Thủ tục nhập khẩu viên thả lẩu đông lạnh / meat-seafood balls: HS, kiểm dịch, ATTP 2026

F&B · THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VIÊN THẢ LẨU ĐÔNG LẠNH / MEAT–SEAFOOD BALLS

“Viên thả lẩu đông lạnh” là tên thương mại, không phải một mã HS. Cá viên có nhánh riêng 1604.20.30; tôm viên có 1605.29.20; viên mực đi theo nhánh mực chế biến; viên gà, lợn, bò lại thuộc hệ 16.02 theo loài và công thức. Với sản phẩm pha thịt–cá–hải sản, tỷ lệ từng thành phần động vật có thể làm đổi cả heading, thuế và cơ chế kiểm dịch.

Rủi ro lớn nhất nằm ở BOM %, loài nguyên liệu, mức chế biến và trạng thái đông lạnh. Khóa các dữ liệu này trước shipment giúp C/O, Veterinary/Health Certificate, hồ sơ ATTP và tờ khai đi cùng một logic.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu · Cập nhật đến 10/09/2026.

1. TÓM TẮT NHANH & PHẠM VI ÁP DỤNG

NHÓM HÀNG
Viên thực phẩm đông lạnh nguồn gốc động vật

Fish ball, shrimp ball, squid ball, chicken/pork/beef ball hoặc viên phối trộn dùng cho lẩu; thường đã tạo hình/chế biến và cấp đông.

HS THAM KHẢO
16.02 / 1604.20.30 / 1605.29.20 / 1605.54

Không khóa một mã chung. Chương 16 phân nhánh theo thành phần động vật chiếm ưu thế, loài và mức chế biến.

CHUYÊN NGÀNH
KDĐV/KDTS + KTATTP

Viên thịt thuộc lớp kiểm dịch động vật trên cạn; viên cá/hải sản đông lạnh thuộc lớp KDTS. Sản phẩm thực phẩm đồng thời rà ATTP.

LƯU THÔNG/THỊ TRƯỜNG
Tự công bố + nhãn + bảo quản lạnh

Thực phẩm chế biến bao gói sẵn thông thường rà tự công bố theo NĐ15/2018; nhãn phụ, thành phần, dị ứng và nhiệt độ bảo quản phải khớp.

THUẾ
Theo nhánh HS cuối

Cá viên 1604.20.30 tham khảo MFN 30%; tôm viên 1605.29.20 30%; mực chế biến 1605.54 25%; viên thịt tách theo loài.

ĐIỂM CHẶN
BOM % + loài + process + frozen state

Khóa BOM %, loài, process, frozen state, nước xuất khẩu và establishment. Với hàng động vật đông lạnh thuộc diện KD, phải dự phòng việc lưu tại khu vực cửa khẩu trong thời gian chờ kết quả KD đạt yêu cầu.

Phạm vi: viên cá, viên tôm, viên mực, viên gà/lợn/bò và viên phối trộn nhập khẩu ở trạng thái đông lạnh, dùng làm thực phẩm. Không mặc định áp cho viên chay, cheese ball, surimi nguyên liệu chưa thành chế phẩm, dimsum có vỏ bột hoặc soup dumpling.
Cảnh báo: “meat ball”, “seafood ball”, “hotpot ball” không đủ để chốt HS. Chú giải 2 Chương 16 dùng ngưỡng trên 20% theo trọng lượng đối với các thành phần động vật được liệt kê; nếu có từ hai nhóm trở lên, heading đi theo thành phần hoặc nhóm thành phần chiếm ưu thế theo trọng lượng, trừ các ngoại lệ của Chú giải.

2. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & VÌ SAO THỦ TỤC QUAN TRỌNG

BOM %
Tỷ lệ công thức theo khối lượng

Bảng định lượng thịt/cá/tôm/mực, tinh bột, dầu, nước, gia vị, phụ gia. Đây là dữ liệu quyết định khi áp Chú giải 2 Chương 16.

PREDOMINATE
Thành phần động vật chiếm ưu thế

Với chế phẩm hỗn hợp thuộc Chương 16, heading tương ứng với thành phần hoặc nhóm thành phần động vật chiếm ưu thế theo trọng lượng.

KDĐV
Kiểm dịch động vật trên cạn

TT01/2026/TT-BNNMT áp dụng cho thịt/sản phẩm động vật trên cạn; viên thịt thương mại không tự miễn chỉ vì đã chín.

KDTS
Kiểm dịch sản phẩm thủy sản

TT03/2026/TT-BNNMT đưa sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh vào danh mục phải kiểm dịch.

VHC
Veterinary/Health Certificate

Chứng thư thú y/y tế của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu theo mẫu/điều kiện được chấp nhận khi lớp kiểm dịch yêu cầu.

COLD CHAIN
Chuỗi lạnh

Nhiệt độ từ kho xuất – vận tải – cửa khẩu – kho nhận; phải khớp product spec và nhãn.

Vì sao phần này quan trọng: cùng một viên màu trắng có thể là cá viên 1604.20.30, tôm viên 1605.29.20, mực viên 1605.54 hoặc viên phối trộn theo thành phần chiếm ưu thế. Hình dạng không thay thế BOM.
Điểm cần nhớ: 1602.10 “chế phẩm đồng nhất” không phải mã mặc định cho meatball xay nhuyễn. Theo Chú giải phân nhóm, 1602.10 chỉ dành cho chế phẩm đồng nhất mịn dùng cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ hoặc ăn kiêng, đóng bán lẻ ≤250 g.

3. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu cần kiểm tra Ví dụ loại/model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Cá viên đông lạnh Cá là thành phần động vật chính; sản phẩm đã chế biến/bảo quản thành viên Fish ball BOM %, species, process, photos, package 1604.20.30; biểu thuế 2026 còn chi tiết 1604.20.30.10 (airtight containers) / 1604.20.30.90 (other); KDTS do state đông lạnh; KTATTP Formula, process, VHC/KDTS, ATTP, label 1604.20.30 là nhánh Fish ball; khi tính FTA/thuế theo biểu chi tiết phải crosswalk tiếp .10/.90 theo bao bì.
Tôm viên đông lạnh Tôm shrimp/prawn là thành phần động vật chiếm ưu thế Shrimp ball BOM %, species, package, process 1605.29.20 – Tôm dạng viên; KDTS + KTATTP Formula, VHC/KDTS, ATTP, label Phân biệt với shrimp paste hoặc sản phẩm không phải dạng viên.
Mực viên / viên thân mềm đông lạnh Mực nang/mực ống hoặc mollusc là thành phần động vật chính Squid ball, cuttlefish ball BOM %, species, process, retail package 1605.54.10/.90 cho mực tùy bao bì; loài thân mềm khác đi subheading riêng VHC/KDTS, formula, package, ATTP Không dùng mã tôm viên nếu mực chiếm ưu thế.
Viên gà / gia cầm Thịt gà/gia cầm đã chế biến là thành phần động vật chính Chicken ball BOM %, species, heat process, frozen spec 1602.32.90 với chế phẩm gà loại khác nếu phù hợp; KDĐV + KTATTP VHC, establishment, formula, process, ATTP Không dùng 1602.10 chỉ vì nguyên liệu xay mịn.
Viên lợn / bò Thịt lợn hoặc bò là thành phần động vật chính Pork ball, beef ball BOM %, species, package, process Pork: rà 1602.49.91/.99; bovine: 1602.50.10/.90; KDĐV + KTATTP VHC, establishment, formula, package Bao bì kín khí chỉ là nhánh sau khi khóa đúng species/heading.
Viên thịt–cá–hải sản phối trộn Có ≥2 nhóm animal ingredients; tổng animal ingredients >20% Pork + fish; fish + shrimp Full BOM %, process, intended use HS theo Chú giải 2 Chương 16: heading theo thành phần/nhóm chiếm ưu thế; lớp kiểm dịch phải rà riêng theo nguyên liệu và state Full formula + veterinary/health docs Không dùng predominance HS để tự suy thành phần animal còn lại không còn nghĩa vụ chuyên ngành.
Animal ingredients ≤20% / bản chất khác Tổng thành phần động vật được liệt kê không vượt 20%, hoặc hàng thực chất là tinh bột/cheese/vegetable preparation Imitation ball, starch ball, cheese-filled ball BOM %, cross-section, process Không tự áp Chương 16; rà Chương 19/21/04 hoặc heading khác tùy bản chất Formula, catalogue, label Loại trừ ngoại lệ stuffed products 19.02 và preparations 21.03/21.04.

4. HS CODE – THUẾ – C/O

Cơ sở phân loại chính là Chú giải 1–2 Chương 16 + Chú giải phân nhóm 1602.10. Chế phẩm chứa trên 20% theo trọng lượng các thành phần động vật nêu tại Chú giải 2 có thể vào Chương 16; khi có từ hai nhóm trở lên, heading theo thành phần hoặc nhóm thành phần chiếm ưu thế. “Frozen hotpot ball” chỉ là mô tả thương mại.

NHÁNH HS
1602 / 1604.20.30 / 1605.29.20 / 1605.54

Tách meat ball – fish ball – shrimp ball – squid/mollusc ball theo BOM và loài.

CƠ SỞ PHÂN LOẠI
Chú giải 2 Chương 16

Ngưỡng >20% và nguyên tắc predominance là khóa chính với mixed balls.

MFN / THÔNG THƯỜNG
22–35% / 33–52,5% tùy nhánh

Fish/shrimp ball MFN 30%; squid preparation 25%; chicken/pork 22%; bovine 35% ở các nhánh tham khảo.

VAT
10% chuẩn → rà 8% năm 2026

Đây là thực phẩm đã chế biến; rà NĐ174/2025 để áp 8% nếu HS cuối và hàng thực tế vốn chịu 10% và không thuộc nhóm loại trừ.

C/O / FTA
Theo origin + HS cuối

ACFTA/ATIGA/RCEP/VKFTA/AJCEP/VJEPA/CPTPP/EVFTA… có PSR/lộ trình khác nhau.

ĐIỂM CẦN KHÓA
HS trước → thuế/FTA sau

Không dùng mức 0% FTA hoặc mã chi tiết của biểu ưu đãi để thay cho phân loại HS cơ sở.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
1604.20.30
Biểu 2026: 1604.20.30.10/.90
Cá viên; .10 = in airtight containers, .90 = other trong biểu thuế 2026 Mô tả riêng Fish ball Cá chiếm ưu thế; prepared/preserved fish ball; khóa loại bao bì trước khi so biểu FTA chi tiết 45% nếu cơ chế thuế thông thường áp dụng 30% 10% chuẩn; rà 8% năm 2026 nếu đủ điều kiện FTA theo origin BOM %, species, process, package
1605.29.20 Tôm dạng viên Nhánh riêng prepared/preserved shrimp Tôm chiếm ưu thế; đúng dạng viên 45% nếu cơ chế thông thường áp dụng 30% 10% chuẩn; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo origin + PSR 1605.29 BOM, species, package, process
1605.54.10/.90 Mực nang/mực ống đã chế biến – airtight retail / loại khác Heading 1605 + species + packaging Mực chiếm ưu thế; prepared/preserved 37,5% nếu cơ chế thông thường áp dụng 25% 10% chuẩn; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo origin BOM, species, package proof
1602.32.90 Chế phẩm từ gà Gallus domesticus – loại khác Heading 1602 theo species Gà chiếm ưu thế; không phải curry .10/homogenized 1602.10 33% nếu cơ chế thông thường áp dụng 22% 10% chuẩn; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo origin BOM, species, process, VHC
1602.49.91/.99 Chế phẩm từ lợn – loại khác 1602.49 + packaging Lợn chiếm ưu thế; không thuộc ham/shoulder/cold-cut branch khác 33% nếu cơ chế thông thường áp dụng 22% 10% chuẩn; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo origin BOM, process, package, VHC
1602.50.10/.90 Chế phẩm từ động vật họ trâu bò 1602.50 + packaging Bovine chiếm ưu thế 52,5% nếu cơ chế thông thường áp dụng 35% 10% chuẩn; rà 8% nếu đủ điều kiện FTA theo origin BOM, species, process, VHC
HS khác – mixed/≤20% Mixed animal preparation hoặc hàng starch/cheese/vegetable-heavy Chú giải 2 Chương 16 + bản chất hàng Chưa đủ dữ liệu khóa heading Rà HS cuối Rà HS cuối Rà HS cuối FTA theo HS cuối Full BOM %, process, photos, intended use

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O/chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trung Quốc ACFTA / RCEP Form E / chứng từ RCEP Đối chiếu biểu 2026 theo HS cuối Đạt PSR/chứng từ/vận chuyển C/O, Invoice, B/L, BOM, HS crosswalk 1602/1604/1605 có thể khác PSR/lộ trình.
ASEAN ATIGA Form D / chứng từ ATIGA Đối chiếu biểu 2026 Đạt quy tắc xuất xứ C/O + commercial docs Không dùng nước gửi hàng thay origin.
Hàn Quốc / Nhật Bản AKFTA/VKFTA/RCEP; AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP Chứng từ tương ứng Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR đúng FTA Origin dossier + BOM Mixed balls cần rà CC/CTH/RVC và animal materials.
Australia / New Zealand AANZFTA / CPTPP / RCEP Chứng từ phù hợp Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR/vận chuyển Origin + shipping docs Khóa HS rồi chọn hiệp định phù hợp.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1/origin statement Đối chiếu biểu 2026 Đạt PSR/chứng nhận Origin + Invoice/B/L + BOM Không suy 0% chỉ từ Made in EU/UK.
CHECKLIST C/O: form/chứng từ; HS cuối; mô tả fish/shrimp/squid/chicken/pork/beef ball; BOM %; WO/RVC/CC/CTH/CTSH; invoice bên thứ ba; transport; origin; lượng/trọng lượng; ngày cấp/thời hạn; xác thực. Riêng fish ball, phải crosswalk 1604.20.30 → 1604.20.30.10/.90 theo bao bì khi biểu thuế/FTA sử dụng cấp mã chi tiết.

5. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC CHUẨN BỊ

Viên thả lẩu đông lạnh cần quản trị theo “một nguồn dữ liệu – nhiều thủ tục”. Tỷ lệ từng nguyên liệu động vật, species, heat/process, frozen state, manufacturer/establishment, nước xuất khẩu và package phải nhất quán giữa HS, KDĐV/KDTS, ATTP, VHC, C/O, nhãn và tờ khai.

01
Hồ sơ thương mại

Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, C/O, shipping/reefer instruction và temperature record nếu có.

02
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

BOM %; species; process flow; cooking/heat parameters; frozen storage; package; shelf life; photos; establishment; VHC/Health Certificate; ATTP/test.

03
Bộ tài liệu đăng ký & đối chiếu

Hồ sơ KD theo TT01/2026 hoặc TT03/2026 tùy nguyên liệu; hồ sơ KTATTP; tự công bố/test; nhãn; hồ sơ hải quan.

Nguyên tắc chuẩn bị hồ sơ: mỗi SKU có một master data sheet: product name – animal ingredient % – species – manufacturer/establishment – country – process – cooked/raw status – frozen temperature – package – lot. Không để Invoice ghi “seafood ball”, VHC ghi “fish ball” nhưng BOM cho thấy tôm chiếm ưu thế.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice; PL; B/L/AWB; Contract/PO Hải quan, trị giá, lô hàng Importer + supplier + forwarder Mô tả chung hotpot ball; lệch package/weight/origin Khóa SKU, lot, net/gross, reefer temp và animal source trước SI.
Kỹ thuật/HS Full BOM %; species; process; photos; package HS + giải trình Manufacturer Không có tỷ lệ định lượng Yêu cầu formula/BOM có % hoặc bằng chứng đủ chứng minh predominance.
KDĐV – meat branch VHC; establishment/country; hồ sơ TT01/2026 Chicken/pork/beef balls Supplier + competent authority + importer Sai plant/certificate/SKU; hiểu cooked = miễn KD Rà approval/certificate/process/risk group trước shipment.
KDTS – fish/seafood branch Certificate nước xuất khẩu; registration/declaration; transport docs Fish/shrimp/squid balls frozen Supplier + competent authority + importer Bỏ KD vì đã cooked; species/VHC lệch TT03/2026 PL I đưa aquatic products frozen vào diện KD.
ATTP/lưu thông Hồ sơ kiểm tra; self-declaration/test; label ATTP + lưu thông Importer + lab + manufacturer Test khác SKU/formula; thiếu allergen/storage Cross-check formula, manufacturer, origin, allergen, nhiệt độ.
C/O/FTA C/O/origin proof + BOM Thuế ưu đãi Exporter + importer HS C/O đi theo fish nhưng BOM predominance là pork/shrimp Crosswalk HS + PSR + BOM + Invoice + route.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
HS – Chú giải hiện hành TT31/2022/TT-BTC – Chương 16 Bộ Tài chính Hiệu lực 01/12/2022 Danh mục hàng hóa XNK và Chú giải phân loại Chú giải 1–2 Chương 16; Chú giải phân nhóm 1602.10 Ngưỡng >20% animal ingredients và predominance; 1602.10 không phải meatball thông thường.
Danh mục HS chuyên ngành 01/2024/TT-BNNPTNT – Phụ lục II Bộ NN&PTNT Hiệu lực 20/03/2024; hiện hết hiệu lực một phần Mapping HS với KD/KTATTP STT 235: 1602.32.90; 243–246: pork/bovine; 738: 1604.20.30; 750: 1605.29.20; 758–759: 1605.54 Các dòng liên quan thể hiện KD và KTATTP; phải đọc cùng TT01/2026 hoặc TT03/2026 hiện hành.
KD động vật trên cạn – HIỆN HÀNH 01/2026/TT-BNNMT, được sửa bởi 22/2026/TT-BNNMT; văn bản hợp nhất 67/VBHN-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường 01/2026 hiệu lực 01/01/2026; TT22 hiệu lực 19/05/2026; VBHN 67 ban hành 12/06/2026 Danh mục và thủ tục KD động vật/sản phẩm động vật trên cạn theo văn bản hiện hành Điều 2, 3, 10, 12; Phụ lục I, II, IV, XII Khoản 5 Điều 2 xác định sản phẩm động vật ở dạng đông lạnh là nhóm nguy cơ cao. PL XII liệt kê “thịt… và sản phẩm thịt đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế” ở nhóm nguy cơ cao; sản phẩm thịt chế biến không ở dạng này thuộc nhóm nguy cơ thấp. Với đúng phạm vi bài là meat ball đông lạnh, không nên tự xếp low-risk chỉ vì đã cooked.
KD động vật trên cạn – CŨ Hệ TT25/2016, TT35/2018, TT09/2022, TT04/2024, TT28/2025 Cơ quan quản lý cũ Bị TT01/2026 thay từ 01/01/2026 Lịch sử/chuyển tiếp Điều 29–30 TT01/2026 Không vận hành lô 2026 theo hệ cũ.
KD thủy sản – MỚI 03/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hiệu lực 13/01/2026 Danh mục/thủ tục KD aquatic products Điều 2 khoản 7–8; Điều 3, 11–12; PL I–II PL I mục II.1: sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh thuộc diện phải KD.
KD thủy sản – CŨ 26/2016/TT-BNNPTNT và các sửa đổi Bộ NN&PTNT TT03/2026 thay từ 13/01/2026 Lịch sử/chuyển tiếp Điều 23–24 TT03/2026 Không dùng hệ cũ làm căn cứ vận hành chính.
ATTP – HIỆN HÀNH NĐ15/2018/NĐ-CP + NQ15/2026/NQ-CP Chính phủ NQ15 hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng NĐ46/2026 và NQ66.13/2026; tiếp tục khung NĐ15 Điều 4–5; 13–19 NĐ15 Processed prepacked thường rà tự công bố; ngoại lệ ATTP không tự xóa nghĩa vụ KD thú y.
ATTP – thủ tục 2026 TT22/2026/TT-BNNMT + QĐ1908/QĐ-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường TTHC 1.003814/2.001604 áp dụng từ 01/09/2026 Thẩm quyền/thời hạn kiểm tra ATTP nhập khẩu Thông thường 03 ngày làm việc; chặt 07 ngày làm việc Dùng cho timeline.
Thuế MFN NĐ26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023; đọc cùng sửa đổi Biểu MFN 1604.20.30 30%; 1605.29.20 30%; 1605.54 25%; 1602.32.90/1602.49 22%; 1602.50 35% Chỉ áp đúng branch HS cuối.
Thuế thông thường QĐ15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Cơ chế thuế thông thường Rà điều kiện áp dụng 45%, 37,5%, 33%, 52,5% là reference theo cơ chế 150% MFN khi thực sự áp dụng.
VAT – 2026 Luật VAT 48/2024/QH15 sửa bởi 149/2025/QH15; NĐ174/2025/NĐ-CP Quốc hội / Chính phủ Luật sửa đổi từ 01/01/2026; giảm 2% đến 31/12/2026 VAT thực phẩm chế biến Rà Điều 1 và phụ lục loại trừ NĐ174 Không dùng cơ chế hàng chưa chế biến không chịu VAT; rà 8% nếu hàng vốn 10% và đủ điều kiện.
Nhãn NĐ43/2017/NĐ-CP sửa bởi NĐ111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn nhập khẩu/nhãn phụ Nội dung bắt buộc + thực phẩm Rà tên hàng, ingredients, allergen, origin, storage, NSX/HSD.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan quản lý/thẩm quyền ở mức khái quát Điều kiện kích hoạt
Fish ball frozen – cá chiếm ưu thế 1604.20.30 + TT03/2026 + TT01/2024 KDTS + KTATTP; tự công bố/nhãn nếu lưu thông Hải quan + KDTS + ATTP BOM/process chứng minh fish ball; frozen.
Shrimp ball frozen – tôm chiếm ưu thế 1605.29.20 + TT03/2026 KDTS + KTATTP; ATTP/tự công bố Hải quan + KDTS + ATTP Tôm chiếm ưu thế; dạng viên; frozen.
Squid/mollusc ball frozen 1605.54 hoặc mollusc subheading phù hợp + TT03/2026 KDTS + KTATTP Hải quan + KDTS + ATTP Khóa species + packaging + frozen state.
Chicken/pork/beef ball frozen 1602 species branch + TT01/2026 KDĐV + KTATTP; do trạng thái đông lạnh, rà theo nhóm nguy cơ cao của khoản 5 Điều 2/PL XII; lấy mẫu theo cơ chế hiện hành Hải quan + KDĐV + ATTP Có terrestrial meat và thành phẩm nhập ở trạng thái đông lạnh. Nếu hàng không còn ở dạng frozen/chilled và là processed shelf-stable thì mới rà nhánh low-risk riêng.
Mixed meat + fish/seafood Chú giải 2 Chương 16 + TT01/2026 + TT03/2026 HS theo predominance; veterinary pathway phải rà riêng do mixed animal origins Hải quan + cơ quan thú y/ATTP Full BOM %, species, process, frozen state; khóa trước shipment.
Animal ingredients ≤20% / product exception Chú giải 2 Chương 16 + heading cạnh tranh Có thể ngoài Chương 16; chuyên ngành theo bản chất cuối Hải quan + chuyên ngành tương ứng Không đạt ngưỡng Chương 16 hoặc thuộc ngoại lệ 19.02/21.03/21.04.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

TIMELINE NGHIỆP VỤ

Bước/nghiệp vụ Thời gian xử lý có căn cứ Điều kiện áp dụng Phí/lệ phí Rủi ro chi phí logistics
Khóa BOM/HS/chuyên ngành trước shipment Biến động; không có thời hạn cố định Full formula %, species, process, frozen temp, country, establishment Supplier docs/test nếu có Sai meat ↔ fish ↔ shrimp/squid có thể phải đổi VHC/C/O.
KDĐV meat branch – đăng ký trước nhập 04 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo TT01/2026 Terrestrial product thuộc diện KD Phí KD/xét nghiệm theo nghiệp vụ Country/establishment/VHC chưa khóa có thể chặn shipment.
KDĐV – khai báo cửa khẩu 01 ngày làm việc để xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Đã có hướng dẫn/đủ hồ sơ Theo biểu phí thú y Khai muộn lệch lịch kiểm tra/free time.
KDĐV – kiểm dịch/cấp chứng nhận Cấp chứng nhận trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện KD nếu hồ sơ, thực trạng và kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu Frozen meat product: khoản 5 Điều 2 + PL XII xếp nhóm nguy cơ cao; lấy mẫu theo PL XII Có thể có xét nghiệm Điểm chặn: với sản phẩm động vật đông lạnh thuộc nhóm nguy cơ cao, hàng phải lưu tại khu vực cửa khẩu đến khi có kết quả KD đạt yêu cầu; cần dự phòng plug-in/kho lạnh/free time.
KDTS fish/seafood – đăng ký 04 ngày làm việc từ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo TT03/2026 Aquatic product frozen thuộc diện KD Phí KD/xét nghiệm theo trường hợp VHC/species/country không khớp làm chậm.
KDTS – khai báo/cấp chứng nhận Khai báo: 01 ngày; không lấy mẫu: 01 ngày; có lấy mẫu: trong 05 ngày nếu đạt Điều 11–12 TT03/2026 Có thể có test Điểm chặn: TT03/2026 quy định riêng sản phẩm động vật thủy sản đông lạnh phải lưu giữ tại cửa khẩu nhập đến khi có kết quả KD đạt yêu cầu; cần dự phòng reefer/plug-in/storage.
ATTP – thông thường 03 ngày làm việc Thuộc phương thức thông thường Phí kiểm tra/test theo trường hợp Hồ sơ chậm gây storage.
ATTP – kiểm tra chặt 07 ngày làm việc Thuộc phương thức chặt Có thể có test Rủi ro reefer/storage/DEM-DET cao hơn.
Hải quan → lấy hàng → lưu thông Phụ thuộc luồng và kết quả KD/ATTP HS, tax, C/O, KD, ATTP hoàn tất Thuế NK, VAT, local charges Thông quan không thay thế nhãn phụ, self-declaration và cold-chain.
Nguyên tắc timeline: không cộng cả KDĐV và KDTS vào mọi SKU. Viên gà/lợn/bò frozen đi terrestrial branch; fish/shrimp/squid balls frozen đi aquatic branch. Cả hai nhánh frozen đều có rủi ro lưu tại cửa khẩu chờ kết quả KD; mixed balls phải khóa hướng xử lý trước shipment.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BƯỚC 01
Rà sản phẩm & dữ liệu nhận diện

Lấy full BOM %, species, process, raw/cooked status, frozen temperature, package, country và establishment.

BƯỚC 02
Chốt HS/thuế/C/O

Áp Chú giải 2 Chương 16: fish→1604, shrimp/mollusc→1605, terrestrial meat→1602; mixed theo predominance; loại trừ ≤20%/ngoại lệ.

BƯỚC 03
Rà chính sách & chuyên ngành

Meat branch rà TT01/2026; fish/seafood frozen rà TT03/2026; tất cả food SKU rà KTATTP/NĐ15.

BƯỚC 04
Hoàn thiện hồ sơ sản phẩm/đăng ký

Khóa VHC/Health Certificate, establishment/country, hồ sơ KD phù hợp, ATTP, self-declaration/test và label.

BƯỚC 05
Khóa chứng từ trước ETA

Cross-check Invoice – PL – B/L/AWB – C/O – BOM – spec – VHC – ATTP – label – declaration description.

BƯỚC 06
Mở tờ khai & xử lý luồng

Khai HS theo SKU; dùng BOM %, Chú giải Chương 16, species, process, package và hồ sơ chuyên ngành để giải trình.

BƯỚC 07
Hoàn tất kiểm tra/thuế/thông quan

Phối hợp KDĐV/KDTS theo branch, ATTP, lấy mẫu nếu có, tax và reefer/kho lạnh.

BƯỚC 08
Lưu thông, lưu hồ sơ & hậu kiểm

Duy trì cold chain; gắn nhãn phụ; lưu BOM revision, VHC, KD, ATTP, C/O, tờ khai. Đổi recipe/species/supplier/country phải rà lại.

Mốc nên làm trước ETA: full BOM % phải có trước khi supplier phát hành C/O/VHC. Đây là khóa phân biệt fish ball 1604.20.30, shrimp ball 1605.29.20, squid ball 1605.54 và meat-ball branches 1602.
Điểm chặn chính: BOM không có %; dùng 1602.10 vì thấy “xay nhuyễn”; VHC sai loài/SKU; country/establishment chưa đáp ứng; mixed ball chưa khóa predominance; không dự phòng chi phí/lịch lưu hàng frozen tại cửa khẩu chờ KD; label/test lệch formula.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. “Viên thả lẩu” có một mã HS chung không?

Không. Phải tách fish, shrimp, squid/mollusc, chicken/pork/beef hoặc mixed ball bằng BOM %, species và process.

2. Cá viên đông lạnh tham khảo mã nào?

Nếu đúng prepared fish ball và cá chiếm ưu thế trong animal ingredients, rà 1604.20.30 – Cá viên; MFN tham khảo 30%.

3. Tôm viên có dùng mã cá viên không?

Không. Có nhánh riêng 1605.29.20 – Tôm dạng viên; MFN tham khảo 30%.

4. Mực viên có mã “mực viên” riêng không?

Không theo cách gọi đó. Nếu mực chiếm ưu thế và là prepared/preserved squid, rà 1605.54.10/.90 theo packaging.

5. Meatball xay nhuyễn có dùng 1602.10 không?

Thông thường không. 1602.10 là homogenised preparation dùng cho trẻ nhỏ/ăn kiêng, retail ≤250 g theo Chú giải phân nhóm.

6. Viên thịt cá phối trộn phân loại thế nào?

Nếu thuộc Chương 16 và có ≥2 nhóm animal ingredients, heading theo thành phần/nhóm chiếm ưu thế theo trọng lượng. Cần full BOM %.

7. Viên cá/tôm/mực đã chín nhưng cấp đông có phải KDTS không?

Có. TT03/2026 PL I mục II.1 đưa sản phẩm động vật thủy sản ở dạng đông lạnh vào diện phải KD. Điều 12 còn quy định riêng hàng thủy sản đông lạnh phải lưu tại cửa khẩu nhập đến khi có kết quả KD đạt yêu cầu.

8. Viên gà/lợn/bò đã chín nhưng vẫn đông lạnh có bị xếp nhóm nguy cơ cao không?

Theo văn bản hợp nhất 67/VBHN-BNNMT, khoản 5 Điều 2 xác định sản phẩm động vật ở dạng đông lạnh là nguy cơ cao; PL XII cũng liệt kê sản phẩm thịt đông lạnh ở nhóm này. Vì vậy với đúng hàng meat ball frozen, không nên xếp low-risk chỉ vì đã cooked. Hàng processed nhưng không còn ở dạng frozen/chilled phải rà nhánh riêng.

9. Mixed meat + seafood ball áp KDĐV hay KDTS?

Không chọn chỉ từ HS. HS theo predominance, nhưng mixed animal origins có thể làm phát sinh yêu cầu thú y khác nhau. Khóa BOM, VHC và hướng xử lý trước shipment.

10. VAT bao nhiêu?

Đây là thực phẩm đã chế biến, không áp logic hàng chưa chế biến không chịu VAT. Theo HS cuối; năm 2026 có thể áp 8% nếu hàng vốn 10% và không thuộc loại trừ NĐ174/2025.

11. Có Form E Trung Quốc thì chắc chắn 0% không?

Không. Fish, shrimp, squid và meat balls có heading/PSR khác nhau. Phải khóa HS cuối, origin criterion và dòng ACFTA 2026.

12. Trước ETA tối thiểu khóa gì?

Full BOM %, species, raw/cooked/heat process, frozen temp, manufacturer/establishment, country, VHC format, package, HS branch, ATTP/test, C/O và mô tả đồng nhất Invoice–PL–B/L.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

01
Hồ sơ phân loại/sản phẩm

Full BOM %, Chú giải 2 analysis, species, process, photos, packaging, frozen state và HS rationale.

02
Hồ sơ lô hàng

Invoice, PL, B/L/AWB, Contract/PO, lot, weight, origin, reefer temp và manufacturer khớp.

03
Hồ sơ chuyên ngành

KDĐV hoặc KDTS theo branch; VHC/Health Certificate; ATTP; self-declaration/test; establishment/country khi áp dụng.

04
Hồ sơ hải quan & thuế

Tờ khai, HS rationale, MFN/thông thường, VAT, C/O/FTA và chứng từ thuế.

05
Nhãn & lưu thông

Nhãn gốc/nhãn phụ, ingredients, allergen, origin, manufacturer, storage temp, hướng dẫn sử dụng, NSX/HSD.

CHECK
Lưu trữ & hậu kiểm

Quản trị recipe/BOM revision, supplier, establishment, country, species, package và cold-chain changes.

Trạng thái đầu ra cần đạt: mỗi SKU có một chuỗi nhất quán BOM → HS → KDĐV/KDTS → ATTP → VHC → C/O → nhãn → tờ khai.
Quản trị thay đổi: đổi tỷ lệ fish/pork/shrimp, species, cooked/raw process, filling/coating, country hoặc establishment có thể làm đổi HS, PSR, VHC, risk group, ATTP và nhãn.

11. GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với viên thả lẩu đông lạnh, khâu khó nhất là khóa BOM predominance + đúng hệ kiểm dịch trước khi supplier phát hành chứng thư và C/O.

01
Rà soát trước ETA

Khóa BOM %, HS branch, tax/VAT/FTA, KDĐV/KDTS, VHC và ATTP trước shipment.

02
Kiểm soát hồ sơ compliance

Cross-check formula, species, establishment, country, process, package, C/O, VHC, ATTP, test và label.

03
Phối hợp vận hành/logistics & thông quan

Lập timeline KD/lấy mẫu, ATTP, reefer/kho lạnh, hải quan, thuế, D/O và delivery.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc