀ 2007.99.20, ATTP, TỰ CÔNG BỐ & NHÃN
“Thạch trái cây / jelly cup” là tên thương mại rất dễ gây nhầm HS. Một cốc thạch nền nước–đường có agar/carrageenan/konjac và hương trái cây có thể nghiêng về 2106.90.99; trong khi “fruit jelly” thực sự thu được từ quá trình đun nấu từ quả/purée lại có thể thuộc 2007.99.20.
Nếu chỉ nhìn chữ “fruit jelly” trên invoice, doanh nghiệp có thể kéo sai toàn bộ chuỗi HS – thuế – C/O – cơ quan quản lý ATTP – tự công bố – nhãn – kiểm tra nhập khẩu. Bài này xây bản đồ E2E cho jelly cup đóng cốc bán lẻ, dùng trực tiếp như món tráng miệng/snack thông thường, đồng thời tách rõ các biến thể không được áp dụng chung.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Kết luận cuối cùng phải khóa theo ingredient list, tỷ lệ quả/purée, chất tạo gel, quy trình chế biến, cấu trúc sản phẩm, claim, nhãn và hồ sơ lô thực tế.
TÓM TẮT NHANH
Jelly cup nền nước–đường, tạo gel bằng agar/carrageenan/konjac/gellan/pectin, pha hương hoặc nước quả, đóng cốc bán lẻ và dùng trực tiếp.
Nhánh tham khảo ưu tiên khi sản phẩm là chế phẩm thực phẩm dạng thạch chưa được chi tiết ở nơi khác. Có tiền lệ phân loại “Mango Fruit Jelly Agar” đóng cốc vào 2106.90.99.
Chỉ phù hợp khi bản chất là mứt/thạch trái cây thu được từ quá trình đun nấu từ quả/purée, đã hoặc chưa thêm đường/chất tạo ngọt.
Từ 17/07/2026, TT28/2026/TT-BCT liệt kê rõ nhóm 20.07 và 20.08 trong nhóm bánh, mứt, kẹo. 2106.90.99 không được liệt kê trực tiếp, nên không được tự động kết luận nghĩa vụ kiểm tra chỉ từ mã HS.
Jelly cup thông thường là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thường đi theo cơ chế tự công bố theo NĐ15/2018 nếu không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.
Rà NĐ43/2017, NĐ111/2021 và TT29/2023/TT-BYT. Nếu có thêm đường, nutrition panel cần kiểm soát đường tổng số cùng các chỉ tiêu bắt buộc.
2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Thực phẩm dạng gel đóng trong cốc nhỏ, dùng trực tiếp. Thành phần có thể là nước, đường, chất tạo gel, hương/màu, nước quả hoặc miếng quả.
Khái niệm phân loại gắn với fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu quả/purée. Không phải cứ có hương trái cây là vào 2007.99.20.
Mã phân loại quyết định thuế, C/O và phạm vi đối chiếu chính sách. Với jelly cup, dữ liệu then chốt là composition + process + structure, không phải tên thương mại.
Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu theo phương thức và trường hợp miễn/giảm/chặt tùy điều kiện pháp luật và hồ sơ lô thực tế.
Cơ chế doanh nghiệp công bố sản phẩm đủ điều kiện theo NĐ15/2018; hồ sơ phải bám đúng SKU, thành phần, chỉ tiêu kiểm nghiệm và nhãn.
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến. Jelly cup nên khóa HS draft, test, tự công bố, nhãn và C/O trước ETA để tránh xử lý hồ sơ khi hàng đã vào cảng.
3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Bài áp dụng chính cho jelly cup dùng như thực phẩm thông thường, không có claim điều trị/bảo vệ sức khỏe. Trước khi nhập cần lấy tối thiểu: ingredient list, specification/COA, flow chart hoặc mô tả quy trình chế biến, tỷ lệ nước quả/purée, loại chất tạo gel, artwork nhãn, hình ảnh cấu trúc sản phẩm và thông tin nhà sản xuất.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Jelly cup nền nước + chất tạo gel | Nước/đường là nền chính; agar/carrageenan/konjac/gellan; hương/nước quả; dạng gel đóng cốc | Mango jelly cup, lychee jelly cup | Ingredient list, spec, process, label, photo | ATTP, tự công bố, nhãn, phụ gia | Rà 2106.90.99, test, C/O | Nhánh chính của bài. |
| Fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu | Quả/purée là nền; có bước cooking tạo jelly; độ đặc kiểu jam/jelly | Fruit jelly spread/cup từ puree đun nấu | Recipe, tỷ lệ quả, flow chart, spec | ATTP, tự công bố, nhãn | Rà 2007.99.20 | Không dùng nếu chỉ là gel pha hương trái cây. |
| Jelly có miếng quả rõ, phần quả chiếm ưu thế | Loại quả, tỷ lệ fruit pieces, cách bảo quản, syrup/gel | Peach chunks in jelly, mixed fruit cup | Formula, photos, fruit % | Chương 20.08 hoặc nhóm khác có thể phát sinh | Rà mã theo loại quả và cách chế biến | Không chốt 2106/2007 nếu phần quả là bản chất chính. |
| Jelly dạng kẹo/gummy | Dạng nhai, rắn dẻo, cấu trúc confectionery | Jelly candy, gummy jelly | Ingredient, texture, packaging | Chương 17 có thể phát sinh | Rà 1704.90.91/99 tùy gelatin | Tách khỏi jelly cup ăn bằng thìa. |
| Jelly vitamin/functional | Vitamin/khoáng/botanicals; liều dùng; claim sức khỏe | Vitamin jelly, beauty jelly | Formula, claim, dosage, label | Có thể chuyển nhóm TPBVSK/đăng ký bản công bố | Phân loại sản phẩm trước khi nhập | Không áp tự động bài này. |
4. HS CODE – THUẾ – C/O
Với jelly cup, không nên chọn 2007.99.20 chỉ vì nhãn ghi “fruit jelly”. Mã 2007.99.20 gắn với thạch trái cây thu được từ quá trình đun nấu; còn jelly cup dạng gel chế biến hỗn hợp, không được chi tiết ở nơi khác, thường phải rà hướng 2106.90.99.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2106.90.99 | Chế phẩm thực phẩm khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | Phù hợp khi jelly cup là chế phẩm dạng gel hỗn hợp; có tiền lệ phân loại jelly agar đóng cốc | Nền nước/đường + chất tạo gel; không thuộc mô tả cụ thể hơn | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8% nếu đủ điều kiện giảm theo NĐ174/2025 đến 31/12/2026; nếu không, áp mức chuẩn hiện hành | ACFTA/RCEP, ATIGA, AKFTA/VKFTA, CPTPP, EVFTA… | Ingredient, process, spec, label, photo, C/O |
| 2007.99.20 | Mứt và thạch trái cây | Nhóm 20.07 yêu cầu fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu | Quả/purée là nền; quy trình cooking phù hợp mô tả | 60% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN theo QĐ15/2023 | 40% tham khảo | 8% nếu đủ điều kiện giảm theo NĐ174/2025 đến 31/12/2026; nếu không, áp mức chuẩn hiện hành | ACFTA/RCEP, ATIGA và FTA theo xuất xứ | Fruit %, flow chart, recipe, spec, label, C/O |
| 2008.xx | Quả/phần ăn được của cây đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác | Cân nhắc khi miếng quả bảo quản là thành phần chính | Phụ thuộc loại quả, hình thức bảo quản và tỷ lệ quả | Cần xác định mã 8 số | Cần xác định mã 8 số | Rà theo HS cuối cùng | FTA theo xuất xứ | Formula, fruit %, process, label |
| 1704.90.xx | Kẹo đường không chứa cacao | Cân nhắc nếu sản phẩm là jelly candy/gummy thay vì jelly cup | Texture, gelatin, cách sử dụng và dạng đóng gói | Rà theo mã 8 số | Rà theo mã 8 số | Rà theo HS cuối cùng | FTA theo xuất xứ | Ingredient, texture, label |
Thuế là mức tham khảo để lập phương án. Mã HS cuối cùng phải được đối chiếu biểu thuế và hồ sơ thực tế tại ngày mở tờ khai.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | ACFTA 0% tham khảo cho cả 2106.90.99 và 2007.99.20 theo biểu 2022–2027 | Đạt PSR và điều kiện chứng từ | C/O, Invoice, B/L, Packing, formula/spec | Pre-check HS trên draft C/O trước khi phát hành. |
| ASEAN | ATIGA | Form D/chứng từ theo cơ chế áp dụng | Cần đối chiếu biểu ATIGA 2026 theo HS cuối cùng | Đạt quy tắc xuất xứ | C/O, commercial docs | Không mặc định dùng cùng một tiêu chí cho 2106 và 2007. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK/VK hoặc chứng từ RCEP | Cần đối chiếu biểu 2026 và chọn FTA đủ điều kiện tốt nhất | Đúng PSR từng hiệp định | C/O, Invoice, B/L, origin support | Khóa FTA trước khi supplier phát hành C/O. |
| Nhật Bản/EU/UK | VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA | Theo hiệp định tương ứng | Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ | Origin proof, Invoice, vận đơn | Không dùng chung form/chứng từ cho mọi FTA. |
| Úc – New Zealand / Ấn Độ / Hong Kong | AANZFTA/CPTPP/RCEP, AIFTA, AHKFTA | Theo hiệp định tương ứng | Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối cùng | Đúng PSR và điều kiện vận chuyển | Origin proof + commercial docs | So sánh mức ưu đãi với MFN trước khi chọn phương án. |
5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Jelly cup cần quản trị hồ sơ theo ba lớp: chứng từ thương mại để khai hải quan, product file để chứng minh bản chất hàng và hồ sơ ATTP để chứng minh điều kiện lưu thông/kiểm tra nhập khẩu. Không nên đợi đến lúc cơ quan xử lý hỏi “jelly này làm từ gì?” mới xin supplier flow chart.
Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi, manufacturer/origin data.
Ingredient list, recipe summary, specification, COA, process/flow chart, fruit %, gelling-agent data, test report, self-declaration, nhãn; hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
Tài liệu phục vụ kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện, hồ sơ hải quan, dữ liệu HS/C/O và tài liệu giải trình để phân biệt 2106.90.99 với 2007.99.20.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Hải quan, trị giá, logistics | Supplier + Importer + Forwarder | Chỉ ghi “fruit jelly”; lệch số cốc/net weight | Khóa mô tả có dạng cốc, thành phần chính và SKU. |
| HS/product | Ingredient, formula summary, flow chart, fruit %, spec, photo | Phân loại HS | Manufacturer/QA | Không có quy trình cooking; không rõ fruit content | Yêu cầu supplier xác nhận gel nền nước hay fruit jelly đun nấu. |
| ATTP | Self-declaration, test report, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện | Chuyên ngành | Importer/Compliance | Test không bao phủ sản phẩm; sai variant/size | Đối chiếu product name, manufacturer, ingredient, test date. |
| C/O | C/O/origin proof | Ưu đãi thuế | Exporter/Supplier | Dùng HS 2007 trên C/O nhưng tờ khai dự kiến 2106 hoặc ngược lại | Pre-check draft C/O cùng HS memo. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nhãn phụ + nutrition panel | Lưu thông | Brand owner/Importer | Thiếu đường tổng số; không rõ thành phần/chất tạo gel | QA artwork trước in và trước shipment. |
6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật ATTP | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Từ 01/07/2011 | Khung quản lý ATTP | Nguyên tắc quản lý thực phẩm nhập khẩu | Đọc cùng NĐ15/2018 và văn bản chuyên ngành. |
| Nghị định ATTP | NĐ15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018 | Tự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu | Điều 4–5; Điều 13; Chương VI; Phụ lục IV, Mục VII.9–11 | Phiếu kiểm nghiệm tự công bố: trong thời hạn 12 tháng theo Điều 5. Phụ lục IV giao Bộ Công Thương quản lý mứt/thạch trái cây và “các sản phẩm bánh mứt kẹo khác”. |
| NEW – OLD 2026 | NQ15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026 | Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 | Không dùng nguyên workflow đầu 2026 dựa trên văn bản đã bị tạm ngưng | Tại 08/09/2026 tiếp tục rà NĐ15/2018 và văn bản hiện hành. |
| Danh mục ATTP | TT28/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 17/07/2026 | Danh mục HS nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP | Phụ lục liệt kê nhóm 20.07, 20.08; không liệt kê trực tiếp 21.06/2106.90.99 | Với 2007.99.20, mã được liệt kê trực tiếp. Với 2106.90.99, phải tách riêng bước xác định phạm vi quản lý/yêu cầu kiểm tra, không suy từ TT28. |
| Phân cấp ATTP | NĐ146/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025 | Phân cấp nhiệm vụ trong lĩnh vực ATTP thuộc Bộ Công Thương | Khoản 4 Điều 37: thẩm quyền chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu chuyển về UBND cấp tỉnh | Khi mô tả thẩm quyền chỉ nêu ở mức khái quát; cơ quan thực hiện cụ thể cần rà theo địa phương/lô hàng. |
| Phân loại hàng hóa | Thông báo 3281/TB-TCHQ năm 2016 | Tổng cục Hải quan | Ban hành năm 2016 | Tiền lệ phân loại cụ thể “Mango Fruit Jelly Agar” vào 2106.90.99 | Mô tả gel mềm, đường khử, sản phẩm sữa, chất làm đặc, hương và phụ gia, đóng bán lẻ | Chỉ dùng tham khảo kỹ thuật; không phải kết luận chung. |
| Biểu thuế MFN | NĐ26/2023/NĐ-CP và sửa đổi hiện hành | Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Thuế nhập khẩu ưu đãi | 2106.90.99: 15%; 2007.99.20: 40% tham khảo | Rà tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế thông thường | QĐ15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng | 15/07/2023 | Nguyên tắc thuế suất thông thường | Trường hợp áp dụng: 150% MFN | Tương ứng tham khảo 22,5% và 60% cho hai mã chính nếu điều kiện phù hợp. |
| VAT | NQ204/2025/QH15 + NĐ174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm 2% VAT cho nhóm đủ điều kiện | Áp 8% nếu mặt hàng thuộc phạm vi giảm | Chốt theo HS cuối cùng và chính sách tại ngày khai. |
| Nhãn | NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 từ 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc | Tên hàng, định lượng, thành phần, NSX/HSD, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm | QA từng SKU. |
| Nhãn dinh dưỡng | TT29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Mốc áp dụng 01/01/2026 | Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng | Thực phẩm cho thêm đường cần rà đường tổng số | Kiểm tra nutrition panel trước nhập. |
| Phụ gia | TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Áp dụng theo bản hiện hành | Quản lý sử dụng phụ gia thực phẩm | Chất tạo gel, màu, hương, acid, chất bảo quản phải phù hợp đối tượng và điều kiện dùng | Rà theo INS/ingredient thực tế; không suy đoán giới hạn. |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 và văn bản hướng dẫn hiện hành | Quốc hội/Chính phủ/BTC | Hiện hành tại 08/09/2026 | Khai, kiểm tra, quản lý rủi ro, hậu kiểm | Hồ sơ, phân loại, kiểm tra luồng | Luật 11/2026/QH16 đến 01/03/2027 mới hiệu lực. |
| Văn bản tương lai | NĐ336/2026/NĐ-CP | Chính phủ | 15/10/2026 | Cơ chế một cửa quốc gia/ASEAN | Chưa áp dụng cho lô trước ngày hiệu lực | Cập nhật lại workflow cho lô từ 15/10/2026. |
6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống jelly cup
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan quản lý/thẩm quyền | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Jelly cup nền nước–gel, dự kiến 2106.90.99 | NĐ15/2018, Phụ lục IV Mục VII.11; TT28/2026 để đối chiếu danh mục; hồ sơ HS | Tự công bố; nhãn; hải quan. Không tự động kết luận kiểm tra ATTP nhập khẩu chỉ từ TT28 vì 2106.90.99 không được liệt kê trực tiếp trong Phụ lục TT28. | Cơ quan ATTP thuộc phạm vi Công Thương theo phân cấp địa phương + Hải quan | Phải xác định bản chất sản phẩm, nhóm quản lý và yêu cầu kiểm tra thực tế trước ETA. |
| Fruit jelly đun nấu từ quả/purée, dự kiến 2007.99.20 | TT28/2026; nhóm 20.07; NĐ15/2018 | Tự công bố + kiểm tra ATTP nhập khẩu theo NĐ15/2018, trừ trường hợp miễn theo Điều 13; nhãn + hải quan | Cơ quan kiểm tra ATTP được chỉ định theo phân cấp địa phương + Hải quan | Quy trình và tỷ lệ quả chứng minh bản chất fruit jelly; HS 2007.99.20 được TT28 liệt kê trực tiếp. |
| Jelly có fruit pieces chiếm ưu thế | Nhóm 20.08 + TT28/2026 | Rà lại HS theo loại quả; ATTP và nhãn | Bộ Công Thương/Hải quan | Phần quả bảo quản là đặc trưng chính. |
| Jelly vitamin/claim sức khỏe | NĐ15/2018 và văn bản nhóm TPBVSK | Có thể đăng ký bản công bố và cơ chế khác | Cơ quan y tế theo phân loại | Claim, liều dùng, thành phần hoạt chất. |
| Hàng mẫu/biếu tặng/nghiên cứu | Điều 13 NĐ15/2018 + hải quan | Có thể phát sinh miễn kiểm tra ATTP nếu đủ điều kiện | Cơ quan chuyên ngành/Hải quan | Đúng mục đích, số lượng và điều kiện miễn; không suy rộng cho hàng kinh doanh. |
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Thời gian thực tế phụ thuộc chất lượng product file và phương thức kiểm tra ATTP. Jelly cup có rủi ro đặc thù là phải vòng lại xin supplier quy trình sản xuất/fruit % để giải trình HS, vì các chứng từ thương mại thường chỉ ghi rất ngắn “fruit jelly cup”.
| Giai đoạn | Công việc | Thời điểm nên thực hiện | Đầu ra cần đạt | Chi phí/rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị hồ sơ | Khóa ingredient, process, fruit %, gelling agent, HS draft, label, test/self-declaration | Trước shipment | Product master file | Chốt sai HS hoặc phải sửa công bố/nhãn. |
| 2. Nộp/đăng ký chuyên ngành nếu phát sinh | Xác định miễn/phương thức kiểm tra ATTP và chuẩn bị hồ sơ lô | Trước ETA | Bộ hồ sơ sẵn sàng tiếp nhận | Lưu bãi, chậm thông quan. |
| 3. Thẩm định/đối chiếu | Đối chiếu sản phẩm, hồ sơ và phương thức áp dụng | Theo trạng thái hồ sơ | Không có gap hoặc có yêu cầu bổ sung rõ | Tăng lead time. |
| 4. Bổ sung/sửa đổi | Bổ sung process, fruit %, test, label hoặc chứng từ lô | Ngay khi có yêu cầu | Gap list đóng | Storage/DEM/DET, sửa C/O/chứng từ. |
| 5. Nhận kết quả chuyên ngành | Hoàn tất điều kiện/kết quả theo phương thức áp dụng | Trước/đồng thời hải quan theo cơ chế phù hợp | Đủ điều kiện xử lý tiếp | Chậm release hàng. |
| 6. Hải quan – thuế – thông quan | Mở tờ khai, xử lý luồng, HS/C/O, thuế | Khi đủ điều kiện | Thông quan/giải phóng hàng | Phí lưu bãi, detention. |
| 7. Sau thông quan/lưu thông | Nhãn phụ, lưu hồ sơ, đối soát self-declaration–test–C/O–tờ khai | Trước lưu thông và sau clearance | Shipment file hoàn chỉnh | Rủi ro hậu kiểm/ATTP/nhãn. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Lấy ingredient, process, fruit %, gelling agent, photo. Trả lời trước: gel nền nước hay fruit jelly đun nấu?
So 2106.90.99 với 2007.99.20 và các nhánh 2008/1704 nếu cần. Tính MFN/ordinary/VAT và FTA theo origin.
Khóa self-declaration, test report, additive data, nutrition panel, artwork nhãn và version SKU.
Nếu chốt 2007.99.20, đối chiếu TT28/2026 + NĐ15/2018 để xác định kiểm tra/miễn/phương thức. Nếu dự kiến 2106.90.99, phải xác định thêm phạm vi quản lý và yêu cầu kiểm tra vì mã này không được TT28 liệt kê trực tiếp.
So Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O, manufacturer, origin, số cốc, net weight, product name và HS draft.
Luồng Xanh xử lý theo mức kiểm tra hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế. Chuẩn bị sẵn HS memo và product file.
Theo dõi kết quả chuyên ngành, C/O, thuế và trạng thái release/lấy hàng.
Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu product master + shipment file và quản trị thay đổi công thức/nhà máy/xuất xứ.
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Jelly cup thường dùng HS 2106.90.99 hay 2007.99.20?
Nếu là gel nền nước/đường + chất tạo gel, hương/nước quả và không phải fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu, hướng 2106.90.99 thường đáng rà trước. Nếu fruit/purée là nền và quy trình cooking tạo jelly phù hợp mô tả nhóm 20.07, mới ưu tiên rà 2007.99.20.
Có tiền lệ Hải quan cho jelly cup 2106.90.99 không?
Có thông báo phân loại năm 2016 đối với “U.MAY Mango Fruit Jelly Agar” dạng thạch mềm đóng cốc, thành phần đường khử, sản phẩm sữa, chất làm đặc, hương và phụ gia, kết luận 2106.90.99. Đây là tham khảo kỹ thuật, không phải kết luận tự động.
Thạch có hương xoài thì có phải 2007.99.20 không?
Không. Hương xoài hoặc một lượng nhỏ nước quả không chứng minh sản phẩm là “fruit jelly obtained by cooking”. Cần flow chart và tỷ lệ quả.
Jelly cup có phải tự công bố không?
Jelly cup thực phẩm thường, đã qua chế biến bao gói sẵn, nhìn chung thuộc cơ chế tự công bố theo Điều 4 NĐ15/2018 nếu không rơi vào nhóm phải đăng ký bản công bố.
Phiếu kiểm nghiệm tự công bố dùng trong bao lâu?
NĐ15/2018 quy định phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố, từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận ISO 17025 trong phạm vi phù hợp.
Jelly cup có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?
Không thể trả lời chung cho mọi jelly cup. 2007.99.20 được TT28/2026 liệt kê trực tiếp nên phải rà kiểm tra ATTP nhập khẩu theo NĐ15/2018, trừ trường hợp miễn. 2106.90.99 không được liệt kê trực tiếp trong Phụ lục TT28; vì vậy phải xác định riêng bản chất sản phẩm, nhóm quản lý và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, không sao chép workflow của 2007.99.20.
Nhập từ Trung Quốc có Form E thì thuế có thể 0%?
Biểu ACFTA 2022–2027 thể hiện mức 0% cho cả 2106.90.99 và 2007.99.20. Để được hưởng, lô hàng vẫn phải đáp ứng PSR, chứng từ xuất xứ, vận chuyển và tính nhất quán HS/mô tả.
Nhãn jelly cup năm 2026 cần lưu ý gì?
Ngoài nội dung bắt buộc theo NĐ43/2017 và NĐ111/2021, cần rà nutrition labeling theo TT29/2023/TT-BYT. Jelly cup có thêm đường cần chú ý đường tổng số.
Agar, carrageenan, konjac có cần kiểm tra phụ gia không?
Cần rà theo ingredient/INS và nhóm thực phẩm thực tế dưới TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023. Không nên dùng cùng một mức/điều kiện cho mọi chất tạo gel nếu chưa đối chiếu đúng đối tượng sản phẩm.
Jelly có miếng đào/xoài lớn thì sao?
Nếu phần quả đã chế biến/bảo quản chiếm bản chất chính, có thể phải rà Chương 20.08 theo loại quả thay vì cố giữ 2106.90.99. Cần xem fruit %, cấu trúc và cách bảo quản.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Ingredient, process/flow chart, fruit %, gelling-agent data, spec/COA, test, self-declaration, artwork theo version.
Invoice, Packing, B/L/AWB, tờ khai, C/O, chứng từ trị giá và hồ sơ chuyên ngành theo shipment.
Bằng chứng tự công bố, test report, phương thức kiểm tra/miễn kiểm tra và kết quả chuyên ngành nếu phát sinh.
Nhãn phụ tiếng Việt, ingredient/additive, nutrition, net weight, NSX/HSD, xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm.
Cho phép truy ngược từ SKU → formula/process → HS → self-declaration/test → label → C/O → tờ khai.
Đổi fruit %, chất tạo gel, quy trình cooking, fruit pieces, supplier/factory, artwork hoặc origin phải kích hoạt rà lại HS và hồ sơ.
11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với jelly cup, khâu có giá trị nhất là khóa đúng product scope – HS – process – ATTP – self-declaration – C/O – label trước ETA, vì tên “fruit jelly” rất dễ tạo cảm giác đây là một nhóm hàng đơn giản trong khi thực tế có ít nhất hai nhánh HS lớn.
Đối chiếu ingredient, process, fruit %, gelling agent, 2106/2007/2008, thuế, FTA, nhãn và ATTP trước shipment.
Rà khớp Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O, self-declaration, test, spec, flow chart và artwork; lập gap list cho supplier.
Theo dõi ETA – ATTP – tờ khai – luồng – thuế – lấy hàng; cảnh báo sớm storage/DEM/DET khi product file hoặc C/O chưa khóa.
Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để tránh xử lý sai từ bước phân loại sản phẩm.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu Miến khô / Tinh bột chế biến: HS, thuế, ATTP, phụ gia, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu hạt mắc ca / Macadamia: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu chà là khô / dates: HS 0804.10.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Trà xanh / Ô long: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu quế / hồi / thảo mộc khô 2026: HS 0906–0909–0910, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu măng khô: HS 0712.90.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Kỷ tử khô: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhánh dược liệu
Thủ tục nhập khẩu Long nhãn khô: HS 0813.40.10, kiểm dịch thực vật, ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hạt bí sống / rang: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu nho khô / raisin 2026: HS 0806.20.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Đậu phộng sống / rang: HS Code, kiểm dịch, ATTP, C/O và thuế 2026