Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU THẠCH TRÁI CÂY / JELLY CUP 2026: PHÂN BIỆT HS 2106.90.99 VÀ 2007.99.20, ATTP, TỰ CÔNG BỐ & NHÃN
F&B IMPORT PROCEDURE · CẬP NHẬT 08/09/2026

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THẠCH TRÁI CÂY / JELLY CUP 2026: PHÂN BIỆT HS 2106.90.99 VÀ 2007.99.20, ATTP, TỰ CÔNG BỐ & NHÃN

“Thạch trái cây / jelly cup” là tên thương mại rất dễ gây nhầm HS. Một cốc thạch nền nước–đường có agar/carrageenan/konjac và hương trái cây có thể nghiêng về 2106.90.99; trong khi “fruit jelly” thực sự thu được từ quá trình đun nấu từ quả/purée lại có thể thuộc 2007.99.20.

Nếu chỉ nhìn chữ “fruit jelly” trên invoice, doanh nghiệp có thể kéo sai toàn bộ chuỗi HS – thuế – C/O – cơ quan quản lý ATTP – tự công bố – nhãn – kiểm tra nhập khẩu. Bài này xây bản đồ E2E cho jelly cup đóng cốc bán lẻ, dùng trực tiếp như món tráng miệng/snack thông thường, đồng thời tách rõ các biến thể không được áp dụng chung.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Kết luận cuối cùng phải khóa theo ingredient list, tỷ lệ quả/purée, chất tạo gel, quy trình chế biến, cấu trúc sản phẩm, claim, nhãn và hồ sơ lô thực tế.

TÓM TẮT NHANH

SCOPE
Phạm vi chính

Jelly cup nền nước–đường, tạo gel bằng agar/carrageenan/konjac/gellan/pectin, pha hương hoặc nước quả, đóng cốc bán lẻ và dùng trực tiếp.

HS 1
2106.90.99

Nhánh tham khảo ưu tiên khi sản phẩm là chế phẩm thực phẩm dạng thạch chưa được chi tiết ở nơi khác. Có tiền lệ phân loại “Mango Fruit Jelly Agar” đóng cốc vào 2106.90.99.

HS 2
2007.99.20

Chỉ phù hợp khi bản chất là mứt/thạch trái cây thu được từ quá trình đun nấu từ quả/purée, đã hoặc chưa thêm đường/chất tạo ngọt.

ATTP
TT28/2026/TT-BCT

Từ 17/07/2026, TT28/2026/TT-BCT liệt kê rõ nhóm 20.0720.08 trong nhóm bánh, mứt, kẹo. 2106.90.99 không được liệt kê trực tiếp, nên không được tự động kết luận nghĩa vụ kiểm tra chỉ từ mã HS.

CÔNG BỐ
Tự công bố

Jelly cup thông thường là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thường đi theo cơ chế tự công bố theo NĐ15/2018 nếu không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố.

LABEL
Nhãn 2026

Rà NĐ43/2017, NĐ111/2021 và TT29/2023/TT-BYT. Nếu có thêm đường, nutrition panel cần kiểm soát đường tổng số cùng các chỉ tiêu bắt buộc.

Điểm phân nhánh lớn nhất: “thạch vị trái cây” không đồng nghĩa với “thạch trái cây” theo mô tả HS 20.07. Cần biết sản phẩm được tạo từ gel nền nước/hương hay từ quả/purée được đun nấu.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

JELLY CUP
Thạch cốc / jelly cup

Thực phẩm dạng gel đóng trong cốc nhỏ, dùng trực tiếp. Thành phần có thể là nước, đường, chất tạo gel, hương/màu, nước quả hoặc miếng quả.

FRUIT JELLY
Thạch trái cây theo HS 20.07

Khái niệm phân loại gắn với fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu quả/purée. Không phải cứ có hương trái cây là vào 2007.99.20.

HS
HS Code

Mã phân loại quyết định thuế, C/O và phạm vi đối chiếu chính sách. Với jelly cup, dữ liệu then chốt là composition + process + structure, không phải tên thương mại.

ATTP
Kiểm tra nhà nước về ATTP

Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu theo phương thức và trường hợp miễn/giảm/chặt tùy điều kiện pháp luật và hồ sơ lô thực tế.

TỰ CB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế doanh nghiệp công bố sản phẩm đủ điều kiện theo NĐ15/2018; hồ sơ phải bám đúng SKU, thành phần, chỉ tiêu kiểm nghiệm và nhãn.

ETA
ETA

Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến. Jelly cup nên khóa HS draft, test, tự công bố, nhãn và C/O trước ETA để tránh xử lý hồ sơ khi hàng đã vào cảng.

Vì sao phần này quan trọng: cùng là “mango jelly cup”, nhưng công thức nền nước–agar khác về bản chất với fruit jelly đun nấu từ xoài/purée. Chính sự khác nhau này làm HS, thuế và cách giải trình thay đổi.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Bài áp dụng chính cho jelly cup dùng như thực phẩm thông thường, không có claim điều trị/bảo vệ sức khỏe. Trước khi nhập cần lấy tối thiểu: ingredient list, specification/COA, flow chart hoặc mô tả quy trình chế biến, tỷ lệ nước quả/purée, loại chất tạo gel, artwork nhãn, hình ảnh cấu trúc sản phẩm và thông tin nhà sản xuất.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Jelly cup nền nước + chất tạo gel Nước/đường là nền chính; agar/carrageenan/konjac/gellan; hương/nước quả; dạng gel đóng cốc Mango jelly cup, lychee jelly cup Ingredient list, spec, process, label, photo ATTP, tự công bố, nhãn, phụ gia Rà 2106.90.99, test, C/O Nhánh chính của bài.
Fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu Quả/purée là nền; có bước cooking tạo jelly; độ đặc kiểu jam/jelly Fruit jelly spread/cup từ puree đun nấu Recipe, tỷ lệ quả, flow chart, spec ATTP, tự công bố, nhãn Rà 2007.99.20 Không dùng nếu chỉ là gel pha hương trái cây.
Jelly có miếng quả rõ, phần quả chiếm ưu thế Loại quả, tỷ lệ fruit pieces, cách bảo quản, syrup/gel Peach chunks in jelly, mixed fruit cup Formula, photos, fruit % Chương 20.08 hoặc nhóm khác có thể phát sinh Rà mã theo loại quả và cách chế biến Không chốt 2106/2007 nếu phần quả là bản chất chính.
Jelly dạng kẹo/gummy Dạng nhai, rắn dẻo, cấu trúc confectionery Jelly candy, gummy jelly Ingredient, texture, packaging Chương 17 có thể phát sinh Rà 1704.90.91/99 tùy gelatin Tách khỏi jelly cup ăn bằng thìa.
Jelly vitamin/functional Vitamin/khoáng/botanicals; liều dùng; claim sức khỏe Vitamin jelly, beauty jelly Formula, claim, dosage, label Có thể chuyển nhóm TPBVSK/đăng ký bản công bố Phân loại sản phẩm trước khi nhập Không áp tự động bài này.
Cảnh báo phân loại: Thông báo phân loại năm 2016 đối với “U.MAY Mango Fruit Jelly Agar” cho kết quả 2106.90.99 là một tiền lệ kỹ thuật đáng tham khảo, nhưng đó là kết luận cho đúng sản phẩm/hồ sơ được phân tích, không phải quy tắc tự động cho mọi jelly cup.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Với jelly cup, không nên chọn 2007.99.20 chỉ vì nhãn ghi “fruit jelly”. Mã 2007.99.20 gắn với thạch trái cây thu được từ quá trình đun nấu; còn jelly cup dạng gel chế biến hỗn hợp, không được chi tiết ở nơi khác, thường phải rà hướng 2106.90.99.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
2106.90.99 Chế phẩm thực phẩm khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác Phù hợp khi jelly cup là chế phẩm dạng gel hỗn hợp; có tiền lệ phân loại jelly agar đóng cốc Nền nước/đường + chất tạo gel; không thuộc mô tả cụ thể hơn 22,5% tham khảo 15% tham khảo 8% nếu đủ điều kiện giảm theo NĐ174/2025 đến 31/12/2026; nếu không, áp mức chuẩn hiện hành ACFTA/RCEP, ATIGA, AKFTA/VKFTA, CPTPP, EVFTA… Ingredient, process, spec, label, photo, C/O
2007.99.20 Mứt và thạch trái cây Nhóm 20.07 yêu cầu fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu Quả/purée là nền; quy trình cooking phù hợp mô tả 60% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN theo QĐ15/2023 40% tham khảo 8% nếu đủ điều kiện giảm theo NĐ174/2025 đến 31/12/2026; nếu không, áp mức chuẩn hiện hành ACFTA/RCEP, ATIGA và FTA theo xuất xứ Fruit %, flow chart, recipe, spec, label, C/O
2008.xx Quả/phần ăn được của cây đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác Cân nhắc khi miếng quả bảo quản là thành phần chính Phụ thuộc loại quả, hình thức bảo quản và tỷ lệ quả Cần xác định mã 8 số Cần xác định mã 8 số Rà theo HS cuối cùng FTA theo xuất xứ Formula, fruit %, process, label
1704.90.xx Kẹo đường không chứa cacao Cân nhắc nếu sản phẩm là jelly candy/gummy thay vì jelly cup Texture, gelatin, cách sử dụng và dạng đóng gói Rà theo mã 8 số Rà theo mã 8 số Rà theo HS cuối cùng FTA theo xuất xứ Ingredient, texture, label

Thuế là mức tham khảo để lập phương án. Mã HS cuối cùng phải được đối chiếu biểu thuế và hồ sơ thực tế tại ngày mở tờ khai.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp ACFTA 0% tham khảo cho cả 2106.90.992007.99.20 theo biểu 2022–2027 Đạt PSR và điều kiện chứng từ C/O, Invoice, B/L, Packing, formula/spec Pre-check HS trên draft C/O trước khi phát hành.
ASEAN ATIGA Form D/chứng từ theo cơ chế áp dụng Cần đối chiếu biểu ATIGA 2026 theo HS cuối cùng Đạt quy tắc xuất xứ C/O, commercial docs Không mặc định dùng cùng một tiêu chí cho 2106 và 2007.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP Form AK/VK hoặc chứng từ RCEP Cần đối chiếu biểu 2026 và chọn FTA đủ điều kiện tốt nhất Đúng PSR từng hiệp định C/O, Invoice, B/L, origin support Khóa FTA trước khi supplier phát hành C/O.
Nhật Bản/EU/UK VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA Theo hiệp định tương ứng Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối cùng Đúng quy tắc xuất xứ và chứng từ Origin proof, Invoice, vận đơn Không dùng chung form/chứng từ cho mọi FTA.
Úc – New Zealand / Ấn Độ / Hong Kong AANZFTA/CPTPP/RCEP, AIFTA, AHKFTA Theo hiệp định tương ứng Cần đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối cùng Đúng PSR và điều kiện vận chuyển Origin proof + commercial docs So sánh mức ưu đãi với MFN trước khi chọn phương án.
Checklist C/O: form/chứng từ xuất xứ, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH nếu áp dụng, HS, mô tả hàng, số invoice, số lượng/trọng lượng, nước xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Jelly cup cần quản trị hồ sơ theo ba lớp: chứng từ thương mại để khai hải quan, product file để chứng minh bản chất hàng và hồ sơ ATTP để chứng minh điều kiện lưu thông/kiểm tra nhập khẩu. Không nên đợi đến lúc cơ quan xử lý hỏi “jelly này làm từ gì?” mới xin supplier flow chart.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO nếu có, C/O khi xin ưu đãi, manufacturer/origin data.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

Ingredient list, recipe summary, specification, COA, process/flow chart, fruit %, gelling-agent data, test report, self-declaration, nhãn; hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.

03
Bộ đăng ký & đối chiếu

Tài liệu phục vụ kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện, hồ sơ hải quan, dữ liệu HS/C/O và tài liệu giải trình để phân biệt 2106.90.99 với 2007.99.20.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: tên sản phẩm, net weight, số cốc/thùng, fruit %, chất tạo gel, manufacturer, origin, lot/date, SKU/variant trên Invoice – Packing List – C/O – self-declaration – test – label phải nhất quán.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Hải quan, trị giá, logistics Supplier + Importer + Forwarder Chỉ ghi “fruit jelly”; lệch số cốc/net weight Khóa mô tả có dạng cốc, thành phần chính và SKU.
HS/product Ingredient, formula summary, flow chart, fruit %, spec, photo Phân loại HS Manufacturer/QA Không có quy trình cooking; không rõ fruit content Yêu cầu supplier xác nhận gel nền nước hay fruit jelly đun nấu.
ATTP Self-declaration, test report, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện Chuyên ngành Importer/Compliance Test không bao phủ sản phẩm; sai variant/size Đối chiếu product name, manufacturer, ingredient, test date.
C/O C/O/origin proof Ưu đãi thuế Exporter/Supplier Dùng HS 2007 trên C/O nhưng tờ khai dự kiến 2106 hoặc ngược lại Pre-check draft C/O cùng HS memo.
Nhãn Nhãn gốc + nhãn phụ + nutrition panel Lưu thông Brand owner/Importer Thiếu đường tổng số; không rõ thành phần/chất tạo gel QA artwork trước in và trước shipment.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

6.1. Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật ATTP Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Từ 01/07/2011 Khung quản lý ATTP Nguyên tắc quản lý thực phẩm nhập khẩu Đọc cùng NĐ15/2018 và văn bản chuyên ngành.
Nghị định ATTP NĐ15/2018/NĐ-CP Chính phủ 02/02/2018 Tự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu Điều 4–5; Điều 13; Chương VI; Phụ lục IV, Mục VII.9–11 Phiếu kiểm nghiệm tự công bố: trong thời hạn 12 tháng theo Điều 5. Phụ lục IV giao Bộ Công Thương quản lý mứt/thạch trái cây và “các sản phẩm bánh mứt kẹo khác”.
NEW – OLD 2026 NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 Không dùng nguyên workflow đầu 2026 dựa trên văn bản đã bị tạm ngưng Tại 08/09/2026 tiếp tục rà NĐ15/2018 và văn bản hiện hành.
Danh mục ATTP TT28/2026/TT-BCT Bộ Công Thương 17/07/2026 Danh mục HS nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP Phụ lục liệt kê nhóm 20.07, 20.08; không liệt kê trực tiếp 21.06/2106.90.99 Với 2007.99.20, mã được liệt kê trực tiếp. Với 2106.90.99, phải tách riêng bước xác định phạm vi quản lý/yêu cầu kiểm tra, không suy từ TT28.
Phân cấp ATTP NĐ146/2025/NĐ-CP Chính phủ 01/07/2025 Phân cấp nhiệm vụ trong lĩnh vực ATTP thuộc Bộ Công Thương Khoản 4 Điều 37: thẩm quyền chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu chuyển về UBND cấp tỉnh Khi mô tả thẩm quyền chỉ nêu ở mức khái quát; cơ quan thực hiện cụ thể cần rà theo địa phương/lô hàng.
Phân loại hàng hóa Thông báo 3281/TB-TCHQ năm 2016 Tổng cục Hải quan Ban hành năm 2016 Tiền lệ phân loại cụ thể “Mango Fruit Jelly Agar” vào 2106.90.99 Mô tả gel mềm, đường khử, sản phẩm sữa, chất làm đặc, hương và phụ gia, đóng bán lẻ Chỉ dùng tham khảo kỹ thuật; không phải kết luận chung.
Biểu thuế MFN NĐ26/2023/NĐ-CP và sửa đổi hiện hành Chính phủ Từ 15/07/2023 Thuế nhập khẩu ưu đãi 2106.90.99: 15%; 2007.99.20: 40% tham khảo Rà tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế thông thường QĐ15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng 15/07/2023 Nguyên tắc thuế suất thông thường Trường hợp áp dụng: 150% MFN Tương ứng tham khảo 22,5% và 60% cho hai mã chính nếu điều kiện phù hợp.
VAT NQ204/2025/QH15 + NĐ174/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ 01/07/2025–31/12/2026 Giảm 2% VAT cho nhóm đủ điều kiện Áp 8% nếu mặt hàng thuộc phạm vi giảm Chốt theo HS cuối cùng và chính sách tại ngày khai.
Nhãn NĐ43/2017/NĐ-CP, sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 từ 15/02/2022 Nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc Tên hàng, định lượng, thành phần, NSX/HSD, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm QA từng SKU.
Nhãn dinh dưỡng TT29/2023/TT-BYT Bộ Y tế Mốc áp dụng 01/01/2026 Ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng Thực phẩm cho thêm đường cần rà đường tổng số Kiểm tra nutrition panel trước nhập.
Phụ gia TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023/TT-BYT Bộ Y tế Áp dụng theo bản hiện hành Quản lý sử dụng phụ gia thực phẩm Chất tạo gel, màu, hương, acid, chất bảo quản phải phù hợp đối tượng và điều kiện dùng Rà theo INS/ingredient thực tế; không suy đoán giới hạn.
Hải quan Luật Hải quan 54/2014/QH13 và văn bản hướng dẫn hiện hành Quốc hội/Chính phủ/BTC Hiện hành tại 08/09/2026 Khai, kiểm tra, quản lý rủi ro, hậu kiểm Hồ sơ, phân loại, kiểm tra luồng Luật 11/2026/QH16 đến 01/03/2027 mới hiệu lực.
Văn bản tương lai NĐ336/2026/NĐ-CP Chính phủ 15/10/2026 Cơ chế một cửa quốc gia/ASEAN Chưa áp dụng cho lô trước ngày hiệu lực Cập nhật lại workflow cho lô từ 15/10/2026.
NEW – OLD tại 08/09/2026: NĐ46/2026 và NQ66.13/2026 đang bị tạm ngưng; TT28/2026/BCT đã có hiệu lực; Luật 11/2026/QH16 và NĐ336/2026/NĐ-CP đã ban hành nhưng chưa đến ngày hiệu lực.

6.2. Ma trận áp dụng chính sách theo tình huống jelly cup

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền Điều kiện kích hoạt chính sách
Jelly cup nền nước–gel, dự kiến 2106.90.99 NĐ15/2018, Phụ lục IV Mục VII.11; TT28/2026 để đối chiếu danh mục; hồ sơ HS Tự công bố; nhãn; hải quan. Không tự động kết luận kiểm tra ATTP nhập khẩu chỉ từ TT28 vì 2106.90.99 không được liệt kê trực tiếp trong Phụ lục TT28. Cơ quan ATTP thuộc phạm vi Công Thương theo phân cấp địa phương + Hải quan Phải xác định bản chất sản phẩm, nhóm quản lý và yêu cầu kiểm tra thực tế trước ETA.
Fruit jelly đun nấu từ quả/purée, dự kiến 2007.99.20 TT28/2026; nhóm 20.07; NĐ15/2018 Tự công bố + kiểm tra ATTP nhập khẩu theo NĐ15/2018, trừ trường hợp miễn theo Điều 13; nhãn + hải quan Cơ quan kiểm tra ATTP được chỉ định theo phân cấp địa phương + Hải quan Quy trình và tỷ lệ quả chứng minh bản chất fruit jelly; HS 2007.99.20 được TT28 liệt kê trực tiếp.
Jelly có fruit pieces chiếm ưu thế Nhóm 20.08 + TT28/2026 Rà lại HS theo loại quả; ATTP và nhãn Bộ Công Thương/Hải quan Phần quả bảo quản là đặc trưng chính.
Jelly vitamin/claim sức khỏe NĐ15/2018 và văn bản nhóm TPBVSK Có thể đăng ký bản công bố và cơ chế khác Cơ quan y tế theo phân loại Claim, liều dùng, thành phần hoạt chất.
Hàng mẫu/biếu tặng/nghiên cứu Điều 13 NĐ15/2018 + hải quan Có thể phát sinh miễn kiểm tra ATTP nếu đủ điều kiện Cơ quan chuyên ngành/Hải quan Đúng mục đích, số lượng và điều kiện miễn; không suy rộng cho hàng kinh doanh.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian thực tế phụ thuộc chất lượng product file và phương thức kiểm tra ATTP. Jelly cup có rủi ro đặc thù là phải vòng lại xin supplier quy trình sản xuất/fruit % để giải trình HS, vì các chứng từ thương mại thường chỉ ghi rất ngắn “fruit jelly cup”.

Giai đoạn Công việc Thời điểm nên thực hiện Đầu ra cần đạt Chi phí/rủi ro nếu chậm
1. Chuẩn bị hồ sơ Khóa ingredient, process, fruit %, gelling agent, HS draft, label, test/self-declaration Trước shipment Product master file Chốt sai HS hoặc phải sửa công bố/nhãn.
2. Nộp/đăng ký chuyên ngành nếu phát sinh Xác định miễn/phương thức kiểm tra ATTP và chuẩn bị hồ sơ lô Trước ETA Bộ hồ sơ sẵn sàng tiếp nhận Lưu bãi, chậm thông quan.
3. Thẩm định/đối chiếu Đối chiếu sản phẩm, hồ sơ và phương thức áp dụng Theo trạng thái hồ sơ Không có gap hoặc có yêu cầu bổ sung rõ Tăng lead time.
4. Bổ sung/sửa đổi Bổ sung process, fruit %, test, label hoặc chứng từ lô Ngay khi có yêu cầu Gap list đóng Storage/DEM/DET, sửa C/O/chứng từ.
5. Nhận kết quả chuyên ngành Hoàn tất điều kiện/kết quả theo phương thức áp dụng Trước/đồng thời hải quan theo cơ chế phù hợp Đủ điều kiện xử lý tiếp Chậm release hàng.
6. Hải quan – thuế – thông quan Mở tờ khai, xử lý luồng, HS/C/O, thuế Khi đủ điều kiện Thông quan/giải phóng hàng Phí lưu bãi, detention.
7. Sau thông quan/lưu thông Nhãn phụ, lưu hồ sơ, đối soát self-declaration–test–C/O–tờ khai Trước lưu thông và sau clearance Shipment file hoàn chỉnh Rủi ro hậu kiểm/ATTP/nhãn.
Lệ phí/chi phí: chỉ xác định khi có căn cứ theo hồ sơ, phương thức kiểm tra và đơn vị kiểm nghiệm thực tế. Không dùng một mức phí cố định cho mọi jelly cup.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà bản chất sản phẩm

Lấy ingredient, process, fruit %, gelling agent, photo. Trả lời trước: gel nền nước hay fruit jelly đun nấu?

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

So 2106.90.99 với 2007.99.20 và các nhánh 2008/1704 nếu cần. Tính MFN/ordinary/VAT và FTA theo origin.

BƯỚC 03
Chuẩn bị product compliance

Khóa self-declaration, test report, additive data, nutrition panel, artwork nhãn và version SKU.

BƯỚC 04
Xác định phương thức ATTP

Nếu chốt 2007.99.20, đối chiếu TT28/2026 + NĐ15/2018 để xác định kiểm tra/miễn/phương thức. Nếu dự kiến 2106.90.99, phải xác định thêm phạm vi quản lý và yêu cầu kiểm tra vì mã này không được TT28 liệt kê trực tiếp.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

So Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O, manufacturer, origin, số cốc, net weight, product name và HS draft.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Luồng Xanh xử lý theo mức kiểm tra hệ thống; Vàng kiểm hồ sơ; Đỏ có thể kiểm thực tế. Chuẩn bị sẵn HS memo và product file.

BƯỚC 07
Hoàn tất ATTP – thuế – thông quan

Theo dõi kết quả chuyên ngành, C/O, thuế và trạng thái release/lấy hàng.

BƯỚC 08
Lưu thông & hậu kiểm

Hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu product master + shipment file và quản trị thay đổi công thức/nhà máy/xuất xứ.

Mốc nên làm trước ETA: phải có tối thiểu ingredient + process + fruit % + HS draft + self-declaration/test + label artwork + C/O draft. Thiếu “process” là lỗi rất dễ làm bài toán 2106 vs 2007 bị treo.
Điểm chặn chính: supplier đổi agar/carrageenan/konjac, thay tỷ lệ nước quả, bổ sung fruit chunks, đổi quy trình từ gel blend sang cooking fruit jelly hoặc C/O vẫn dùng HS cũ sau khi product scope đã đổi.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Jelly cup thường dùng HS 2106.90.99 hay 2007.99.20?

Nếu là gel nền nước/đường + chất tạo gel, hương/nước quả và không phải fruit jelly thu được từ quá trình đun nấu, hướng 2106.90.99 thường đáng rà trước. Nếu fruit/purée là nền và quy trình cooking tạo jelly phù hợp mô tả nhóm 20.07, mới ưu tiên rà 2007.99.20.

Có tiền lệ Hải quan cho jelly cup 2106.90.99 không?

Có thông báo phân loại năm 2016 đối với “U.MAY Mango Fruit Jelly Agar” dạng thạch mềm đóng cốc, thành phần đường khử, sản phẩm sữa, chất làm đặc, hương và phụ gia, kết luận 2106.90.99. Đây là tham khảo kỹ thuật, không phải kết luận tự động.

Thạch có hương xoài thì có phải 2007.99.20 không?

Không. Hương xoài hoặc một lượng nhỏ nước quả không chứng minh sản phẩm là “fruit jelly obtained by cooking”. Cần flow chart và tỷ lệ quả.

Jelly cup có phải tự công bố không?

Jelly cup thực phẩm thường, đã qua chế biến bao gói sẵn, nhìn chung thuộc cơ chế tự công bố theo Điều 4 NĐ15/2018 nếu không rơi vào nhóm phải đăng ký bản công bố.

Phiếu kiểm nghiệm tự công bố dùng trong bao lâu?

NĐ15/2018 quy định phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố, từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận ISO 17025 trong phạm vi phù hợp.

Jelly cup có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Không thể trả lời chung cho mọi jelly cup. 2007.99.20 được TT28/2026 liệt kê trực tiếp nên phải rà kiểm tra ATTP nhập khẩu theo NĐ15/2018, trừ trường hợp miễn. 2106.90.99 không được liệt kê trực tiếp trong Phụ lục TT28; vì vậy phải xác định riêng bản chất sản phẩm, nhóm quản lý và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, không sao chép workflow của 2007.99.20.

Nhập từ Trung Quốc có Form E thì thuế có thể 0%?

Biểu ACFTA 2022–2027 thể hiện mức 0% cho cả 2106.90.99 và 2007.99.20. Để được hưởng, lô hàng vẫn phải đáp ứng PSR, chứng từ xuất xứ, vận chuyển và tính nhất quán HS/mô tả.

Nhãn jelly cup năm 2026 cần lưu ý gì?

Ngoài nội dung bắt buộc theo NĐ43/2017 và NĐ111/2021, cần rà nutrition labeling theo TT29/2023/TT-BYT. Jelly cup có thêm đường cần chú ý đường tổng số.

Agar, carrageenan, konjac có cần kiểm tra phụ gia không?

Cần rà theo ingredient/INS và nhóm thực phẩm thực tế dưới TT24/2019/TT-BYT, sửa bởi TT17/2023. Không nên dùng cùng một mức/điều kiện cho mọi chất tạo gel nếu chưa đối chiếu đúng đối tượng sản phẩm.

Jelly có miếng đào/xoài lớn thì sao?

Nếu phần quả đã chế biến/bảo quản chiếm bản chất chính, có thể phải rà Chương 20.08 theo loại quả thay vì cố giữ 2106.90.99. Cần xem fruit %, cấu trúc và cách bảo quản.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ sản phẩm

Ingredient, process/flow chart, fruit %, gelling-agent data, spec/COA, test, self-declaration, artwork theo version.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, Packing, B/L/AWB, tờ khai, C/O, chứng từ trị giá và hồ sơ chuyên ngành theo shipment.

03
Hồ sơ ATTP

Bằng chứng tự công bố, test report, phương thức kiểm tra/miễn kiểm tra và kết quả chuyên ngành nếu phát sinh.

04
Nhãn & lưu thông

Nhãn phụ tiếng Việt, ingredient/additive, nutrition, net weight, NSX/HSD, xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm.

05
Lưu trữ & hậu kiểm

Cho phép truy ngược từ SKU → formula/process → HS → self-declaration/test → label → C/O → tờ khai.

CHECK
Quản trị thay đổi

Đổi fruit %, chất tạo gel, quy trình cooking, fruit pieces, supplier/factory, artwork hoặc origin phải kích hoạt rà lại HS và hồ sơ.

Trạng thái đầu ra nên đạt: doanh nghiệp phải giải thích được rõ ràng “vì sao sản phẩm là 2106 hay 2007” bằng hồ sơ kỹ thuật, không chỉ bằng tên thương mại trên Invoice.
Thông quan chưa phải kết thúc. Nếu công thức hoặc quy trình sản xuất thực tế khác product file đã dùng để công bố/giải trình HS, rủi ro vẫn còn ở ATTP, nhãn và kiểm tra sau thông quan.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với jelly cup, khâu có giá trị nhất là khóa đúng product scope – HS – process – ATTP – self-declaration – C/O – label trước ETA, vì tên “fruit jelly” rất dễ tạo cảm giác đây là một nhóm hàng đơn giản trong khi thực tế có ít nhất hai nhánh HS lớn.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu ingredient, process, fruit %, gelling agent, 2106/2007/2008, thuế, FTA, nhãn và ATTP trước shipment.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, Packing, B/L/AWB, C/O, self-declaration, test, spec, flow chart và artwork; lập gap list cho supplier.

03
Phối hợp vận hành/logistics

Theo dõi ETA – ATTP – tờ khai – luồng – thuế – lấy hàng; cảnh báo sớm storage/DEM/DET khi product file hoặc C/O chưa khóa.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để tránh xử lý sai từ bước phân loại sản phẩm.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc