Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM THÀNH PHẨM THÔNG THƯỜNG
Specialized cosmetic import procedure

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM THÀNH PHẨM THÔNG THƯỜNG

Mỹ phẩm thành phẩm thông thường không chỉ là một lô hàng tiêu dùng. Trước khi hàng về, doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn gốc – nhãn phụ, INCI (danh pháp thành phần mỹ phẩm quốc tế), công dụng công bố, HS code, C/O và hồ sơ hải quan. Nếu sai ngay từ tên sản phẩm, claim hoặc công thức, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan, không đủ điều kiện lưu thông hoặc phát sinh rủi ro thu hồi sau bán hàng.

Chính sách trọng tâm

Mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh cần kiểm soát số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập/lưu thông.

Cơ quan xử lý

Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế theo thủ tục công khai.

HS – thuế

Nhóm HS thường rà ở 3303, 3304, 3305, 3306, 3307; thuế chốt theo HS 8 số và biểu thuế hiện hành.

Rủi ro chính

Claim điều trị, nhãn sai, INCI không khớp, C/O lỗi, hàng aerosol/cồn khai DG thiếu hoặc không có PIF.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mỹ phẩm, bộ phận mua hàng, pháp chế, regulatory affairs và đội logistics cần rà soát lô mỹ phẩm thành phẩm trước ETA.

Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ pháp lý khai báo sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường; mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm phù hợp được cấp số tiếp nhận.

Số tiếp nhận Phiếu công bố

Mã kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp; là dữ liệu trọng tâm khi đối chiếu hàng nhập khẩu, nhãn và lưu thông.

PIF (Product Information File)

Hồ sơ thông tin sản phẩm gồm dữ liệu an toàn, công thức, tiêu chuẩn, phương pháp sản xuất, bằng chứng công dụng khi cần.

INCI

Danh pháp quốc tế thành phần mỹ phẩm; dùng để khai thành phần trong công bố và kiểm soát nhãn.

Claim

Công dụng/tuyên bố sản phẩm. Claim vượt ranh giới như điều trị bệnh có thể làm sản phẩm không còn là mỹ phẩm thông thường.

DG (Dangerous Goods)

Hàng nguy hiểm trong vận chuyển; thường phát sinh với nước hoa, body mist, aerosol, nail polish hoặc dung môi dễ cháy.

Nguyên tắc kiểm soát: thủ tục mỹ phẩm tác động từ trước khi nhập khẩu, khi mở tờ khai, trước lưu thông thị trường và giai đoạn hậu kiểm. Doanh nghiệp không nên chỉ kiểm hồ sơ tại cảng; cần rà ngay từ catalogue, công thức, claim, nhãn và tuyến vận chuyển.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Bài viết này áp dụng cho mỹ phẩm thành phẩm thông thường nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam. Không tự động áp dụng cho thuốc, trang thiết bị y tế, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn, nguyên liệu mỹ phẩm, hàng mẫu nghiên cứu, hoặc sản phẩm có claim vượt ranh giới mỹ phẩm.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóaDấu hiệu kỹ thuật cần kiểm traVí dụ model/công năngTài liệu chứng minhChính sách có thể phát sinhHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
Skincare cơ bảnKem, lotion, serum, toner, essence, cleanser, sunscreen; dùng ngoài da, không claim điều trị bệnhKem dưỡng, serum vitamin C, toner, sunscreen SPF, cleanserTên sản phẩm, công dụng, INCI, dạng dùng, nhãn gốc, mẫu bao bìCông bố mỹ phẩm; rà claim để không vượt sang thuốc/trang thiết bị y tếPhiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS hoặc tài liệu miễn CFS theo trường hợp, PIF, nhãnKhông tự áp dụng cho sản phẩm claim trị nám, trị mụn bệnh lý, phục hồi tổn thương da hoặc chống nắng có yếu tố thiết bị/thuốc.
Makeup / trang điểmSon, phấn, kem nền, mascara, eyeliner, sản phẩm móng; cần rà màu, mùi, dung môiLipstick, lip tint, foundation, cushion, mascara, nail polishBảng màu/SKU, công thức, chất màu CI, catalogue, MSDS/SDS nếu có dung môiCông bố mỹ phẩm; rà tách màu/mùi/dòng sản phẩm; rà DG nếu nail polish/aerosol/dung môi dễ cháyShade list, SKU list, INCI, MSDS/SDS, nhãn, công bốMàu/mùi/SKU sai giữa công bố và invoice dễ gây lệch hồ sơ khi thông quan/hậu kiểm.
Chăm sóc tóc / da đầuDầu gội, dầu xả, mask tóc, serum tóc, hair tonic mỹ phẩm; không claim điều trị nấm/rụng tóc bệnh lýShampoo, conditioner, hair mask, hair serum, cosmetic hair tonicCông dụng làm sạch/dưỡng tóc, INCI, nhãn, catalogue, tài liệu claimCông bố mỹ phẩm; rà ranh giới mỹ phẩm – thuốc nếu có claim trị gàu, trị rụng tóc, kích mọc tócCông thức, claim, nhãn, Phiếu công bố, tài liệu chứng minh công dụng nếu cóClaim “điều trị”, “kháng nấm”, “mọc tóc” cần rà rất kỹ trước khi chốt phân loại.
Chăm sóc cơ thể / mùi hươngSữa tắm, xà phòng, scrub, body lotion, deodorant, body mist, shaving cream; có thể có cồn/aerosolBody lotion, body mist, deodorant, shaving cream, scrubDung tích, tỷ lệ cồn, dạng xịt/khí nén, nhãn, MSDS/SDSCông bố mỹ phẩm; rà DG trong vận chuyển quốc tế khi có cồn cao, aerosol, dung môi dễ cháyMSDS/SDS, nhãn vận chuyển, packing, công bố, nhãn phụDG là rủi ro logistics, không thay thế nghĩa vụ công bố mỹ phẩm.
Oral care dạng mỹ phẩmSản phẩm chăm sóc răng miệng được định vị mỹ phẩm, không điều trị bệnh răng miệngToothpaste, cosmetic mouthwash, breath sprayClaim vệ sinh/làm thơm/chăm sóc; thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báoCông bố mỹ phẩm; rà ranh giới thuốc/trang thiết bị y tế nếu claim điều trịNhãn, claim, thành phần, hướng dẫn sử dụng, công bốKhông dùng claim chữa viêm lợi, sâu răng, bệnh lý nha khoa nếu chưa rà phân loại.
Hàng mẫu / tester / quà tặngMẫu bán thử, tester, hàng khuyến mại, hàng tặng kèm hoặc mẫu nghiên cứuTester counter sample, sample sale, GWP, lab sampleMục đích nhập, số lượng, chứng từ biếu tặng/nghiên cứu, nhãn “not for sale” nếu cóNếu đưa ra thị trường vẫn phải công bố; mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm xử lý theo cơ chế riêngĐơn hàng mẫu nếu nghiên cứu/kiểm nghiệm; công bố nếu lưu thông thị trườngKhông mặc định “hàng mẫu thì không cần công bố”; phải xem mục đích sử dụng thực tế.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS code của mỹ phẩm không chốt theo tên thương mại mà theo công dụng, thành phần, dạng đóng gói, vùng sử dụng, tình trạng hàng, bộ sản phẩm và hồ sơ kỹ thuật. Bảng dưới đây là khung rà soát tham khảo; mức thuế cuối cùng phải đối chiếu theo HS 8 số, biểu thuế hiện hành và dữ liệu thực tế của từng SKU.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Mã HS tham khảoMô tả/nhóm hàng phù hợpCơ sở phân loạiĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATC/O/FTA cần ràHồ sơ cần đối chiếu
3303.00.00Nước hoa, nước thơm, body fragrance thành phẩmNhóm chế phẩm tạo hương dùng ngoài; đối chiếu Danh mục 14 – TT 09/2024/TT-BYTHàng bán lẻ; rà cồn, dạng xịt, dung tích, SDS và DGTheo QĐ 15/2023/QĐ-TTg; thường 150% x MFN nếu không có mức riêng18% tham khảoRà 8%/10%ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA/AKFTA, CPTPP, EVFTA, UKVFTAInvoice, PL, B/L/AWB, C/O, nhãn, SDS, Phiếu công bố, PIF
3304.10.00Chế phẩm trang điểm môi: son thỏi, son kem, lip tint, lip glossPhân loại theo vùng môi và công dụng trang điểm; đối chiếu TT 09/2024/TT-BYTTách shade/màu/mùi/SKU nếu chứng từ hoặc công bố thể hiện riêngTheo biểu thuế hiện hành/QĐ 15/2023 nếu cần tính thông thường22% tham khảoRà 8%/10%Rà form D/E/R/VK/VJ/AJ/CPTPP/EUR.1 theo tuyếnShade/SKU list, INCI, nhãn, ủy quyền, CFS/miễn CFS, C/O
3304.20.00 / 3304.30.00 / 3304.91.00Trang điểm mắt, chăm sóc móng, phấn trang điểm dạng bột/nénPhân loại theo vùng dùng: mắt, móng, dạng bột; đối chiếu Danh mục 14Rà chất màu, chống nước, dung môi, cảnh báo an toàn và SDS nếu cóTheo biểu thuế hiện hành; chốt sau khi xác định HS 8 số22% tham khảoRà 8%/10%RCEP, AKFTA/VKFTA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA tùy xuất xứINCI, nhãn, catalogue, SDS nếu có, công bố, C/O
3304.99.20Kem/gel/lotion/dầu dùng trên da giúp ngăn ngừa mụn trứng cáChỉ dùng khi claim vẫn là mỹ phẩm; phân biệt với thuốc trị mụnClaim “điều trị/chữa khỏi” phải rà sang thuốc hoặc sản phẩm khácTheo biểu thuế hiện hành; không chốt khi thiếu claim/công thứcChốt theo HS cuối cùngRà 8%/10%Ưu đãi FTA chỉ khi C/O hợp lệ và mô tả khớpClaim, nhãn, tài liệu công dụng, công thức, công bố, C/O
3304.99.30Kem, lotion, gel, emulsion dùng cho mặt/da; sản phẩm leave-onDanh mục 14; phân biệt leave-on với sản phẩm rửa trôi Chương 34Rà công dụng, dạng dùng, vùng dùng và hướng dẫn sử dụngTheo biểu thuế hiện hành; chốt theo HS cuối cùngChốt theo HS cuối cùngRà 8%/10%Rà tuyến nhập và quy tắc CTH/RVC nếu xin ưu đãiCatalogue, hướng dẫn dùng, INCI, nhãn, công bố, C/O
3304.99.90Mặt nạ, sunscreen, whitening, anti-wrinkle, makeup remover, chế phẩm da khácNhóm “loại khác” của 3304; chỉ dùng khi không có phân nhóm cụ thể hơnKhông gom mọi SKU vào 3304.99.90; rà claim và công dụng chínhTheo biểu thuế hiện hành/QĐ 15/202318%–22% tùy dòngRà 8%/10%Rà từng FTA theo HS 8 số và mô tả C/ONhãn, công bố, công thức, claim, C/O, tài liệu chứng minh
3305.10.10 / 3305.10.90Dầu gội; dầu gội ngăn ngừa gàu nếu còn trong phạm vi mỹ phẩmNhóm chăm sóc tóc; phân biệt claim mỹ phẩm và claim điều trị bệnhClaim trị nấm/bệnh da đầu phải rà thuốc hoặc sản phẩm chuyên ngành khácTheo biểu thuế hiện hành; chốt theo mã 8 số15%–20% tùy mãRà 8%/10%Rà C/O theo tuyến nhậpClaim, nhãn, INCI, công bố, C/O, SDS nếu có
3305.20.00 / 3305.30.00 / 3305.90.00Uốn/duỗi/giữ nếp tóc, thuốc nhuộm/tẩy màu tóc, serum/mask/stylingPhân loại theo công dụng tóc và dạng chế phẩmRà thành phần hạn chế, cảnh báo, hóa chất oxy hóa/dễ cháy và DGTheo biểu thuế hiện hành; chốt theo mã 8 số15%–20% tùy mãRà 8%/10%Rà FTA theo xuất xứ và tiêu chí chuyển đổi mã sốSDS, INCI, nhãn cảnh báo, công bố, C/O
3306.10.10 / 3306.10.90Kem đánh răng, bột chăm sóc răng, chế phẩm vệ sinh răng miệng dạng mỹ phẩmNhóm chăm sóc răng miệng; không dùng cho sản phẩm điều trị nha khoaClaim chữa viêm lợi/sâu răng/bệnh nha khoa phải rà lại chính sáchTheo biểu thuế hiện hành; chốt theo mã 8 số15%–20% tùy mãRà 8%/10%Rà C/O nếu nhập từ ASEAN, Trung Quốc, Hàn, Nhật, EU/UKClaim, nhãn, hướng dẫn dùng, công bố, C/O
3307.20.00 / 3307.30.00 / 3307.90.xx / 3401.20.99 / 3401.30.00Khử mùi, sản phẩm tắm, khăn tẩy trang, làm rụng lông, sữa rửa mặt/xà phòng mỹ phẩmPhân loại theo công dụng; một số sản phẩm làm sạch da rơi sang Chương 34Rà aerosol/cồn/dung môi, dạng rửa trôi và điều kiện vận chuyểnTheo biểu thuế hiện hành; chốt theo chương 33/34 cuối cùng18%–22% hoặc chốt theo HSRà 8%/10%Rà form C/O, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ baSDS, nhãn, công bố, C/O, packing, hướng dẫn sử dụng
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứFTA/hiệp địnhForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
ASEANATIGAForm DCó thể hưởng mức ưu đãi đặc biệt nếu HS thuộc biểu ATIGA và đáp ứng quy tắc xuất xứC/O hợp lệ, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp invoiceInvoice, Packing List, B/L/AWB, Form D, nhãn, danh sách SKU/màu/mùiC/O sai mô tả màu/mùi/SKU dễ bị yêu cầu giải trình hoặc bác ưu đãi.
Trung QuốcACFTA / RCEPForm E hoặc chứng từ xuất xứ RCEPRà mức ưu đãi theo HS cuối cùng; không mặc định mọi dòng chương 33 đều thấp hơn MFNHS, tiêu chí CTH/RVC, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận chuyển trực tiếpInvoice, packing, C/O, hợp đồng, chứng từ vận tải, tài liệu nhà sản xuấtSai manufacturer/exporter hoặc hành trình vận chuyển dễ phát sinh giải trình.
Hàn QuốcAKFTA / VKFTA / RCEPForm AK / VK hoặc chứng từ RCEPRà theo từng hiệp định; chọn hiệp định có lợi sau khi đối chiếu điều kiện xuất xứXuất xứ Hàn Quốc, nhà sản xuất, invoice, packing, direct transportC/O, invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue/nhãn, bảng SKUCần so sánh AKFTA/VKFTA/RCEP trước khi chốt landed cost.
Nhật BảnVJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEPForm VJ/AJ hoặc chứng từ CPTPP/RCEPRà từng biểu ưu đãi theo HS 8 số và quy tắc xuất xứTiêu chí xuất xứ, chứng từ hợp lệ, mô tả hàng khớp chứng từC/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L/AWB, packing, nhãn gốcKhông dùng một form cho mọi hiệp định; mỗi hiệp định có điều kiện riêng.
EU / UKEVFTA / UKVFTAEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện hiệp địnhCó thể hưởng ưu đãi nếu chứng từ xuất xứ và vận chuyển đáp ứng quy địnhStatement on origin/EUR.1, mã REX nếu có, direct transportInvoice, chứng từ xuất xứ, packing, B/L, nhãn, catalogueCần rà hóa đơn bên thứ ba và hành trình trung chuyển.
Úc – New ZealandAANZFTA / CPTPPForm AANZ hoặc chứng từ CPTPPRà mức ưu đãi theo HS cuối cùng và điều kiện xuất xứXuất xứ, quy tắc CTH/RVC, vận chuyển trực tiếpC/O, invoice, packing, chứng từ vận tải, dữ liệu nhà sản xuấtPhù hợp với một số tuyến mỹ phẩm từ Úc/New Zealand nếu hồ sơ đủ.
Ấn Độ / Hong KongAIFTA / AHKFTAForm AI hoặc Form AHKRà theo biểu ưu đãi tương ứng; không mặc định thấp hơn MFNC/O đúng form, mô tả hàng, HS, số lượng, ngày cấp, dấu/chữ kýC/O, invoice, packing, vận đơn, hồ sơ nhà xuất khẩuCần kiểm tra kỹ hiệu lực C/O và mô tả hàng hóa.
CHECKLIST KIỂM TRA C/O TRONG HỒ SƠ MỸ PHẨM
Nội dung kiểm traCách kiểm tra trên hồ sơRủi ro nếu sai
Form C/O / chứng từ xuất xứĐối chiếu đúng form theo tuyến: D, E, AK/VK, AJ/VJ, CPTPP, EUR.1/statement, UKVFTA hoặc chứng từ theo RCEP.Không được hưởng ưu đãi đặc biệt dù hàng có xuất xứ thực tế phù hợp.
Tiêu chí xuất xứRà tiêu chí WO, RVC, CTH/CTSH hoặc PSR theo HS cuối cùng của sản phẩm mỹ phẩm.Hải quan có thể bác ưu đãi nếu tiêu chí không phù hợp hoặc không chứng minh được.
Mô tả hàng hóa và HSMô tả trên C/O phải khớp invoice, packing, nhãn, công bố và HS khai báo; tránh mô tả quá chung như “cosmetics”.Lệch tên hàng/SKU/HS làm tăng nguy cơ tham vấn, sửa tờ khai hoặc bị bác C/O.
Hóa đơn bên thứ baKiểm tra ô third-party invoicing nếu invoice phát hành từ bên khác nước xuất xứ.C/O hợp lệ về xuất xứ nhưng lỗi hình thức làm chậm thông quan.
Vận chuyển trực tiếpRà vận đơn, cảng chuyển tải, chứng từ không thay đổi tình trạng hàng khi transit.Không đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp có thể mất ưu đãi thuế.
Số lượng, trọng lượng, ngày cấpĐối chiếu số lượng, gross/net weight, ngày cấp, dấu/chữ ký, thời hạn hiệu lực với bộ chứng từ.Sai định lượng hoặc ngày cấp có thể phải xin sửa C/O, phát sinh lưu bãi/lưu container.
Checklist C/O trước ETA: rà form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Với mỹ phẩm nhiều SKU/màu/mùi, C/O phải khớp từng dòng hàng hoặc có phụ lục rõ ràng.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ cần tách thành ba nhóm: hồ sơ thương mại – vận tải, hồ sơ công bố/nhãn/PIF và hồ sơ hải quan. Nguyên tắc quan trọng là các trường dữ liệu trên công bố, nhãn, invoice, packing, C/O và tờ khai phải thống nhất.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãiMở tờ khai, tính thuế, đối chiếu trị giá và xuất xứShipper, buyer, logistics/docsTên hàng lệch giữa invoice – công bố – nhãn; thiếu SKU/màu/mùiKhóa mô tả hàng theo công bố và packing trước ETA
Hồ sơ công bố mỹ phẩmSố tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu, Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu, PIFĐiều kiện trước khi nhập khẩu/lưu thôngRegulatory/legal hoặc đơn vị đứng tên công bốGiấy ủy quyền không hợp lệ, CFS hết hạn, công thức/claim không khớpRà số công bố theo từng sản phẩm, công ty sản xuất, màu/mùi
Hồ sơ nhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bì, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, hạn dùng, số lôKiểm tra khi thông quan và lưu thông thị trườngBrand owner, importer, regulatoryThiếu tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam; dịch claim quá mạnhĐối chiếu NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 và nội dung công bố
Hồ sơ kỹ thuật/vận chuyểnMSDS/SDS, DG declaration nếu có cồn/aerosol/nail polish/perfume; catalogue, product specBooking, vận chuyển quốc tế, kiểm tra an toàn vận tảiShipper, forwarder, hãng tàu/hãng bayKhông khai DG hoặc khai sai UN/class đối với hàng dễ cháyRà MSDS trước booking và trước khi đóng hàng
Hồ sơ hải quanTờ khai VNACCS, chứng từ trị giá, chứng từ vận tải, chứng từ công bố/nhãn/C/O khi cần xuất trìnhThông quan và hậu kiểmCustoms broker, importer, logisticsTờ khai mô tả chung chung “cosmetics” không đủ đối chiếuKhai rõ tên hàng, công dụng, dạng đóng gói, dung tích, SKU nếu cần

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Quản lý mỹ phẩmThông tư 06/2011/TT-BYTBộ Y tếĐang áp dụng, đã được sửa đổi/bổ sungQuy định công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ, PIF, trách nhiệm của tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trườngĐiều 4, 5, 7, 35, 48 và phụ lục liên quanRà cùng các văn bản sửa đổi, đặc biệt TT 34/2025/TT-BYT
Sửa đổi thủ tục mỹ phẩmThông tư 34/2025/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực 18/08/2025Cập nhật hồ sơ điện tử, chữ ký điện tử/chữ ký số, cách lập Phiếu công bố, mẫu đơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệmĐiều 1, 2, 3, 4, 5Áp dụng cho hồ sơ sau hiệu lực và trường hợp doanh nghiệp chọn áp dụng thuận tiện hơn
Dịch vụ côngTTHC 1.002088Cục Quản lý Dược / Bộ Y tếĐang công khai trên DVCQGCấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩuThời hạn 03–05 ngày làm việc; phí 500.000 đồng/mặt hàng theo thông tin công khaiCần kiểm tra tình trạng hệ thống tại thời điểm nộp
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hết hiệu lực một phần; NĐ 111 còn hiệu lựcQuy định nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc khi lưu thông tại Việt NamĐiều về nhãn hàng hóa nhập khẩu, nội dung bắt buộc và trách nhiệm ghi nhãnKhông để nhãn phụ mâu thuẫn với công bố/claim
Ngoại thươngNghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực 15/05/2018Khung quản lý xuất nhập khẩu và danh mục hàng hóa theo chính sách chuyên ngànhRà nguyên tắc quản lý nhập khẩuMỹ phẩm thành phẩm thông thường không xử lý như thực phẩm/thuốc nếu claim đúng mỹ phẩm
Danh mục HS mỹ phẩmThông tư 09/2024/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực 26/07/2024Ban hành Danh mục 14 mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóaĐiều 1, 2, 3, 4 và Danh mục 14Dùng để rà HS mỹ phẩm; nếu khác biệt phân loại thì thực hiện theo pháp luật hải quan
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và biểu thuế sửa đổi nếu cóChính phủ / Bộ Tài chínhCần rà tại thời điểm mở tờ khaiCăn cứ xác định thuế nhập khẩu MFN theo mã HSChương 33 và các dòng HS liên quanKhông chốt thuế theo tên thương mại; phải chốt theo HS 8 số
VATLuật VAT 48/2024/QH15 và NQ giảm VAT nếu còn hiệu lựcQuốc hộiLuật VAT hiệu lực 01/07/2025Xác định thuế GTGT hàng nhập khẩuNhóm thuế suất 10% và chính sách giảm 2% nếu áp dụngRà 8%/10% trên hệ thống hải quan tại thời điểm nhập khẩu
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
Tình huống hàng hóaCăn cứ/văn bản cần đối chiếuChính sách có thể áp dụngCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcĐiều kiện kích hoạt chính sách
Mỹ phẩm thành phẩm thông thường, công dụng dùng ngoài, claim đúng mỹ phẩmTT 06/2011/TT-BYT, TT 34/2025/TT-BYT, TTHC 1.002088Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu trước khi nhập/lưu thôngCục Quản lý Dược / Cổng DVCQG hoặc hệ thống được kết nốiCó sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam
Sản phẩm có claim trị mụn, điều trị nám, kháng viêm, phục hồi bệnh lý, diệt khuẩn/sát khuẩnTT 06, Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, pháp luật dược/TTBYT nếu vượt ranh giớiRà lại phân loại: mỹ phẩm, thuốc, trang thiết bị y tế hoặc chế phẩm diệt khuẩnCục Quản lý Dược / cơ quan chuyên ngành tương ứngClaim thể hiện mục đích điều trị, phòng bệnh hoặc tác động sinh lý vượt mỹ phẩm
Nước hoa, body mist, nail polish, aerosol, sản phẩm có cồn/dung môi dễ cháyQuy định vận tải DG của hãng tàu/hãng bay, IATA/IMDG; hồ sơ MSDS/SDSRà hàng nguy hiểm trong vận chuyển quốc tế; không đồng nghĩa thay đổi thủ tục công bố mỹ phẩmForwarder, carrier, cảng/sân bay; hải quan nếu kiểm traCó cồn, bình xịt, khí nén, dung môi, flash point thấp
Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, không lưu thông thị trườngTT 06/2011 và TT 34/2025 sửa đổi Điều 35Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm; không đưa ra thị trườngCơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh theo cập nhật TT 34/2025Mục đích nghiên cứu/kiểm nghiệm; số lượng tối đa theo quy định; không bán
Tester/quà tặng/khuyến mại đưa đến người tiêu dùngTT 06/2011, TT 34/2025, quy định nhãn hàng hóaVẫn cần công bố/nhãn nếu đưa ra thị trườngCục Quản lý Dược; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thôngCó phân phối, bán, tặng kèm hoặc cho người tiêu dùng sử dụng
Hàng EPE/FDI nhập cho nội bộ, quà tặng, display, hội chợNĐ 69/2018, TT 06/2011, quy định hải quan theo loại hìnhRà mục đích nhập khẩu; nếu lưu thông thị trường phải xử lý theo mỹ phẩmHải quan, Cục Quản lý Dược/cơ quan y tế nếu phát sinhLoại hình nhập khẩu và mục đích sử dụng thực tế

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Thông tư 06/2011/TT-BYT

Quy định quản lý mỹ phẩm, công bố sản phẩm, hồ sơ ủy quyền, PIF và trách nhiệm của tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Xem văn bản

Thông tư 34/2025/TT-BYT

Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT; cập nhật hồ sơ điện tử, chữ ký số, thời hạn xử lý và mẫu đơn hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm.

Xem văn bản

Thông tư 09/2024/TT-BYT

Ban hành Danh mục 14 mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa; dùng làm căn cứ rà HS theo nhóm sản phẩm.

Xem văn bản

DVCQG 1.002088

Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu; cơ quan xử lý, phí và thời hạn giải quyết.

Xem văn bản

Nghị định 43/2017/NĐ-CP & 111/2021/NĐ-CP

Căn cứ về nhãn hàng hóa, nhãn gốc, nhãn phụ và nội dung bắt buộc khi hàng lưu thông tại Việt Nam.

Xem văn bản

Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Căn cứ quản lý ngoại thương, nguyên tắc nhập khẩu và kiểm soát hàng hóa theo chính sách chuyên ngành.

Xem văn bản

Nghị định 26/2023/NĐ-CP

Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; dùng để rà MFN theo HS cuối cùng.

Xem văn bản

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

BẢNG TIMELINE XỬ LÝ HỒ SƠ VÀ RỦI RO CHI PHÍ
Giai đoạnViệc cần thực hiệnThời gian tham khảoLệ phí/chi phí cần ràRủi ro nếu chậm
Trước khi đặt hàng / trước PORà sản phẩm có thuộc mỹ phẩm không; kiểm tra claim, công thức, nhà sản xuất, chủ sở hữu3–7 ngày tùy số SKUChi phí nội bộ/consulting nếu cóChốt sai phân loại có thể làm toàn bộ hồ sơ công bố bị trả
Trước ETA tối thiểu 15–30 ngàyChuẩn bị Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu cần, nhãn, PIF, thông tin nhà nhập khẩuTùy mức hoàn thiện hồ sơPhí công bố theo TTHC công khai: 500.000 đồng/mặt hàngThiếu ủy quyền/CFS hoặc chữ ký không hợp lệ làm chậm số công bố
Nộp hồ sơ công bốNộp hồ sơ qua hệ thống/cổng tiếp nhận theo quy định hiện hành03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ; 05 ngày làm việc nếu cần thông báo bổ sung theo TTHCPhí công bố và chi phí chuẩn hóa hồ sơBị yêu cầu sửa đổi nếu claim, INCI, công ty sản xuất, ủy quyền không khớp
Trước khi hàng đếnKhóa invoice, packing, nhãn, C/O, MSDS/SDS nếu có, HS và trị giá3–5 ngàyChi phí chứng từ, chỉnh sửa nếu cóSai tên hàng/SKU/công bố gây vướng luồng vàng/đỏ
Khi mở tờ khaiKhai báo hải quan, xuất trình hồ sơ theo luồng, nộp thuếTheo luồng xanh/vàng/đỏThuế NK, VAT, phí local charge, lưu bãi nếu chậmThiếu số công bố, C/O lỗi, nhãn không phù hợp
Sau thông quan / trước bán hàngDán nhãn phụ, lưu hồ sơ lô, PIF, hồ sơ công bố, chứng từ nhập khẩuTrước khi lưu thôngChi phí nhãn phụ/kho/QARủi ro kiểm tra thị trường, hậu kiểm, thu hồi nếu nhãn/claim sai

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BẢNG QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
BướcMục tiêu xử lýĐiểm chặn rủi roCách kiểm soát
1. Rà sản phẩm trước ETAXác định sản phẩm có đúng mỹ phẩm thành phẩm thông thường khôngClaim điều trị, thành phần hạn chế, dạng aerosol, mẫu không bánKhông nhận PO nếu chưa có dữ liệu công bố tối thiểu
2. Khóa dữ liệu công bốChốt tên sản phẩm, công thức INCI, công ty sản xuất, chủ sở hữu, màu/mùi/SKUSai tên công ty, địa chỉ, công thức, công dụngDùng một master data cho công bố – nhãn – invoice
3. Nộp/kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bốĐảm bảo số công bố hợp lệ trước nhập/lưu thôngHồ sơ bổ sung, giấy ủy quyền/CFS không hợp lệTheo dõi trạng thái hồ sơ trên hệ thống
4. Khóa chứng từ logisticsInvoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, MSDS/SDS nếu cóTên hàng quá chung, C/O sai mô tả, thiếu số lô/hạn dùngĐối chiếu từng SKU với công bố và nhãn
5. Mở tờ khai và xử lý luồngKhai HS, trị giá, thuế, xuất xứ, chứng từ chuyên ngành nếu được yêu cầuLuồng vàng/đỏ yêu cầu giải trình công bố/nhãn/HSChuẩn bị sẵn bộ giải trình phân loại và công bố
6. Lấy hàng và kiểm soát khoKéo hàng về kho, kiểm đếm, đối chiếu số lô/hạn dùng/tình trạng bao bìSai số lượng, hỏng nhãn, rò rỉ, hàng DG khai saiLập biên bản bất thường ngay khi nhận hàng
7. Hoàn tất sau thông quanDán nhãn phụ, lưu hồ sơ lô, PIF, chứng từ thuế, C/O, công bốKhông lưu PIF, nhãn bán hàng khác công bốThiết lập hồ sơ truy xuất theo từng lô/SKU

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Mỹ phẩm nhập khẩu có cần giấy phép nhập khẩu riêng không?

Với mỹ phẩm thành phẩm thông thường để kinh doanh, trọng tâm là số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên phải rà riêng nếu là hàng mẫu nghiên cứu, hàng có claim điều trị, hàng nguy hiểm khi vận chuyển hoặc sản phẩm có tính năng vượt ranh giới mỹ phẩm.

Có số công bố rồi có được nhập mọi lô không?

Không nên hiểu tuyệt đối. Phải kiểm tra số công bố còn phù hợp với tên sản phẩm, công ty sản xuất, công thức, màu/mùi, nhãn, tổ chức chịu trách nhiệm và lô hàng thực tế.

Hàng sample/tester có cần công bố không?

Nếu đưa ra thị trường, bán, tặng hoặc cho người tiêu dùng sử dụng thì vẫn phải kiểm soát như mỹ phẩm lưu thông. Nếu nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm thì phải xử lý theo cơ chế đơn hàng mẫu và không được bán.

PIF có phải nộp khi thông quan không?

PIF thường không phải chứng từ hải quan nộp mặc định, nhưng tổ chức chịu trách nhiệm phải lưu và sẵn sàng cung cấp khi cơ quan quản lý yêu cầu.

C/O mỹ phẩm có được hưởng thuế ưu đãi không?

Có thể, nếu HS thuộc biểu ưu đãi, C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Cần so sánh MFN và các FTA theo tuyến nhập trước khi chốt landed cost.

Nhãn phụ mỹ phẩm cần chú ý gì?

Nhãn phụ phải khớp nhãn gốc và công bố: tên sản phẩm, công dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, số lô, hạn dùng, xuất xứ và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.

Mỹ phẩm có cồn hoặc bình xịt xử lý như thế nào?

Vẫn có thể là mỹ phẩm, nhưng logistics phải rà MSDS/SDS, phân loại DG, điều kiện booking, đóng gói và khai báo vận chuyển quốc tế.

Claim “trị mụn”, “trị nám”, “kháng viêm” có rủi ro không?

Có. Những claim này dễ vượt ranh giới mỹ phẩm và cần rà lại phân loại, hồ sơ chứng minh, nội dung nhãn và công bố trước khi nhập khẩu.

Thời gian công bố mỹ phẩm nhập khẩu mất bao lâu?

Theo thủ tục công khai, hồ sơ hợp lệ có thể được xử lý trong 03 ngày làm việc; hồ sơ cần bổ sung có thể phát sinh chu kỳ 05 ngày làm việc. Thực tế phụ thuộc mức hoàn thiện hồ sơ.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

BẢNG KẾT QUẢ ĐẦU RA VÀ NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Kết quả đầu raÝ nghĩa vận hànhNghĩa vụ sau đó
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩuĐiều kiện pháp lý trọng tâm trước khi nhập/lưu thông sản phẩm mỹ phẩmTheo thời hạn ghi trên phiếu và quy định quản lý mỹ phẩm hiện hành; cần theo dõi thay đổi sau công bố
Bộ hồ sơ hải quan hoàn tấtTờ khai, chứng từ thương mại, vận tải, thuế, C/O, hồ sơ giải trình nếu cóLưu theo lô để phục vụ hậu kiểm và kiểm tra thị trường
Nhãn phụ tiếng ViệtĐảm bảo thông tin bắt buộc khi lưu thông: tên hàng, thành phần, công dụng, hướng dẫn, cảnh báo, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệmKhông được mâu thuẫn với công bố và nhãn gốc
PIF và hồ sơ kỹ thuậtProduct Information File (hồ sơ thông tin sản phẩm) để chứng minh an toàn, chất lượng, công thức, tiêu chuẩnTổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải sẵn sàng cung cấp khi cơ quan quản lý yêu cầu
Hồ sơ truy xuất sau bán hàngLưu invoice, packing, B/L/AWB, C/O, số công bố, nhãn, MSDS/SDS, biên bản nhận hàngPhục vụ thu hồi, khiếu nại, kiểm tra sau thông quan và quản lý thị trường

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với mỹ phẩm thành phẩm, rủi ro không nằm riêng ở khâu khai báo hải quan mà nằm ở toàn bộ chuỗi dữ liệu: claim, công thức, công bố, nhãn, HS, C/O, vận chuyển và hồ sơ sau thông quan. Doanh nghiệp nên rà soát trước ETA để giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ, sai nhãn và phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.

Rà soát trước ETA

Đối chiếu HS, chính sách, C/O, nhãn, số công bố, catalogue, MSDS/SDS và mục đích nhập khẩu trước khi hàng chạy.

Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu cần, PIF, nhãn phụ, invoice, packing, B/L/AWB và tờ khai.

Phối hợp logistics

Kiểm tra điều kiện booking, hàng nguy hiểm, local charge, kế hoạch kéo hàng/kho/cảng và xử lý luồng hải quan.

Lưu hồ sơ sau thông quan

Thiết lập bộ hồ sơ truy xuất theo lô/SKU để phục vụ hậu kiểm, quản lý thị trường và khiếu nại sản phẩm.

PHẠM VI HỖ TRỢ THEO CHECKLIST NGHIỆP VỤ
Nhóm hỗ trợNội dung rà soátGiá trị kiểm soát
Rà HS – thuế – C/OĐối chiếu sản phẩm theo công dụng, dạng đóng gói, thành phần, dung tích, SKU; rà MFN, VAT 8%/10% theo thời điểm, FTA/C/O theo tuyến nhập.Giảm rủi ro sai landed cost, truy thu thuế hoặc mất ưu đãi C/O
Rà chính sách mỹ phẩmKiểm tra sản phẩm có đúng mỹ phẩm thành phẩm thông thường không; rà claim, công thức, nhà sản xuất, ủy quyền, CFS, PIF và số tiếp nhận công bố.Giảm rủi ro hồ sơ công bố bị trả hoặc hàng không đủ điều kiện lưu thông
Rà nhãn và claimĐối chiếu nhãn gốc, nhãn phụ, công dụng, cảnh báo, hạn dùng, số lô, tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.Giảm rủi ro bị giữ hàng/thu hồi do nhãn hoặc claim vượt ranh giới
Phối hợp logistics – cảng – khoKiểm tra MSDS/SDS, DG nếu có cồn/aerosol/nail polish; theo dõi ETA, local charge, kéo hàng và bàn giao kho.Giảm lưu bãi, lưu container và lỗi vận chuyển hàng đặc thù
Lưu hồ sơ sau thông quanSắp xếp hồ sơ theo lô/SKU: công bố, PIF, C/O, tờ khai, chứng từ thuế, nhãn, hình ảnh hàng hóa.Sẵn sàng cho hậu kiểm, quản lý thị trường và truy xuất sản phẩm
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc