Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khô heo (Pork Jerky)

THỦ TỤC XNK · F&B · THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KHÔ HEO (PORK JERKY)

Khô heo (pork jerky) thường được xem là thực phẩm chế biến đơn giản, nhưng khi nhập khẩu vào Việt Nam phải phân nhánh HS giữa Chương 02 và Chương 16, đồng thời rà kiểm dịch sản phẩm động vật, kiểm tra ATTP, điều kiện nước/cơ sở sản xuất, tự công bố, nhãn và C/O. Chỉ một điểm lệch giữa công thức – bao bì – health certificate – establishment – chứng từ cũng có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung, lấy mẫu hoặc kéo dài thời gian thông quan.

Bài viết xây dựng bản đồ E2E từ nhận diện sản phẩm, mã HS, thuế, FTA, hồ sơ chuyên ngành đến thông quan và nghĩa vụ sau thông quan để doanh nghiệp kiểm tra trước khi booking và trước ETA.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật pháp lý đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Khô heo / pork jerky

Thực phẩm từ thịt lợn đã chế biến hoặc bảo quản, thường được sấy/phơi/hun khói hoặc xử lý nhiệt, có thể tẩm gia vị và đóng gói bán lẻ.

HS THAM KHẢO
0210.19.90 / 1602.49.91 / 1602.49.99

Không được mặc định mọi pork jerky vào 1602. Nếu sản phẩm chỉ muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói và vẫn giữ bản chất thịt, phải rà 0210.19.90; nếu đã chế biến/bảo quản khác thì mới đi mạnh về 1602.49.91/99.

CHUYÊN NGÀNH
KDĐV + KTATTP

Theo bảng mã quản lý chuyên ngành, cả 0210.19.901602.49.91/99 đều phải rà kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạnkiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập làm thực phẩm.

THỊ TRƯỜNG
Tự công bố + nhãn

Khô heo bao gói sẵn dùng cho người tiêu dùng thông thường thường thuộc diện tự công bố sản phẩm trước khi lưu thông, đồng thời phải đáp ứng quy định nhãn và nhãn dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi áp dụng.

THUẾ
MFN 10% hoặc 22% · VAT rà theo nhánh HS

Nếu chốt 0210.19.90: MFN tham khảo 10%, thuế thông thường 15%. Nếu chốt 1602.49.91/99: MFN 22%, thuế thông thường 33%. VAT phải xác định theo mức độ chế biến và chính sách còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.

ĐIỂM CHẶN
Nước + nhà máy + chứng thư

Trước khi đặt hàng phải rà nước xuất khẩu, cơ sở/establishment, phạm vi sản phẩm được phép, mẫu Veterinary Health Certificate và khả năng cấp chứng từ đúng lô.

Phạm vi: Bài áp dụng cho khô heo nhập khẩu để kinh doanh/phân phối hoặc làm nguyên liệu thực phẩm tại Việt Nam. Không tự động áp dụng cho thịt lợn tươi/ướp lạnh/đông lạnh nhóm 0203, xúc xích nhóm 1601, thịt hộp/luncheon meat có phân nhóm riêng, snack hỗn hợp có hàm lượng thịt thấp, thức ăn chăn nuôi hoặc sản phẩm không dùng làm thực phẩm. Riêng thịt lợn chỉ muối/làm khô/hun khói có thể vẫn thuộc 0210 và phải được rà trước khi chuyển sang Chương 16.
Cảnh báo: tên thương mại “pork jerky” chưa đủ để chốt HS hay thủ tục. Cần xem ingredient list, tỷ lệ thịt, process flow, loại miếng thịt, mức xử lý nhiệt/sấy, aw/độ ẩm nếu có, kiểu bao bì, mục đích sử dụng, nước và nhà máy sản xuất.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

KDĐV
Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật

Cơ chế kiểm soát vệ sinh thú y, dịch bệnh và điều kiện nhập khẩu đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn. Khô heo đã sấy vẫn có thể thuộc diện kiểm dịch.

KTATTP
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Kiểm soát mức độ đáp ứng quy định ATTP của lô thực phẩm nhập khẩu. Phương thức kiểm tra có thể khác nhau theo hồ sơ, lịch sử tuân thủ và nhóm rủi ro.

TCB
Tự công bố sản phẩm

Cơ chế doanh nghiệp tự công bố đối với nhiều loại thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hoặc được miễn.

ETA
Estimated Time of Arrival

Thời gian dự kiến hàng đến. Với hàng thực phẩm nguồn gốc động vật, hồ sơ quan trọng nên được khóa trước ETA để tránh hàng về nhưng chưa đủ điều kiện xử lý.

C/O
Certificate of Origin

Chứng từ xuất xứ dùng để chứng minh xuất xứ và có thể hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ.

EST.
Approved establishment

Cơ sở sản xuất nước ngoài cần được rà trong danh sách/phạm vi được cơ quan quản lý Việt Nam chấp thuận khi chính sách mặt hàng yêu cầu. Tên và mã cơ sở phải khớp chứng thư, nhãn và chứng từ.

Vì sao phần này quan trọng: cùng là “khô heo”, nhưng chỉ cần thay đổi công thức, tỷ lệ thịt, công nghệ chế biến hoặc kiểu đóng gói là có thể thay đổi mã HS, hồ sơ ATTP, cách ghi nhãn và cách chứng minh xuất xứ.
Điểm cần nhớ: Không được suy luận “đã chín/đã sấy” = miễn kiểm dịch. Bảng mã HS chuyên ngành hiện hành đánh dấu cả 0210.19.901602.49.91/99 thuộc diện KD và KTATTP khi dùng làm thực phẩm.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Khô heo phải được nhận diện theo bản chất chế biến và cấu tạo, không chỉ theo tên trên invoice. Điểm phân nhánh đầu tiên là xác định sản phẩm chỉ được muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói theo Chương 02 hay đã qua chế biến/bảo quản khác để chuyển sang Chương 16.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Khô heo chỉ muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói Bản chất vẫn là thịt lợn; công nghệ nằm trong phạm vi salted/in brine/dried/smoked, chưa có chế biến/bảo quản khác quyết định bản chất Plain dried pork / smoked dried pork Process flow, ingredient list, thông số xử lý, ảnh sản phẩm Có thể 0210.19.90; KDĐV; KTATTP Spec, HC, nhãn, process flow Phải rà Chương 02 trước khi dùng 1602 nếu sản phẩm chỉ được bảo quản bằng các phương pháp nêu tại nhóm 0210.
Khô heo miếng/sợi, bao bì kín khí bán lẻ Thịt lợn là thành phần chính; ngoài sấy/hun khói có tẩm ướp, xử lý nhiệt hoặc chế biến/bảo quản khác; pouch/jar kín khí Jerky, dried seasoned pork Ingredient list, process flow, label, packaging spec Có thể 1602.49.91 nếu đã là thịt chế biến/bảo quản khác; KDĐV; KTATTP; tự công bố; nhãn Spec, HC, COA nếu có, nhãn, ảnh bao bì Chỉ là ứng viên chính sau khi đã loại trừ nhánh 0210 và các phân nhóm ham/shoulder/luncheon meat.
Khô heo dạng tương tự nhưng không đáp ứng tiêu chí bao bì kín khí bán lẻ Bao bì bulk, túi không kín khí hoặc hình thức không phải retail airtight Bulk jerky / foodservice pack Packing spec, ảnh đóng gói, quy cách bán hàng HS 1602.49.99; KDĐV; KTATTP; tự công bố/nhãn theo mục đích Spec, packing list, HC, label Không quyết định theo việc có hút chân không hay không; phải xem bản chất “airtight container for retail sale”.
Sản phẩm làm từ ham/thịt mông đùi hoặc shoulder có bản chất phân nhóm riêng Cut cụ thể và đặc tính sản phẩm còn nhận diện là ham/shoulder Dried/cured ham pieces Cut specification, process flow, product photo Có thể chuyển 1602.41/1602.42; chính sách vẫn cần rà Spec, label, HC, HS ruling nếu có Không ép toàn bộ sản phẩm thịt lợn sấy vào 1602.49.
Sản phẩm dạng xúc xích/sausage hoặc tương tự Dạng nhồi, xay, tạo hình theo bản chất xúc xích Dried sausage, pork stick kiểu sausage Formula, casing information, process flow Có thể thuộc 1601 thay vì 1602.49 Formula, catalogue, label Tên marketing “pork stick” có thể gây nhầm; phải xem cấu tạo thực tế.
Snack hỗn hợp có thịt + ngũ cốc/rau/khác Tỷ lệ thịt và thành phần chi phối; dạng chế phẩm Meat snack mix, filled snack BOM/recipe, tỷ lệ %, process flow Có thể không thuộc Chương 16 nếu không đáp ứng chú giải; ATTP/nhãn vẫn phát sinh Formula định lượng, spec, label Chương 16 thường cần xem ngưỡng thành phần thịt và chú giải chương.
Hàng mẫu/nghiên cứu, quà tặng số lượng phù hợp Không bán thương mại; mục đích và lượng hàng chứng minh được R&D sample Văn bản mục đích, invoice non-commercial, quantity Có thể có miễn KTATTP theo trường hợp của NĐ15; KDĐV phải rà riêng Purpose letter, shipping docs, HC nếu yêu cầu Không mặc định hàng mẫu được miễn mọi thủ tục chuyên ngành.
Rủi ro phân loại: mô tả chung như “dried pork”, “meat snack” hoặc “pork product” có thể làm sai HS, sai thuế, sai cửa kiểm dịch/ATTP và khiến nhãn – health certificate – invoice không khớp nhau.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Không thể chốt HS khô heo chỉ từ tên “pork jerky”. Trước hết phải đọc ingredient listprocess flow để phân biệt: (i) thịt lợn chỉ muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói – có thể thuộc 0210.19.90; và (ii) thịt đã chế biến/bảo quản khác – khi đó mới rà 1602.49.91/99 theo kiểu bao bì. Các mã dưới đây là mã tham khảo để rà hồ sơ, không thay thế kết luận phân loại của cơ quan hải quan.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
0210.19.90 Thịt lợn – loại khác – muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói Nhóm 0210 áp dụng cho thịt và phụ phẩm thịt được bảo quản bằng muối, nước muối, làm khô hoặc hun khói Pork jerky vẫn giữ bản chất thịt và không có chế biến/bảo quản khác làm chuyển sang Chương 16 15% tham khảo 10% Rà theo mức độ chế biến và chính sách VAT tại ngày khai; không mặc định 8% chỉ từ mã HS Rà FTA riêng theo 0210.19.90 và xuất xứ thực tế Process flow, ingredient list, spec, ảnh hàng, HC, C/O
1602.49.91 Từ lợn – loại khác – đóng bao bì kín khí để bán lẻ Nhóm 1602 cho thịt đã chế biến/bảo quản khác; phân nhóm 1602.49 cho loại khác từ lợn Khô heo thông thường, không phải luncheon meat; bao bì đáp ứng tiêu chí kín khí để bán lẻ 33% tham khảo 22% 8% trong thời gian giảm đến 31/12/2026; chuẩn 10% ATIGA, ACFTA, AJCEP, VJEPA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA… tùy tuyến Formula, process flow, packaging spec, label, C/O, invoice
1602.49.99 Từ lợn – loại khác – loại khác Cùng nhóm 1602.49 nhưng không thuộc dòng bao bì kín khí bán lẻ Khô heo chế biến/bảo quản nhưng kiểu bao gói không thuộc 1602.49.91 33% tham khảo 22% 8% trong thời gian giảm đến 31/12/2026; chuẩn 10% Rà cùng các FTA theo xuất xứ thực tế Formula, process flow, packing spec, label, C/O
1602.41/1602.42 Ham hoặc shoulder và các mảnh của chúng Phân nhóm riêng theo phần cắt thịt lợn Chỉ dùng khi bản chất hàng thực tế đáp ứng mô tả ham/shoulder Cần tra mã 8 số cuối MFN nhóm này tham khảo 22% Rà VAT hiện hành Rà FTA theo mã cuối Cut spec, hình ảnh, process flow, catalogue
1601.00.xx Xúc xích và sản phẩm tương tự Nhóm 1601 theo cấu tạo/sản phẩm Nếu pork stick thực chất là sausage/similar product Cần tra mã cuối MFN tham khảo 15% theo dòng hiện hành Rà VAT hiện hành Rà FTA theo mã cuối Formula, casing, process flow, label
VAT 2026: Cần tách theo nhánh HS và mức độ chế biến. Với nhánh 1602 là thực phẩm đã chế biến, hàng thuộc mức 10% và đủ điều kiện giảm đang áp dụng mức 8% đến hết 31/12/2026. Nếu HS cuối là 0210.19.90, không được tự động lấy mức 8% của nhánh 1602; phải rà tình trạng chế biến và chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP – NHÁNH 1602.49.91/99

Lưu ý nhánh 0210: Nếu HS cuối cùng là 0210.19.90, phải tra lại biểu ưu đãi đặc biệt theo chính mã 0210.19.90; không dùng các mức FTA của 1602.49.91/99 trong bảng dưới đây.
Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi tham khảo cho 1602.49.91/99 năm 2026 Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý
Không có FTA phù hợp / ví dụ Hoa Kỳ MFN Chứng từ xuất xứ nếu cần chứng minh origin 22% MFN Đáp ứng điều kiện áp dụng MFN Invoice, B/L, origin docs Không có C/O ưu đãi đặc biệt thì không tự giảm thuế.
ASEAN ATIGA Form D / chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng 5% Đạt quy tắc xuất xứ ATIGA và chứng từ hợp lệ C/O, invoice, B/L, BOM nếu cần Rà xuất xứ thực chất của nguyên liệu thịt.
Trung Quốc ACFTA Form E / chứng từ tương ứng 5% Đạt quy tắc ACFTA C/O, invoice, transport docs, BOM So với RCEP; với dòng này RCEP có thể không tốt hơn MFN.
Nhật Bản AJCEP / VJEPA Form AJ / VJ hoặc chứng từ theo hiệp định 0% theo lộ trình 01/04/2026–31/03/2027 Đạt quy tắc xuất xứ của hiệp định được chọn C/O, formula/BOM, proof of originating materials Chọn hiệp định có lợi nhưng phải đáp ứng rule of origin.
Liên minh Châu Âu EVFTA EUR.1 / statement khi đủ điều kiện 6,6% tham khảo năm 2026 Đạt quy tắc xuất xứ EVFTA; nguyên liệu Chương 2/16 cần rà rất kỹ C/O/origin statement, supplier declaration, BOM Pork nguyên liệu không có xuất xứ phù hợp có thể làm mất ưu đãi.
Vương quốc Anh UKVFTA EUR.1 (UK) / chứng từ theo hiệp định 6,6% tham khảo năm 2026 Đạt quy tắc xuất xứ UKVFTA Origin docs, BOM, invoice, transport Rà đúng lộ trình năm mở tờ khai.
Các nước CPTPP CPTPP Chứng từ chứng nhận xuất xứ CPTPP Theo biểu của từng thành viên; không dùng một mức chung Đạt PSR cho nhóm 1602 và điều kiện vận chuyển/chứng từ Certification of origin, BOM, supplier origin docs Đối chiếu nước xuất khẩu cụ thể trước khi tính landed cost.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP AK/VK/RCEP theo tuyến Cần đối chiếu biểu 2026 của hiệp định phù hợp Đạt quy tắc xuất xứ; lưu ý nguồn gốc thịt lợn C/O, BOM, source of pork, invoice/B/L Không chọn FTA chỉ vì mức thuế thấp; phải qua được quy tắc xuất xứ.

Checklist kiểm tra C/O trước khi chốt giá vốn

01
Đúng form/hiệp định

Xác định tuyến nhập có hiệp định nào, form/chứng từ xuất xứ nào được chấp nhận và lộ trình đúng năm 2026.

02
Đúng HS & mô tả

HS, tên hàng, trọng lượng, số lượng và invoice trên C/O phải logic với bộ chứng từ và sản phẩm thực tế.

03
Đúng quy tắc xuất xứ

Rà WO, CTH/CC hoặc RVC theo hiệp định. Với chế phẩm thịt, xuất xứ của thịt lợn nguyên liệu là điểm rất nhạy.

04
Vận chuyển & hóa đơn

Kiểm tra vận chuyển trực tiếp/không thay đổi trạng thái, hóa đơn bên thứ ba nếu có và chuỗi chứng từ.

05
Ngày cấp & hiệu lực

Không để C/O cấp sai thời điểm, sửa chữa không đúng thể thức hoặc thiếu dấu/chữ ký/chứng nhận điện tử theo cơ chế áp dụng.

06
So sánh FTA

Không mặc định RCEP luôn tốt nhất. Ví dụ với một số tuyến, ACFTA/AJCEP/VJEPA có mức thấp hơn đáng kể.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Hồ sơ nên được quản trị theo ba lớp: chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngànhbộ dữ liệu khóa trước ETA. Mục tiêu là để tên hàng, nhà máy, lô, xuất xứ, thành phần và trạng thái chế biến thống nhất xuyên suốt.

01
Hồ sơ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, danh sách lot/batch và chứng từ vận tải liên quan.

02
Hồ sơ kỹ thuật & chuyên ngành

Ingredient list, specification, process flow, nhãn gốc; hồ sơ tự công bố nếu thuộc diện; hồ sơ KDĐV; Veterinary Health Certificate; hồ sơ KTATTP; COA/test report nếu lô/phương thức kiểm tra yêu cầu.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Thông tin nước/nhà máy/mã establishment, phạm vi sản phẩm được phép; draft health certificate; hình ảnh bao bì; product list; HS draft; C/O draft; dữ liệu ngày SX–HSD–bảo quản.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, health certificate, nhãn, hồ sơ tự công bố và tờ khai phải khớp logic về tên hàng – loài vật – nhà sản xuất/mã cơ sở – số lượng – lot – xuất xứ – ngày sản xuất/hạn dùng – điều kiện bảo quản.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO HS, trị giá, khai hải quan Shipper / Importer / Docs Ghi chung “food” hoặc “pork product”, lệch trọng lượng Duyệt draft và khóa mô tả chi tiết trước phát hành.
Vận tải B/L/AWB, booking, pre-alert ETA, manifest, lấy hàng Forwarder / carrier Sai consignee, origin, số kiện So B/L/AWB với invoice, packing list và HC.
Kiểm dịch Đăng ký/hướng dẫn kiểm dịch, Veterinary Health Certificate Kiểm dịch nhập khẩu Importer + shipper + cơ quan thú y nước xuất khẩu Sai mẫu HC, sai establishment, sai product/lot Kiểm tra mẫu chứng thư và eligibility trước khi ship.
ATTP Hồ sơ KTATTP, self-declaration dossier, test report/COA khi cần Kiểm tra nhập khẩu và lưu thông Importer / QA-Regulatory Nhầm tự công bố với miễn kiểm tra nhập khẩu Tách rõ thủ tục sản phẩm và thủ tục theo từng lô.
Kỹ thuật Formula, ingredient %, process flow, specification, packaging spec Chốt HS và chính sách Manufacturer / importer Không có tỷ lệ thành phần hoặc mô tả quá sơ sài Xin bản định lượng và mô tả công nghệ trước booking.
C/O C/O/chứng từ xuất xứ Thuế ưu đãi đặc biệt Exporter / importer Sai HS, tiêu chí origin, invoice reference Duyệt draft C/O cùng BOM và transport docs.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, nutrition declaration khi áp dụng Kiểm tra thực tế, lưu thông Importer / Brand / QA Thiếu tên SP, thành phần, xuất xứ, NSX/HSD, hướng dẫn bảo quản So nhãn với self-declaration, formula, HC và carton.
Nhà máy Danh sách/approval evidence, establishment number Điều kiện nhập khẩu chuyên ngành Importer / supplier Nhà máy có tên nhưng không đúng loài/sản phẩm/phạm vi Kiểm tra đúng country + establishment + product scope, không chỉ tên công ty.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Với khô heo, pháp lý không nằm ở một văn bản duy nhất. Cần ghép thú y – ATTP – HS/thuế – nhãn – xuất xứ và luôn kiểm tra trạng thái văn bản tại thời điểm triển khai lô hàng.

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điểm cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật Thú y 79/2015/QH13 Quốc hội Khung pháp lý hiện hành Cơ sở kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật nhập khẩu Điều kiện, hồ sơ và kiểm dịch nhập khẩu Đối chiếu cùng thông tư chuyên ngành hiện hành.
Thông tư kiểm dịch Thông tư 01/2026/TT-BNNMT; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hiệu lực từ 01/01/2026 Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn Danh mục/miễn kiểm dịch, hồ sơ, trình tự kiểm dịch; cơ chế kiểm tra/lấy mẫu theo nhóm rủi ro Là căn cứ hiện hành; Thông tư này thay thế TT25/2016, TT35/2018, TT09/2022, TT04/2024 và TT28/2025.
Danh mục HS chuyên ngành 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực từ 20/03/2024; rà sửa đổi nếu có Bảng mã HS hàng hóa thuộc quản lý nông nghiệp và kiểm tra chuyên ngành 1602.49.91/99 được đánh dấu KD và KTATTP khi làm thực phẩm Đây là điểm xác nhận rất quan trọng cho pork jerky.
ATTP Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; NĐ 15/2018/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ NĐ15 tiếp tục được áp dụng trong giai đoạn hiện tại Tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, miễn/giảm kiểm tra theo điều kiện Tách thủ tục công bố sản phẩm và kiểm tra theo lô Rà lại trạng thái vào ngày mở tờ khai.
Chuyển tiếp ATTP 2026 NQ 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP Trong thời gian tạm ngưng tiếp tục áp dụng NĐ15/2018 và hướng dẫn liên quan Đây là cập nhật pháp lý trọng yếu của năm 2026.
Nhãn NĐ 43/2017/NĐ-CP; NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Rà bản hiện hành Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nội dung bắt buộc và nhãn phụ Tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng, NSX/HSD, hướng dẫn theo tính chất hàng Khớp với hồ sơ sản phẩm và lô hàng.
Nhãn dinh dưỡng 29/2023/TT-BYT Bộ Y tế Còn hiệu lực; hiệu lực từ 15/02/2024 Hướng dẫn ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm Rà phạm vi và trường hợp ngoại lệ Khô heo bán lẻ thường cần kiểm tra nghĩa vụ nutrition labelling.
Thuế NK NĐ 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi; QĐ 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ / Thủ tướng Tra biểu tại ngày mở tờ khai MFN và nguyên tắc thuế thông thường 1602.49.91/99 hiện tham khảo MFN 22%; ordinary 33% FTA được áp riêng khi có xuất xứ hợp lệ.
VAT Luật VAT 48/2024/QH15; NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn liên quan Quốc hội / Chính phủ Giảm VAT đến 31/12/2026 Xác định mức VAT khâu nhập khẩu Hàng đang ở mức 10% đủ điều kiện được giảm còn 8% Rà lại sau 31/12/2026 hoặc nếu chính sách thay đổi.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền khái quát Điều kiện kích hoạt
Khô heo bán lẻ thông thường Luật Thú y; TT01/2026/TT-BNNMT (sửa đổi bởi TT22/2026/TT-BNNMT); TT01/2024/TT-BNNPTNT; NĐ15 KDĐV + KTATTP + tự công bố + nhãn Cơ quan thú y/chuyên ngành ATTP và hải quan Sản phẩm có nguồn gốc lợn, dùng làm thực phẩm, nhập để lưu thông.
Nhà máy/nước xuất khẩu chưa có hoặc scope không khớp Quy định thú y và danh sách cơ sở được phép Có thể chưa đáp ứng điều kiện nhập khẩu; cần xử lý trước khi ship Cơ quan quản lý thú y Tên/mã cơ sở hoặc phạm vi sản phẩm không trùng hồ sơ được chấp thuận.
Hàng mẫu/R&D số lượng phù hợp NĐ15 và quy định kiểm dịch Có thể xem xét miễn KTATTP theo trường hợp; kiểm dịch rà riêng Cơ quan chuyên ngành tương ứng Chứng minh đúng mục đích, số lượng; không bán thương mại.
Nhập chỉ để sản xuất/gia công xuất khẩu hoặc nội bộ NĐ15 và chính sách hải quan Có thể thuộc trường hợp miễn tự công bố; KDĐV/KTATTP theo lô vẫn phải đánh giá riêng Cơ quan ATTP, thú y, hải quan Không tiêu thụ nội địa và đáp ứng đúng điều kiện miễn.
Sản phẩm thành phần/phương pháp chế biến khác chuẩn jerky Danh mục HS, chú giải Chương 16, hồ sơ kỹ thuật HS và chính sách có thể thay đổi Hải quan + chuyên ngành Tỷ lệ thịt, phần cắt, dạng sausage, hỗn hợp, chế phẩm đồng nhất… thay đổi.
C/O xin ưu đãi Biểu thuế FTA + quy tắc xuất xứ Thuế NK ưu đãi đặc biệt Hải quan Có C/O/chứng từ origin hợp lệ và đáp ứng PSR/transport requirements.
Cập nhật quan trọng 2026: Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng cho quản lý ATTP.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

BẢNG TIMELINE VẬN HÀNH

Giai đoạn Việc cần làm Thời điểm nên xử lý Thời gian phụ thuộc Chi phí/lệ phí có thể phát sinh Rủi ro nếu chậm
Trước đặt hàng Rà country/establishment, product scope, mẫu HC, HS sơ bộ Trước PO/đặt cọc Phụ thuộc dữ liệu nhà cung cấp và tình trạng phê duyệt Chi phí tư vấn/kiểm tra hồ sơ nếu có Đặt hàng từ nhà máy không đủ điều kiện, khó sửa sau khi sản xuất.
Trước booking Chốt formula, process flow, label, packing spec, origin route Trước khi hàng rời nhà máy Phụ thuộc tốc độ cung cấp tài liệu Thiết kế/kiểm nghiệm/translation nếu cần Không đủ dữ liệu để chốt HS, C/O, self-declaration.
Trước ETA Chuẩn bị/đăng ký hồ sơ kiểm dịch và KTATTP theo trường hợp; khóa chứng từ Nên hoàn tất sớm trước hàng đến Phụ thuộc độ đầy đủ hồ sơ và cơ chế tiếp nhận Lệ phí nhà nước theo biểu hiện hành; phí dịch vụ nếu thuê ngoài Hàng đến nhưng hồ sơ chưa sẵn sàng, phát sinh lưu bãi.
Khi hàng đến Kiểm tra lô, chứng thư, lấy mẫu/xét nghiệm nếu thuộc diện Theo lịch cơ quan chuyên ngành Phụ thuộc mức kiểm tra, lấy mẫu và kết quả xét nghiệm Phí kiểm dịch/kiểm nghiệm/xét nghiệm theo thực tế Chờ kết quả; phát sinh storage, handling, DEM/DET.
Thông quan Mở tờ khai, xử lý luồng, nộp thuế, đối chiếu kết quả chuyên ngành Sau khi đủ điều kiện khai và chứng từ Luồng Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu bổ sung Thuế NK, VAT, phí logistics Sai HS/C/O/nhãn/HC làm kéo dài xử lý.
Sau thông quan Nhãn phụ, hồ sơ lưu thông, lưu chứng từ, hậu kiểm Trước lưu thông và trong thời gian lưu hồ sơ Theo kế hoạch phân phối/hậu kiểm Chi phí dán nhãn, lưu kho, kiểm nghiệm bổ sung nếu có Hàng đã thông quan nhưng chưa đủ điều kiện bán ra thị trường.
Không chốt một con số phí/thời gian cố định cho mọi lô: khô heo có thể bị lấy mẫu/xét nghiệm theo phân loại rủi ro và hồ sơ tuân thủ. Chi phí lớn nhất trong thực tế thường không phải lệ phí hành chính mà là lưu kho/lưu bãi, DEM/DET, kiểm nghiệm bổ sung, tái dán nhãn hoặc xử lý lô nếu chứng thư/nhà máy không phù hợp.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà đúng sản phẩm

Thu thập formula định lượng, process flow, ảnh sản phẩm, packaging spec, label, country, manufacturer/establishment và mục đích nhập khẩu. Xác định đây thực sự là pork jerky hay một dạng sausage/ham/mixed snack.

BƯỚC 02
Chốt HS – thuế – C/O

Phân nhánh trước giữa 0210.19.901602.49.91/99 theo process flow, ingredient list và bản chất chế biến; sau đó mới đối chiếu kiểu bao bì ở nhánh 1602. Tính landed cost theo MFN của mã cuối cùng, rồi mới áp ưu đãi FTA khi chứng minh xuất xứ đạt.

BƯỚC 03
Rà cửa chuyên ngành

Xác nhận kiểm dịch, KTATTP, tự công bố, nhãn; rà country/establishment và product scope. Kiểm tra mẫu Veterinary Health Certificate trước khi hàng chạy.

BƯỚC 04
Chuẩn bị hồ sơ sản phẩm

Hoàn thiện self-declaration dossier nếu thuộc diện; chuẩn hóa ingredient list, specification, test report/COA theo nhu cầu, nhãn và nội dung dinh dưỡng.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Duyệt Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, health certificate, lot, NSX/HSD, xuất xứ và manufacturer. Không để tên hàng trên các tài liệu lệch nhau.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Luồng Xanh: hệ thống có thể giải phóng theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế. Chuẩn bị sẵn hồ sơ giải trình HS, chuyên ngành, C/O và nhãn.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra & thông quan

Phối hợp kiểm dịch/ATTP, lấy mẫu nếu có, xử lý kết quả, nộp thuế và hoàn tất điều kiện để giải phóng hàng. Theo dõi hạn free-time để hạn chế phát sinh.

BƯỚC 08
Lưu thông & hậu kiểm

Dán/hoàn thiện nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ lô, self-declaration, kết quả chuyên ngành, chứng từ origin và hồ sơ truy xuất; quản lý thay đổi supplier/formula/label cho lô sau.

Mốc nên làm trước ETA: country/establishment + draft health certificate + formula/process flow + HS + C/O route + nhãn nên được rà từ trước booking, không đợi hàng đã lên tàu mới bắt đầu.
Điểm chặn chính: ① country/establishment/scope chưa đủ điều kiện; ② HC sai mẫu hoặc lệch lot; ③ chưa phân nhánh đúng 0210 với 1602 hoặc chọn sai 1602.49.91/99 do bao bì/bản chất hàng; ④ nhầm tự công bố với miễn KTATTP; ⑤ C/O không đạt origin rule; ⑥ nhãn/công thức không khớp.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Khô heo thường dùng HS nào?

Không có một mã mặc định chỉ từ tên “pork jerky”. Nếu sản phẩm chỉ muối/ngâm nước muối/làm khô/hun khói và vẫn giữ bản chất thịt, cần rà 0210.19.90. Nếu sản phẩm đã chế biến/bảo quản khác, không phải luncheon meat, ham/shoulder đặc thù hay sausage, mới rà tiếp 1602.49.91 cho bao bì kín khí bán lẻ hoặc 1602.49.99 cho loại khác.

2. Khô heo đã sấy chín có còn phải kiểm dịch không?

Có. Bảng mã chuyên ngành hiện hành đánh dấu cả 0210.19.901602.49.91/99 thuộc diện phải rà kiểm dịch sản phẩm động vật khi nhập làm thực phẩm; việc đã sấy/chín không tự động tạo ra miễn kiểm dịch. Điều kiện cụ thể vẫn phải đối chiếu nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, phạm vi sản phẩm và chứng thư của lô hàng.

3. Có phải tự công bố sản phẩm không?

Với khô heo thông thường là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn dùng cho người tiêu dùng phổ thông, doanh nghiệp thường thực hiện tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp thuộc nhóm khác hoặc trường hợp miễn. Cần rà mục đích nhập và hồ sơ sản phẩm.

4. Tự công bố rồi có được miễn kiểm tra ATTP từng lô không?

Không nên hiểu như vậy. Tự công bố sản phẩmkiểm tra nhà nước về ATTP đối với hàng nhập khẩu là hai lớp nghĩa vụ khác nhau. Miễn/giảm kiểm tra nhập khẩu chỉ áp dụng khi đáp ứng đúng trường hợp và điều kiện pháp luật.

5. Nhà máy nước ngoài có cần nằm trong danh sách được phép không?

Đây là điểm phải rà trước khi đặt hàng. Cần kiểm tra nước, tên/mã establishment và phạm vi sản phẩm được phép xuất khẩu vào Việt Nam; chỉ trùng tên công ty nhưng sai cơ sở hoặc sai product scope vẫn là rủi ro.

6. Nhập từ Trung Quốc thì C/O nào đáng rà?

Có thể so ACFTA và RCEP. Với mã 1602.49.91/99, mức ACFTA tham khảo 2026 là 5%, trong khi một số biểu RCEP của dòng này vẫn ở mức cao; nhưng chỉ được hưởng nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và C/O hợp lệ.

7. Nhập từ Nhật Bản có thể về 0% thuế NK không?

Dòng 1602.49.91/99 có lộ trình 0% theo AJCEP/VJEPA trong giai đoạn 01/04/2026–31/03/2027. Tuy nhiên phải kiểm tra xuất xứ thực tế của nguyên liệu thịt và quy tắc cụ thể của hiệp định.

8. Hàng mẫu có được miễn hết thủ tục không?

Không. Nghị định 15 có trường hợp miễn kiểm tra ATTP đối với mẫu thử/nghiên cứu đáp ứng điều kiện, nhưng kiểm dịch, hải quan, chứng từ thú y và các điều kiện khác phải đánh giá riêng.

9. Có phải ghi bảng dinh dưỡng trên nhãn không?

Cần rà Thông tư 29/2023/TT-BYT và phạm vi ngoại lệ. Với khô heo bao gói sẵn bán lẻ, nên chuẩn bị dữ liệu năng lượng, protein, carbohydrate, chất béo, chất béo bão hòa, đường tổng số, natri và cách thể hiện theo quy định nếu thuộc diện bắt buộc.

10. Hút chân không có chắc là 1602.49.91 không?

Không. Hút chân không là một dữ kiện, nhưng tiêu chí mã là đóng bao bì kín khí để bán lẻ. Cần xem cấu trúc bao bì, quy cách thương mại và sản phẩm thực tế.

11. Bao lâu thì thông quan được?

Không có một mốc cố định cho mọi lô. Thời gian phụ thuộc completeness của hồ sơ, kiểm dịch, phương thức KTATTP, việc lấy mẫu/xét nghiệm và luồng hải quan. Vì vậy trọng tâm là chuẩn bị trước ETA.

12. Sau thông quan còn việc gì?

Còn nghĩa vụ nhãn/lưu thông, lưu hồ sơ truy xuất, self-declaration, chứng thư/kết quả chuyên ngành, C/O và hồ sơ lô; đồng thời phải quản trị thay đổi nhà máy, công thức, bao bì hoặc nguồn nguyên liệu cho các lô sau.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại sản phẩm

Bộ căn cứ đủ để giải trình HS: formula, process flow, ảnh hàng, packaging spec và logic phân biệt 0210.19.90 với 1602.49.91/99 cùng các nhóm lân cận.

02
Hồ sơ sản phẩm

Tự công bố và tài liệu kỹ thuật/kiểm nghiệm tương ứng nếu thuộc diện; nội dung nhãn nhất quán với công thức và mục đích sử dụng.

03
Hồ sơ chuyên ngành theo lô

Chứng thư thú y/health certificate, hồ sơ và kết quả kiểm dịch; hồ sơ/kết quả KTATTP hoặc căn cứ miễn nếu áp dụng đúng.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, chứng từ trị giá, C/O nếu dùng ưu đãi, chứng từ nộp thuế và tài liệu giải trình phân loại/xuất xứ nếu có.

05
Nhãn & điều kiện lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, nutrition information khi áp dụng, NSX/HSD, bảo quản, truy xuất lot/batch và thông tin tổ chức chịu trách nhiệm.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm

Lưu toàn bộ hồ sơ theo lô và phiên bản sản phẩm; sẵn sàng giải trình khi kiểm tra sau thông quan, hậu kiểm ATTP hoặc truy xuất nguồn gốc.

Trạng thái đầu ra nên đạt: hàng không chỉ “đã thông quan”, mà phải có đủ hồ sơ để lưu thông hợp pháp, truy xuất được và chứng minh được điều kiện nhập khẩu.
Quản trị thay đổi: đổi nhà máy, country of origin, nguồn thịt, tỷ lệ thành phần, công nghệ sấy/xử lý nhiệt, packaging hoặc label có thể kéo theo việc rà lại HS, eligibility, health certificate, self-declaration, test/label và C/O.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Khô heo là nhóm nhìn đơn giản nhưng có nhiều lớp kiểm soát giao nhau giữa thú y, ATTP, hải quan, xuất xứ và nhãn. Cách vận hành an toàn là rà hồ sơ trước khi đặt hàng và trước ETA, thay vì xử lý từng lỗi khi container đã đến.

01
Rà soát trước ETA

Đối chiếu sản phẩm, HS, thuế, C/O, country/establishment, product scope, health certificate, kiểm dịch, KTATTP, tự công bố và nhãn trước khi hàng chạy.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Khóa logic giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, formula, process flow, C/O, health certificate, nhãn, lot/batch, NSX/HSD và hồ sơ sản phẩm.

03
Phối hợp logistics & thông quan

Theo dõi pre-alert/ETA, hồ sơ chuyên ngành, xử lý luồng hải quan, lấy mẫu nếu có, thuế, lấy hàng và lưu hồ sơ sau thông quan để giảm storage/DEM/DET ngoài kế hoạch.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để chặn rủi ro ngay từ đầu chuỗi.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc