HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ, DỤNG CỤ, VẬT LIỆU TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
Nhóm bao bì, dụng cụ và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không chỉ được rà theo mã HS và thuế, mà còn phải đối chiếu tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, hồ sơ công bố/tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu và nghĩa vụ nhãn hàng hóa. Chỉ cần mô tả sai vật liệu, thiếu kết quả kiểm nghiệm hoặc lệch mục đích sử dụng, lô hàng có thể phát sinh bổ sung hồ sơ, kiểm tra chuyên ngành, lưu bãi và chậm kế hoạch sản xuất. Bài viết này cung cấp bản đồ rà soát E2E để doanh nghiệp kiểm soát chứng từ trước ETA.
TỔNG QUAN NGHIỆP VỤ
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, procurement, compliance, QA/QC và bộ phận vận hành logistics ngành F&B.
Chai, hộp, màng, túi, khay, ly, muỗng, dao nĩa, hộp đựng, nắp, vật liệu bao gói và dụng cụ có khả năng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Rà soát ATTP (an toàn thực phẩm), quy chuẩn vật liệu tiếp xúc thực phẩm, hồ sơ công bố/tự công bố và kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu.
Catalogue, datasheet, thành phần vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất, test report, bản công bố/tự công bố nếu lưu thông, nhãn gốc và C/O nếu xin ưu đãi thuế.
VI 1400 / EN 1566 / ZH 1568; Image: thutuc1.png.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Đối với nhóm bao bì/dụng cụ/vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, trọng tâm không chỉ là “có hàng để khai hải quan”, mà là chứng minh hàng đủ an toàn khi tiếp xúc với thực phẩm trong điều kiện sử dụng thực tế.
| Thuật ngữ | Giải nghĩa nghiệp vụ |
|---|---|
| FCM (Food Contact Materials) | Vật liệu, bao bì hoặc dụng cụ được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình chứa đựng, bảo quản, vận chuyển, chế biến hoặc sử dụng. |
| ATTP | An toàn thực phẩm; nhóm yêu cầu nhằm kiểm soát nguy cơ thôi nhiễm, độc tính, kim loại nặng, chất phụ gia vật liệu hoặc ô nhiễm từ bao bì sang thực phẩm. |
| Tự công bố sản phẩm | Cơ chế doanh nghiệp tự công bố hồ sơ chất lượng/an toàn đối với một số nhóm hàng theo quy định hiện hành; cần kiểm tra lại khi khung pháp lý ATTP thay đổi. |
| Kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu | Thủ tục kiểm tra lô hàng nhập khẩu thuộc diện quản lý ATTP; có thể gồm kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và lấy mẫu tùy phương thức áp dụng. |
| QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; với bao bì/dụng cụ tiếp xúc thực phẩm thường cần rà QCVN theo vật liệu như nhựa, cao su, kim loại, thủy tinh, gốm, sứ, tráng men. |
| ETA | Estimated Time of Arrival – thời điểm dự kiến hàng đến cảng/sân bay; nên hoàn tất rà soát chính sách và bộ chứng từ trước mốc này. |
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Phải nhận diện theo vật liệu tiếp xúc trực tiếp, cấu tạo lớp, công năng chứa đựng/ăn uống, điều kiện dùng nóng/lạnh/dầu/acid và mục đích nhập khẩu. Không gom mọi biến thể vào một kết luận chung.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bao bì nhựa tổng hợp | Xác định nhựa PE/PP/PET/PS/PC, màng đơn/màng ghép, chai/hộp/khay/túi/nắp; kiểm tra phụ gia vật liệu và khả năng tiếp xúc nóng/lạnh. | Túi PE, chai PET, hộp PP, khay nhựa, màng co, màng ghép. | Datasheet vật liệu, test report, MSDS nếu có, catalogue, nhãn gốc. | ATTP, QCVN 12-1:2011/BYT, tự công bố/công bố theo cơ chế hiện hành, kiểm tra nhập khẩu. | Invoice, PL, B/L/AWB, catalogue, test report, công bố/tự công bố, C/O. | Không dùng chung kết quả kiểm nghiệm cho mọi loại nhựa nếu khác vật liệu, màu, phụ gia hoặc điều kiện tiếp xúc thực phẩm. |
| Bao bì/dụng cụ cao su | Kiểm tra loại cao su, phụ gia lưu hóa, khả năng tiếp xúc thực phẩm, nhiệt độ sử dụng. | Núm, ron, vòng đệm, dụng cụ cao su dùng trong dây chuyền thực phẩm. | Datasheet, test report thôi nhiễm, tiêu chuẩn nhà sản xuất. | ATTP, QCVN 12-2:2011/BYT. | Hồ sơ kỹ thuật và kết quả kiểm nghiệm theo chỉ tiêu phù hợp. | Cần tách cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và chi tiết kỹ thuật không tiếp xúc thực phẩm. |
| Bao bì/dụng cụ kim loại | Xác định inox/thép/nhôm, lớp phủ, bề mặt tiếp xúc, nguy cơ thôi nhiễm kim loại nặng. | Hộp kim loại, nắp kim loại, muỗng/nĩa, khay, dụng cụ bếp công nghiệp. | Chứng nhận vật liệu, test report, catalogue, hình ảnh hàng. | ATTP, QCVN 12-3:2011/BYT, nhãn hàng hóa. | Catalogue, test report, nhãn gốc, thông số vật liệu. | Không đánh đồng dụng cụ bếp gia dụng với vật tư bao gói công nghiệp nếu mục đích sử dụng khác nhau. |
| Thủy tinh, gốm, sứ, tráng men | Kiểm tra độ sâu lòng chứa, vùng vành uống, lớp men, nguy cơ chì/cadmium hoặc thôi nhiễm. | Ly, chén, đĩa, hũ thủy tinh, bình, lọ, khay gốm/sứ tráng men. | Test report theo QCVN, catalogue, hình ảnh, nhãn gốc. | ATTP, QCVN 12-4:2015/BYT, nhãn hàng hóa. | Test report, tài liệu vật liệu, nhãn, invoice/packing list. | Hàng tráng men cần kiểm soát chỉ tiêu thôi nhiễm theo bề mặt tiếp xúc thực phẩm. |
| Giấy, carton, vật liệu tự nhiên, vật liệu ghép | Xác định lớp tiếp xúc thực phẩm, lớp phủ PE/PLA/wax, mực in, keo dán, khả năng tiếp xúc dầu/nóng/lạnh. | Hộp giấy, ly giấy, tô giấy, ống hút, khay carton, túi giấy tráng phủ. | Tài liệu cấu tạo lớp, test report, tiêu chuẩn nhà sản xuất. | ATTP theo hồ sơ thực tế; cần rà quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu công bố/tự công bố. | Datasheet vật liệu, kết quả thử nghiệm thôi nhiễm/tổng thôi nhiễm nếu có. | Nếu có lớp nhựa tiếp xúc thực phẩm, cần rà như vật liệu nhựa tương ứng. |
HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS dưới đây chỉ là khung rà soát theo nhóm vật liệu và công năng. Thuế nhập khẩu thông thường/MFN/VAT và ưu đãi đặc biệt phải chốt theo HS 8 số cuối cùng, biểu thuế còn hiệu lực, C/O thực tế và hồ sơ kỹ thuật của lô hàng.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3923.10 / 3923.21 / 3923.29 / 3923.30 / 3923.50 / 3923.90 | Bao bì nhựa: hộp, túi, chai, nắp, nút, vật phẩm bao gói khác bằng plastic. | Phân loại theo vật liệu nhựa, dạng hàng, công năng chứa đựng/bao gói và tình trạng nhập khẩu. | Áp dụng khi hàng là vật phẩm bao gói bằng plastic, không phải máy móc/phụ kiện riêng. | Cần tra theo biểu thuế hiện hành; thông thường thường tính theo MFN tương ứng từng dòng HS. | Cần tra MFN theo HS 8 số; không chốt nếu chưa có catalogue và biểu thuế tại ngày mở tờ khai. | Tham khảo 10%, cần kiểm tra chính sách VAT từng thời kỳ. | ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA, AIFTA, AHKFTA. | Catalogue, ảnh hàng, cấu tạo vật liệu, invoice, PL, C/O. |
| 3924.10 | Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp bằng plastic: ly, muỗng, dao nĩa, hộp dùng trực tiếp khi ăn/uống. | Công năng là đồ dùng bàn ăn/nhà bếp, không chỉ là bao bì vận chuyển. | Dùng khi hàng nhập là dụng cụ ăn uống/kitchenware plastic. | Cần tra theo biểu thuế hiện hành. | Cần tra MFN theo HS cuối cùng; nhóm này có thể khác bao bì 3923. | Tham khảo 10%. | Rà C/O theo tuyến nhập thực tế. | Catalogue, công năng, vật liệu, test report ATTP, nhãn. |
| 4819 / 4823 | Hộp, thùng, túi, ly, khay, đồ chứa bằng giấy/carton hoặc giấy tráng phủ. | Phân loại theo dạng hộp/túi/khay/ly và thành phần lớp phủ. | Nếu lớp tiếp xúc là nhựa phủ, cần rà đồng thời chỉ tiêu ATTP theo lớp tiếp xúc. | Cần tra theo biểu thuế hiện hành. | Cần tra MFN theo HS 8 số. | Tham khảo 10%. | Rà C/O và tiêu chí xuất xứ giấy/bao bì. | Cấu tạo lớp, định lượng giấy, lớp phủ, test report. |
| 7010 | Chai, lọ, hũ, bình bằng thủy tinh dùng chứa thực phẩm/đồ uống. | Vật liệu thủy tinh; công năng chứa đựng hàng F&B. | Không áp dụng cho đồ thủy tinh trang trí không tiếp xúc thực phẩm. | Cần tra theo biểu thuế hiện hành. | Cần tra MFN theo HS cuối cùng. | Tham khảo 10%. | Rà C/O theo tuyến nhập. | Catalogue, test report QCVN 12-4, nhãn. |
| 6911 / 6912 | Đồ bàn ăn, đồ nhà bếp bằng sứ/gốm/ceramic. | Phân loại theo vật liệu sứ/gốm và công năng bàn ăn/nhà bếp. | Áp dụng khi sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | Cần tra theo biểu thuế hiện hành. | Cần tra MFN theo HS cuối cùng. | Tham khảo 10%. | Rà C/O, đặc biệt tuyến Trung Quốc/ASEAN/EU. | Test report chì/cadmium, catalogue, nhãn. |
| 7323 / 7615 / 7607 | Dụng cụ nhà bếp, khay/hộp/foil bằng thép, inox, nhôm. | Phân loại theo kim loại, công năng và dạng hàng: dụng cụ, vật chứa, lá nhôm. | Nếu là máy móc/dây chuyền, không phân vào nhóm dụng cụ. | Cần tra theo biểu thuế hiện hành. | Cần tra MFN theo HS 8 số. | Tham khảo 10%. | Rà C/O theo tuyến nhập. | Tài liệu vật liệu, test report kim loại nặng/thôi nhiễm, nhãn. |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng | Có thể ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng PSR theo HS. | Vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp, tiêu chí xuất xứ phù hợp. | C/O, invoice, packing list, B/L, catalogue, HS cuối cùng. | Kiểm tra kỹ nước xuất xứ và tuyến vận chuyển nếu có trung chuyển. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | C/O Form E hoặc RCEP C/O/chứng từ theo hiệp định | Có thể ưu đãi nếu HS thuộc biểu cam kết và C/O hợp lệ. | Đối chiếu tiêu chí CTH/CTSH/RVC nếu có; kiểm tra hóa đơn bên thứ ba. | C/O, invoice, B/L, packing list, mô tả hàng. | Nhóm bao bì nhựa/giấy/gốm sứ nhập Trung Quốc rất dễ lệch mô tả hàng và model. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK, Form VK hoặc RCEP | Ưu đãi tùy HS và hiệp định lựa chọn. | Chọn hiệp định có mức thuế tốt và chứng từ phù hợp. | C/O, hồ sơ xuất xứ, HS cuối cùng. | Không chọn FTA chỉ theo thói quen nếu biểu thuế khác nhau. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ, AJ, CPTPP chứng từ xuất xứ hoặc RCEP | Ưu đãi tùy HS. | Đối chiếu quy tắc xuất xứ riêng từng hiệp định. | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, vận đơn. | CPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng, cần rà nội dung tối thiểu. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1, chứng nhận xuất xứ hoặc tự chứng nhận theo quy định | Ưu đãi nếu HS và xuất xứ đáp ứng cam kết. | Kiểm tra mã số nhà xuất khẩu, mô tả hàng, điều kiện vận chuyển. | Chứng từ xuất xứ, invoice, packing list, B/L. | Đừng để mô tả hàng trên chứng từ xuất xứ quá chung so với tờ khai. |
| Úc – New Zealand / Ấn Độ / Hong Kong | AANZFTA / CPTPP / AIFTA / AHKFTA | Form AANZ, CPTPP chứng từ xuất xứ, Form AI, Form AHK | Ưu đãi tùy tuyến và HS. | Đối chiếu tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển trực tiếp. | C/O/chứng từ xuất xứ, HS, invoice, B/L. | Cần kiểm tra hiệu lực C/O và sai khác số lượng/trọng lượng. |
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên tách thành 03 lớp: thương mại, kỹ thuật/ATTP và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Cần đảm bảo tên hàng, vật liệu, quy cách, số lượng, model/size, xuất xứ khớp 100% giữa chứng từ, nhãn, catalogue và tờ khai.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO nếu có, chứng từ thanh toán nếu cần. | Mở tờ khai, lấy D/O, đối chiếu trị giá và số lượng. | Importer/Docs/Sales logistics. | Tên hàng chỉ ghi “packing material” quá chung; thiếu model/kích thước/vật liệu. | Khóa tên hàng theo vật liệu + công năng + tiếp xúc thực phẩm trước ETA. |
| Hồ sơ kỹ thuật vật liệu | Catalogue, datasheet, thành phần vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất, hình ảnh, nhãn gốc, model/size list. | Phân loại HS, xác định QCVN và chỉ tiêu thử nghiệm. | Nhà cung cấp/QA/Compliance. | Không có thông tin lớp tiếp xúc thực phẩm hoặc nhiệt độ sử dụng. | Yêu cầu supplier cung cấp thông tin lớp tiếp xúc, điều kiện dùng nóng/lạnh/dầu/acid. |
| Hồ sơ ATTP/công bố | Bản tự công bố/công bố theo cơ chế hiện hành, test report, tiêu chuẩn cơ sở nếu có, hồ sơ sản phẩm. | Thông quan và lưu thông thị trường. | Importer/QA/Compliance. | Kết quả kiểm nghiệm không đúng vật liệu, không đúng chỉ tiêu hoặc quá cũ theo yêu cầu hồ sơ. | Đối chiếu QCVN theo vật liệu và ngày hiệu lực của test report. |
| Hồ sơ kiểm tra nhập khẩu | Đăng ký kiểm tra nhà nước ATTP nếu thuộc diện, thông báo kết quả kiểm tra, hồ sơ lô hàng. | Nộp cho cơ quan chuyên ngành/hải quan theo phương thức áp dụng. | Ops/Customs/Compliance. | Nộp sau ETA mới phát hiện thiếu test report/công bố. | Rà trước ETA và chuẩn bị hồ sơ theo phương thức kiểm tra dự kiến. |
| Hồ sơ ưu đãi thuế | C/O hoặc chứng từ xuất xứ, vận đơn, invoice, packing list, chứng từ trung chuyển nếu có. | Áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt. | Shipper/Exporter/Importer. | C/O sai mô tả hàng, sai HS hoặc vận chuyển không đáp ứng điều kiện. | Kiểm C/O trước khi truyền tờ khai; không đợi hàng đến mới xin sửa. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Năm 2026 có biến động pháp lý ATTP quan trọng: theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng. Do đó, khi triển khai lô hàng thực tế cần kiểm tra tình trạng hiệu lực ngay trước thời điểm nộp hồ sơ.
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011; đã có sửa đổi một phần. | Luật nền về điều kiện bảo đảm ATTP, kiểm tra nhập khẩu và bao bì/dụng cụ tiếp xúc thực phẩm. | Chương về điều kiện bảo đảm ATTP và thực phẩm nhập khẩu. | Cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi mới nhất tại thời điểm áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018; tiếp tục được áp dụng trong thời gian Nghị định 46/2026 và Nghị quyết 66.13/2026 bị tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. | Quy định chi tiết về tự công bố, đăng ký công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu và phân công quản lý. | Điều 4 về tự công bố; Điều 14 và các điều liên quan kiểm tra nhập khẩu; Phụ lục II nhóm thuộc Bộ Y tế. | Áp dụng trong giai đoạn tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; cần kiểm tra văn bản thay thế/sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Nghị định/Nghị quyết mới cần theo dõi | Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Chính phủ | Ban hành đầu năm 2026; tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và Nghị định hướng dẫn có hiệu lực. | Đặt ra khung mới về công bố/đăng ký sản phẩm thực phẩm và các nội dung quản lý ATTP; chưa áp dụng trong thời gian tạm ngưng. | Theo dõi khi có văn bản thay thế Luật ATTP sửa đổi. | Không áp dụng cơ học trong thời gian tạm ngưng; chỉ đưa vào mục theo dõi pháp lý. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ ngày ký 06/04/2026; thay thế Nghị quyết 09/2026/NQ-CP. | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; quy định Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực trong thời gian tạm ngưng. | Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5. | Là căn cứ pháp lý trọng yếu để tránh áp nhầm khung mới khi làm hồ sơ ATTP. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 34/2011/TT-BYT ban hành QCVN 12-1, 12-2, 12-3 | Bộ Y tế | Hiệu lực 01/03/2012. | Quy chuẩn ATTP với bao bì/dụng cụ bằng nhựa tổng hợp, cao su, kim loại. | QCVN 12-1:2011/BYT; QCVN 12-2:2011/BYT; QCVN 12-3:2011/BYT. | Chọn chỉ tiêu thử nghiệm theo vật liệu tiếp xúc thực phẩm. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 01/05/2016. | Quy chuẩn ATTP với thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | QCVN 12-4:2015/BYT. | Quan trọng với ly, chén, đĩa, hũ, bình thủy tinh/gốm/sứ. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 43 hiệu lực 01/06/2017; Nghị định 111 hiệu lực 15/02/2022. | Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt và thông tin bắt buộc khi lưu thông. | Quy định về nội dung nhãn, nhãn gốc, nhãn phụ. | Cần rà theo từng loại hàng và cách thể hiện thông tin vật liệu/cảnh báo sử dụng. |
| Biểu thuế | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế thông thường và biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo văn bản thuế hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai. | Xác định thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi C/O. | HS 8 số cuối cùng, xuất xứ, C/O. | Không chốt thuế nếu chưa có HS cuối cùng và biểu thuế còn hiệu lực. |
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Bao bì/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập để kinh doanh | Luật ATTP, NĐ 15/2018, QCVN theo vật liệu, NĐ 43/2017 và 111/2021 | Tự công bố/công bố theo cơ chế hiện hành; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ khi lưu thông. | Cơ quan kiểm tra ATTP được phân công; hải quan; cổng một cửa/cổng chuyên ngành nếu áp dụng. | Hàng được đưa ra thị trường và có chức năng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Bao bì nhập làm nguyên liệu sản xuất nội bộ | NĐ 15/2018, hướng dẫn hải quan/ATTP hiện hành, hồ sơ mục đích sử dụng | Có thể có cách xử lý khác tùy mục đích, loại hình và tình trạng hiệu lực của văn bản; cần rà cụ thể. | Hải quan và cơ quan ATTP theo nhóm hàng. | Nhập để sản xuất nội bộ, không bán trực tiếp; cần chứng minh mục đích sử dụng. |
| Hàng mẫu/test/lab/triển lãm | NĐ 15/2018 và quy định miễn/giảm kiểm tra nếu đủ điều kiện | Có thể được xem xét miễn/không yêu cầu hồ sơ như hàng kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành. | Mục đích mẫu rõ, số lượng phù hợp, không lưu thông thương mại. |
| Sản phẩm có lớp phủ/mực in/keo dán tiếp xúc thực phẩm | QCVN theo vật liệu tiếp xúc, hồ sơ kỹ thuật lớp cấu tạo | Cần test chỉ tiêu thôi nhiễm theo lớp tiếp xúc, không chỉ theo vật liệu nền. | Phòng thử nghiệm/đơn vị kiểm nghiệm, cơ quan ATTP. | Có lớp phủ PE/PLA/wax, mực in gần vùng tiếp xúc, keo dán hoặc chất phụ gia. |
| Dụng cụ kim loại/gốm/sứ/thủy tinh | QCVN 12-3 hoặc QCVN 12-4 | Kiểm nghiệm chỉ tiêu kim loại nặng/thôi nhiễm; nhãn và hướng dẫn sử dụng. | Cơ quan ATTP, phòng thử nghiệm. | Dùng ăn/uống, chứa đựng hoặc tiếp xúc nóng/acid/dầu. |
| Hàng có nhãn gốc thiếu thông tin tiếng Việt | NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 | Phải bổ sung nhãn phụ trước khi lưu thông; không làm sai bản chất hàng. | Doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan quản lý thị trường/hải quan khi kiểm tra. | Nhãn gốc nước ngoài không đủ thông tin bắt buộc bằng tiếng Việt. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Không nên chốt cứng thời gian/lệ phí nếu chưa có cơ quan tiếp nhận và phương thức kiểm tra cụ thể. Bảng dưới đây là khung quản trị vận hành để doanh nghiệp dự phòng trước ETA.
| Giai đoạn | Thời điểm/ước tính nghiệp vụ | Việc cần làm | Lệ phí/chi phí | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Rà soát trước ETA | Trước ETA 7–14 ngày nếu có thể | Chốt vật liệu, HS, QCVN, hồ sơ ATTP, nhãn và C/O. | Chi phí nội bộ/kiểm tra hồ sơ; không phải lệ phí nhà nước cố định. | Chậm phát hiện thiếu test report hoặc sai vật liệu dẫn đến lưu bãi. |
| Kiểm nghiệm/test report | Theo năng lực phòng thử nghiệm và chỉ tiêu; thường cần vài ngày đến vài tuần | Lấy mẫu/đối chiếu chỉ tiêu theo QCVN hoặc tiêu chuẩn áp dụng. | Phí kiểm nghiệm theo phòng thử nghiệm và số chỉ tiêu. | Test sai vật liệu hoặc thiếu chỉ tiêu bắt buộc khiến hồ sơ không dùng được. |
| Công bố/tự công bố/cập nhật hồ sơ | Trước khi lưu thông hoặc theo yêu cầu hiện hành | Hoàn thiện hồ sơ chất lượng/an toàn để lưu thông thị trường. | Chi phí chuẩn bị hồ sơ, kiểm nghiệm, dịch thuật nếu có. | Sử dụng hồ sơ cũ cho sản phẩm khác quy cách/vật liệu. |
| Đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu | Trước hoặc ngay khi hàng về tùy luồng nghiệp vụ | Nộp hồ sơ kiểm tra nhập khẩu nếu thuộc diện. | Lệ phí/phí theo cơ quan/đơn vị thực hiện nếu có căn cứ. | Nộp muộn, thiếu hồ sơ, phải lấy mẫu làm kéo dài lưu bãi. |
| Mở tờ khai – xử lý luồng | Theo lịch hàng và hồ sơ đã khóa | Truyền tờ khai, xử lý luồng xanh/vàng/đỏ, bổ sung hồ sơ chuyên ngành nếu cần. | Chi phí logistics phát sinh nếu DEM/DET/storage vượt free time. | Lệch HS, C/O, tên hàng, model/quy cách làm phát sinh tham vấn/kiểm hóa. |
| Sau thông quan/lưu thông | Sau khi lấy hàng và trước khi đưa ra thị trường | Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ, quản lý truy xuất, chuẩn bị kiểm tra sau thông quan/thị trường. | Chi phí nhãn phụ, lưu kho, quản trị hồ sơ. | Đã thông quan nhưng chưa đủ điều kiện lưu thông hoặc nhãn không đạt. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Xác định đúng tên hàng, vật liệu tiếp xúc, HS tham khảo, QCVN áp dụng, cơ chế ATTP nhập khẩu, hồ sơ công bố/tự công bố và C/O dự kiến trước khi hàng về.
Khóa chứng từ thương mại
Đồng bộ Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, số lượng, quy cách, chất liệu, xuất xứ và mô tả hàng để tránh lệch dữ liệu khi mở tờ khai.
Khóa hồ sơ kỹ thuật
Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp catalogue, datasheet, test report, thành phần vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất, nhãn gốc và hình ảnh thực tế của hàng hóa.
Chuẩn bị hồ sơ ATTP
Xác định trường hợp cần tự công bố/công bố, kiểm nghiệm theo QCVN nào và có phải đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu hay không.
Mở tờ khai và xử lý luồng
Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, mô tả hàng, C/O, hồ sơ ATTP và tài liệu kỹ thuật khi tờ khai bị phân luồng Vàng/Đỏ.
Lấy hàng và hoàn tất sau thông quan
Kéo hàng về kho, bổ sung nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, lưu test report/công bố và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Bao bì thực phẩm nhập khẩu có bắt buộc tự công bố không?
Theo khung Nghị định 15/2018/NĐ-CP đang cần rà tại thời điểm áp dụng, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc nhóm cần xem xét hồ sơ tự công bố/công bố trước khi lưu thông. Tuy nhiên, do năm 2026 có biến động pháp lý liên quan Nghị định 46/2026, Nghị quyết 66.13/2026 và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, doanh nghiệp cần đối chiếu tình trạng hiệu lực ngay trước khi nộp hồ sơ.
Có phải kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu không?
Có khả năng phát sinh nếu hàng thuộc diện dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu. Cần rà loại hàng, mục đích nhập khẩu, cơ quan quản lý và trường hợp miễn nếu có.
Chỉ nhập bao bì rỗng, chưa chứa thực phẩm, có bị quản lý ATTP không?
Có thể vẫn bị quản lý nếu bao bì/dụng cụ được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Không nên kết luận “không cần” chỉ vì hàng đang rỗng.
Test report nước ngoài có dùng được không?
Có thể là tài liệu tham khảo, nhưng cần đối chiếu yêu cầu của cơ quan tiếp nhận, phương pháp thử, chỉ tiêu, phòng thử nghiệm và việc có cần kiểm nghiệm tại đơn vị được chấp nhận ở Việt Nam hay không.
Bao bì giấy tráng phủ PE/PLA rà theo giấy hay nhựa?
Cần rà theo lớp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Nếu lớp tiếp xúc là nhựa hoặc vật liệu phủ, hồ sơ kỹ thuật phải thể hiện rõ cấu tạo lớp và chỉ tiêu an toàn tương ứng.
Hàng mẫu có phải làm đủ như hàng kinh doanh không?
Hàng mẫu, test lab, triển lãm có thể có cơ chế khác nếu đáp ứng điều kiện về mục đích và số lượng. Doanh nghiệp vẫn cần chuẩn bị công văn mục đích nhập khẩu và chứng từ chứng minh để tránh bị xử lý như hàng kinh doanh.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu HS cuối cùng nằm trong biểu cam kết và C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. Cần kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS.
Sau thông quan cần lưu gì?
Cần lưu bộ chứng từ nhập khẩu, hồ sơ ATTP/công bố, test report, nhãn gốc/nhãn phụ, hồ sơ C/O, quyết định kiểm tra nếu có và tài liệu truy xuất theo lô.
Nếu một lô có nhiều vật liệu khác nhau thì làm thế nào?
Nên tách theo nhóm vật liệu và quy cách. Mỗi nhóm có thể có QCVN, chỉ tiêu kiểm nghiệm, HS và hồ sơ chứng minh khác nhau.
Bao bì dùng cho EPE/FDI hoặc sản xuất xuất khẩu có xử lý khác không?
Có thể khác theo loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng và yêu cầu quản lý chuyên ngành. Cần rà hồ sơ thực tế, không mặc định giống hàng nhập kinh doanh nội địa.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
| Kết quả/nghĩa vụ | Cách kiểm soát sau thông quan/lưu thông |
|---|---|
| Kết quả kiểm tra ATTP nhập khẩu hoặc hồ sơ tương đương | Chỉ dùng cho đúng lô/nhóm hàng/phương thức kiểm tra; lưu cùng tờ khai và chứng từ vận tải. |
| Hồ sơ công bố/tự công bố hoặc tiêu chuẩn áp dụng | Phải khớp sản phẩm, vật liệu, quy cách, đơn vị chịu trách nhiệm và test report. |
| Nhãn phụ tiếng Việt | Bổ sung trước lưu thông; nội dung không được làm sai bản chất vật liệu, công năng và cảnh báo sử dụng. |
| Hồ sơ truy xuất theo lô | Lưu invoice, PL, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, ảnh hàng, nhãn, kết quả kiểm tra. |
| Hồ sơ kiểm tra sau thông quan/thị trường | Chuẩn bị giải trình HS, C/O, mục đích sử dụng, hồ sơ ATTP, nhãn và nguồn gốc hàng. |
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm bao bì, dụng cụ và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, giá trị thực thi nằm ở việc rà soát sớm trước ETA: xác định đúng vật liệu, đúng chính sách ATTP, đúng HS, đúng C/O và đủ bộ hồ sơ kỹ thuật để tránh lô hàng bị giữ ở cảng hoặc chưa đủ điều kiện lưu thông.
Đối chiếu vật liệu tiếp xúc thực phẩm, mục đích nhập khẩu, HS, QCVN, hồ sơ công bố/tự công bố và khả năng kiểm tra ATTP nhập khẩu trước khi hàng về.
Chuẩn hóa catalogue, datasheet, test report, thành phần vật liệu, nhãn gốc, model/size list và tài liệu chứng minh lớp tiếp xúc thực phẩm.
Tách HS theo nhóm vật liệu, kiểm tra VAT/MFN/thuế ưu đãi đặc biệt, rà C/O theo form và tiêu chí xuất xứ để giảm rủi ro bị bác ưu đãi.
Theo dõi ETA, D/O, kiểm tra chuyên ngành, xử lý luồng hải quan, kế hoạch kéo hàng và các mốc free time để hạn chế DEM/DET/storage.
Hỗ trợ nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, truy xuất chứng từ, chuẩn bị bộ giải trình cho kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra lưu thông thị trường.
Cập nhật điểm tạm ngưng/áp dụng của Nghị định 46/2026, Nghị quyết 66.13/2026 và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP để không dùng nhầm khung thủ tục.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC