HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM THÀNH PHẨM THÔNG THƯỜNG
Mỹ phẩm thành phẩm thông thường không chỉ là một lô hàng tiêu dùng. Trước khi hàng về, doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn gốc – nhãn phụ, INCI (danh pháp thành phần mỹ phẩm quốc tế), công dụng công bố, HS code, C/O và hồ sơ hải quan. Nếu sai ngay từ tên sản phẩm, claim hoặc công thức, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan, không đủ điều kiện lưu thông hoặc phát sinh rủi ro thu hồi sau bán hàng.
Mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh cần kiểm soát số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập/lưu thông.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế theo thủ tục công khai.
Nhóm HS thường rà ở 3303, 3304, 3305, 3306, 3307; thuế chốt theo HS 8 số và biểu thuế hiện hành.
Claim điều trị, nhãn sai, INCI không khớp, C/O lỗi, hàng aerosol/cồn khai DG thiếu hoặc không có PIF.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mỹ phẩm, bộ phận mua hàng, pháp chế, regulatory affairs và đội logistics cần rà soát lô mỹ phẩm thành phẩm trước ETA.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Hồ sơ pháp lý khai báo sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường; mỗi sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm phù hợp được cấp số tiếp nhận.
Mã kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp; là dữ liệu trọng tâm khi đối chiếu hàng nhập khẩu, nhãn và lưu thông.
Hồ sơ thông tin sản phẩm gồm dữ liệu an toàn, công thức, tiêu chuẩn, phương pháp sản xuất, bằng chứng công dụng khi cần.
Danh pháp quốc tế thành phần mỹ phẩm; dùng để khai thành phần trong công bố và kiểm soát nhãn.
Công dụng/tuyên bố sản phẩm. Claim vượt ranh giới như điều trị bệnh có thể làm sản phẩm không còn là mỹ phẩm thông thường.
Hàng nguy hiểm trong vận chuyển; thường phát sinh với nước hoa, body mist, aerosol, nail polish hoặc dung môi dễ cháy.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Bài viết này áp dụng cho mỹ phẩm thành phẩm thông thường nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam. Không tự động áp dụng cho thuốc, trang thiết bị y tế, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn, nguyên liệu mỹ phẩm, hàng mẫu nghiên cứu, hoặc sản phẩm có claim vượt ranh giới mỹ phẩm.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Skincare cơ bản | Kem, lotion, serum, toner, essence, cleanser, sunscreen; dùng ngoài da, không claim điều trị bệnh | Kem dưỡng, serum vitamin C, toner, sunscreen SPF, cleanser | Tên sản phẩm, công dụng, INCI, dạng dùng, nhãn gốc, mẫu bao bì | Công bố mỹ phẩm; rà claim để không vượt sang thuốc/trang thiết bị y tế | Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS hoặc tài liệu miễn CFS theo trường hợp, PIF, nhãn | Không tự áp dụng cho sản phẩm claim trị nám, trị mụn bệnh lý, phục hồi tổn thương da hoặc chống nắng có yếu tố thiết bị/thuốc. |
| Makeup / trang điểm | Son, phấn, kem nền, mascara, eyeliner, sản phẩm móng; cần rà màu, mùi, dung môi | Lipstick, lip tint, foundation, cushion, mascara, nail polish | Bảng màu/SKU, công thức, chất màu CI, catalogue, MSDS/SDS nếu có dung môi | Công bố mỹ phẩm; rà tách màu/mùi/dòng sản phẩm; rà DG nếu nail polish/aerosol/dung môi dễ cháy | Shade list, SKU list, INCI, MSDS/SDS, nhãn, công bố | Màu/mùi/SKU sai giữa công bố và invoice dễ gây lệch hồ sơ khi thông quan/hậu kiểm. |
| Chăm sóc tóc / da đầu | Dầu gội, dầu xả, mask tóc, serum tóc, hair tonic mỹ phẩm; không claim điều trị nấm/rụng tóc bệnh lý | Shampoo, conditioner, hair mask, hair serum, cosmetic hair tonic | Công dụng làm sạch/dưỡng tóc, INCI, nhãn, catalogue, tài liệu claim | Công bố mỹ phẩm; rà ranh giới mỹ phẩm – thuốc nếu có claim trị gàu, trị rụng tóc, kích mọc tóc | Công thức, claim, nhãn, Phiếu công bố, tài liệu chứng minh công dụng nếu có | Claim “điều trị”, “kháng nấm”, “mọc tóc” cần rà rất kỹ trước khi chốt phân loại. |
| Chăm sóc cơ thể / mùi hương | Sữa tắm, xà phòng, scrub, body lotion, deodorant, body mist, shaving cream; có thể có cồn/aerosol | Body lotion, body mist, deodorant, shaving cream, scrub | Dung tích, tỷ lệ cồn, dạng xịt/khí nén, nhãn, MSDS/SDS | Công bố mỹ phẩm; rà DG trong vận chuyển quốc tế khi có cồn cao, aerosol, dung môi dễ cháy | MSDS/SDS, nhãn vận chuyển, packing, công bố, nhãn phụ | DG là rủi ro logistics, không thay thế nghĩa vụ công bố mỹ phẩm. |
| Oral care dạng mỹ phẩm | Sản phẩm chăm sóc răng miệng được định vị mỹ phẩm, không điều trị bệnh răng miệng | Toothpaste, cosmetic mouthwash, breath spray | Claim vệ sinh/làm thơm/chăm sóc; thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo | Công bố mỹ phẩm; rà ranh giới thuốc/trang thiết bị y tế nếu claim điều trị | Nhãn, claim, thành phần, hướng dẫn sử dụng, công bố | Không dùng claim chữa viêm lợi, sâu răng, bệnh lý nha khoa nếu chưa rà phân loại. |
| Hàng mẫu / tester / quà tặng | Mẫu bán thử, tester, hàng khuyến mại, hàng tặng kèm hoặc mẫu nghiên cứu | Tester counter sample, sample sale, GWP, lab sample | Mục đích nhập, số lượng, chứng từ biếu tặng/nghiên cứu, nhãn “not for sale” nếu có | Nếu đưa ra thị trường vẫn phải công bố; mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm xử lý theo cơ chế riêng | Đơn hàng mẫu nếu nghiên cứu/kiểm nghiệm; công bố nếu lưu thông thị trường | Không mặc định “hàng mẫu thì không cần công bố”; phải xem mục đích sử dụng thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS code của mỹ phẩm không chốt theo tên thương mại mà theo công dụng, thành phần, dạng đóng gói, vùng sử dụng, tình trạng hàng, bộ sản phẩm và hồ sơ kỹ thuật. Bảng dưới đây là khung rà soát tham khảo; mức thuế cuối cùng phải đối chiếu theo HS 8 số, biểu thuế hiện hành và dữ liệu thực tế của từng SKU.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3303.00.00 | Nước hoa, nước thơm, body fragrance thành phẩm | Nhóm chế phẩm tạo hương dùng ngoài; đối chiếu Danh mục 14 – TT 09/2024/TT-BYT | Hàng bán lẻ; rà cồn, dạng xịt, dung tích, SDS và DG | Theo QĐ 15/2023/QĐ-TTg; thường 150% x MFN nếu không có mức riêng | 18% tham khảo | Rà 8%/10% | ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA/AKFTA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA | Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, nhãn, SDS, Phiếu công bố, PIF |
| 3304.10.00 | Chế phẩm trang điểm môi: son thỏi, son kem, lip tint, lip gloss | Phân loại theo vùng môi và công dụng trang điểm; đối chiếu TT 09/2024/TT-BYT | Tách shade/màu/mùi/SKU nếu chứng từ hoặc công bố thể hiện riêng | Theo biểu thuế hiện hành/QĐ 15/2023 nếu cần tính thông thường | 22% tham khảo | Rà 8%/10% | Rà form D/E/R/VK/VJ/AJ/CPTPP/EUR.1 theo tuyến | Shade/SKU list, INCI, nhãn, ủy quyền, CFS/miễn CFS, C/O |
| 3304.20.00 / 3304.30.00 / 3304.91.00 | Trang điểm mắt, chăm sóc móng, phấn trang điểm dạng bột/nén | Phân loại theo vùng dùng: mắt, móng, dạng bột; đối chiếu Danh mục 14 | Rà chất màu, chống nước, dung môi, cảnh báo an toàn và SDS nếu có | Theo biểu thuế hiện hành; chốt sau khi xác định HS 8 số | 22% tham khảo | Rà 8%/10% | RCEP, AKFTA/VKFTA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA tùy xuất xứ | INCI, nhãn, catalogue, SDS nếu có, công bố, C/O |
| 3304.99.20 | Kem/gel/lotion/dầu dùng trên da giúp ngăn ngừa mụn trứng cá | Chỉ dùng khi claim vẫn là mỹ phẩm; phân biệt với thuốc trị mụn | Claim “điều trị/chữa khỏi” phải rà sang thuốc hoặc sản phẩm khác | Theo biểu thuế hiện hành; không chốt khi thiếu claim/công thức | Chốt theo HS cuối cùng | Rà 8%/10% | Ưu đãi FTA chỉ khi C/O hợp lệ và mô tả khớp | Claim, nhãn, tài liệu công dụng, công thức, công bố, C/O |
| 3304.99.30 | Kem, lotion, gel, emulsion dùng cho mặt/da; sản phẩm leave-on | Danh mục 14; phân biệt leave-on với sản phẩm rửa trôi Chương 34 | Rà công dụng, dạng dùng, vùng dùng và hướng dẫn sử dụng | Theo biểu thuế hiện hành; chốt theo HS cuối cùng | Chốt theo HS cuối cùng | Rà 8%/10% | Rà tuyến nhập và quy tắc CTH/RVC nếu xin ưu đãi | Catalogue, hướng dẫn dùng, INCI, nhãn, công bố, C/O |
| 3304.99.90 | Mặt nạ, sunscreen, whitening, anti-wrinkle, makeup remover, chế phẩm da khác | Nhóm “loại khác” của 3304; chỉ dùng khi không có phân nhóm cụ thể hơn | Không gom mọi SKU vào 3304.99.90; rà claim và công dụng chính | Theo biểu thuế hiện hành/QĐ 15/2023 | 18%–22% tùy dòng | Rà 8%/10% | Rà từng FTA theo HS 8 số và mô tả C/O | Nhãn, công bố, công thức, claim, C/O, tài liệu chứng minh |
| 3305.10.10 / 3305.10.90 | Dầu gội; dầu gội ngăn ngừa gàu nếu còn trong phạm vi mỹ phẩm | Nhóm chăm sóc tóc; phân biệt claim mỹ phẩm và claim điều trị bệnh | Claim trị nấm/bệnh da đầu phải rà thuốc hoặc sản phẩm chuyên ngành khác | Theo biểu thuế hiện hành; chốt theo mã 8 số | 15%–20% tùy mã | Rà 8%/10% | Rà C/O theo tuyến nhập | Claim, nhãn, INCI, công bố, C/O, SDS nếu có |
| 3305.20.00 / 3305.30.00 / 3305.90.00 | Uốn/duỗi/giữ nếp tóc, thuốc nhuộm/tẩy màu tóc, serum/mask/styling | Phân loại theo công dụng tóc và dạng chế phẩm | Rà thành phần hạn chế, cảnh báo, hóa chất oxy hóa/dễ cháy và DG | Theo biểu thuế hiện hành; chốt theo mã 8 số | 15%–20% tùy mã | Rà 8%/10% | Rà FTA theo xuất xứ và tiêu chí chuyển đổi mã số | SDS, INCI, nhãn cảnh báo, công bố, C/O |
| 3306.10.10 / 3306.10.90 | Kem đánh răng, bột chăm sóc răng, chế phẩm vệ sinh răng miệng dạng mỹ phẩm | Nhóm chăm sóc răng miệng; không dùng cho sản phẩm điều trị nha khoa | Claim chữa viêm lợi/sâu răng/bệnh nha khoa phải rà lại chính sách | Theo biểu thuế hiện hành; chốt theo mã 8 số | 15%–20% tùy mã | Rà 8%/10% | Rà C/O nếu nhập từ ASEAN, Trung Quốc, Hàn, Nhật, EU/UK | Claim, nhãn, hướng dẫn dùng, công bố, C/O |
| 3307.20.00 / 3307.30.00 / 3307.90.xx / 3401.20.99 / 3401.30.00 | Khử mùi, sản phẩm tắm, khăn tẩy trang, làm rụng lông, sữa rửa mặt/xà phòng mỹ phẩm | Phân loại theo công dụng; một số sản phẩm làm sạch da rơi sang Chương 34 | Rà aerosol/cồn/dung môi, dạng rửa trôi và điều kiện vận chuyển | Theo biểu thuế hiện hành; chốt theo chương 33/34 cuối cùng | 18%–22% hoặc chốt theo HS | Rà 8%/10% | Rà form C/O, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba | SDS, nhãn, công bố, C/O, packing, hướng dẫn sử dụng |
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D | Có thể hưởng mức ưu đãi đặc biệt nếu HS thuộc biểu ATIGA và đáp ứng quy tắc xuất xứ | C/O hợp lệ, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp invoice | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Form D, nhãn, danh sách SKU/màu/mùi | C/O sai mô tả màu/mùi/SKU dễ bị yêu cầu giải trình hoặc bác ưu đãi. |
| Trung Quốc | ACFTA / RCEP | Form E hoặc chứng từ xuất xứ RCEP | Rà mức ưu đãi theo HS cuối cùng; không mặc định mọi dòng chương 33 đều thấp hơn MFN | HS, tiêu chí CTH/RVC, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận chuyển trực tiếp | Invoice, packing, C/O, hợp đồng, chứng từ vận tải, tài liệu nhà sản xuất | Sai manufacturer/exporter hoặc hành trình vận chuyển dễ phát sinh giải trình. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / VK hoặc chứng từ RCEP | Rà theo từng hiệp định; chọn hiệp định có lợi sau khi đối chiếu điều kiện xuất xứ | Xuất xứ Hàn Quốc, nhà sản xuất, invoice, packing, direct transport | C/O, invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue/nhãn, bảng SKU | Cần so sánh AKFTA/VKFTA/RCEP trước khi chốt landed cost. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ/AJ hoặc chứng từ CPTPP/RCEP | Rà từng biểu ưu đãi theo HS 8 số và quy tắc xuất xứ | Tiêu chí xuất xứ, chứng từ hợp lệ, mô tả hàng khớp chứng từ | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L/AWB, packing, nhãn gốc | Không dùng một form cho mọi hiệp định; mỗi hiệp định có điều kiện riêng. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện hiệp định | Có thể hưởng ưu đãi nếu chứng từ xuất xứ và vận chuyển đáp ứng quy định | Statement on origin/EUR.1, mã REX nếu có, direct transport | Invoice, chứng từ xuất xứ, packing, B/L, nhãn, catalogue | Cần rà hóa đơn bên thứ ba và hành trình trung chuyển. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA / CPTPP | Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP | Rà mức ưu đãi theo HS cuối cùng và điều kiện xuất xứ | Xuất xứ, quy tắc CTH/RVC, vận chuyển trực tiếp | C/O, invoice, packing, chứng từ vận tải, dữ liệu nhà sản xuất | Phù hợp với một số tuyến mỹ phẩm từ Úc/New Zealand nếu hồ sơ đủ. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | Form AI hoặc Form AHK | Rà theo biểu ưu đãi tương ứng; không mặc định thấp hơn MFN | C/O đúng form, mô tả hàng, HS, số lượng, ngày cấp, dấu/chữ ký | C/O, invoice, packing, vận đơn, hồ sơ nhà xuất khẩu | Cần kiểm tra kỹ hiệu lực C/O và mô tả hàng hóa. |
| Nội dung kiểm tra | Cách kiểm tra trên hồ sơ | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|
| Form C/O / chứng từ xuất xứ | Đối chiếu đúng form theo tuyến: D, E, AK/VK, AJ/VJ, CPTPP, EUR.1/statement, UKVFTA hoặc chứng từ theo RCEP. | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt dù hàng có xuất xứ thực tế phù hợp. |
| Tiêu chí xuất xứ | Rà tiêu chí WO, RVC, CTH/CTSH hoặc PSR theo HS cuối cùng của sản phẩm mỹ phẩm. | Hải quan có thể bác ưu đãi nếu tiêu chí không phù hợp hoặc không chứng minh được. |
| Mô tả hàng hóa và HS | Mô tả trên C/O phải khớp invoice, packing, nhãn, công bố và HS khai báo; tránh mô tả quá chung như “cosmetics”. | Lệch tên hàng/SKU/HS làm tăng nguy cơ tham vấn, sửa tờ khai hoặc bị bác C/O. |
| Hóa đơn bên thứ ba | Kiểm tra ô third-party invoicing nếu invoice phát hành từ bên khác nước xuất xứ. | C/O hợp lệ về xuất xứ nhưng lỗi hình thức làm chậm thông quan. |
| Vận chuyển trực tiếp | Rà vận đơn, cảng chuyển tải, chứng từ không thay đổi tình trạng hàng khi transit. | Không đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp có thể mất ưu đãi thuế. |
| Số lượng, trọng lượng, ngày cấp | Đối chiếu số lượng, gross/net weight, ngày cấp, dấu/chữ ký, thời hạn hiệu lực với bộ chứng từ. | Sai định lượng hoặc ngày cấp có thể phải xin sửa C/O, phát sinh lưu bãi/lưu container. |
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ cần tách thành ba nhóm: hồ sơ thương mại – vận tải, hồ sơ công bố/nhãn/PIF và hồ sơ hải quan. Nguyên tắc quan trọng là các trường dữ liệu trên công bố, nhãn, invoice, packing, C/O và tờ khai phải thống nhất.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi | Mở tờ khai, tính thuế, đối chiếu trị giá và xuất xứ | Shipper, buyer, logistics/docs | Tên hàng lệch giữa invoice – công bố – nhãn; thiếu SKU/màu/mùi | Khóa mô tả hàng theo công bố và packing trước ETA |
| Hồ sơ công bố mỹ phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu, Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu, PIF | Điều kiện trước khi nhập khẩu/lưu thông | Regulatory/legal hoặc đơn vị đứng tên công bố | Giấy ủy quyền không hợp lệ, CFS hết hạn, công thức/claim không khớp | Rà số công bố theo từng sản phẩm, công ty sản xuất, màu/mùi |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bì, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, hạn dùng, số lô | Kiểm tra khi thông quan và lưu thông thị trường | Brand owner, importer, regulatory | Thiếu tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam; dịch claim quá mạnh | Đối chiếu NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 và nội dung công bố |
| Hồ sơ kỹ thuật/vận chuyển | MSDS/SDS, DG declaration nếu có cồn/aerosol/nail polish/perfume; catalogue, product spec | Booking, vận chuyển quốc tế, kiểm tra an toàn vận tải | Shipper, forwarder, hãng tàu/hãng bay | Không khai DG hoặc khai sai UN/class đối với hàng dễ cháy | Rà MSDS trước booking và trước khi đóng hàng |
| Hồ sơ hải quan | Tờ khai VNACCS, chứng từ trị giá, chứng từ vận tải, chứng từ công bố/nhãn/C/O khi cần xuất trình | Thông quan và hậu kiểm | Customs broker, importer, logistics | Tờ khai mô tả chung chung “cosmetics” không đủ đối chiếu | Khai rõ tên hàng, công dụng, dạng đóng gói, dung tích, SKU nếu cần |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quản lý mỹ phẩm | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Đang áp dụng, đã được sửa đổi/bổ sung | Quy định công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ, PIF, trách nhiệm của tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường | Điều 4, 5, 7, 35, 48 và phụ lục liên quan | Rà cùng các văn bản sửa đổi, đặc biệt TT 34/2025/TT-BYT |
| Sửa đổi thủ tục mỹ phẩm | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Cập nhật hồ sơ điện tử, chữ ký điện tử/chữ ký số, cách lập Phiếu công bố, mẫu đơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệm | Điều 1, 2, 3, 4, 5 | Áp dụng cho hồ sơ sau hiệu lực và trường hợp doanh nghiệp chọn áp dụng thuận tiện hơn |
| Dịch vụ công | TTHC 1.002088 | Cục Quản lý Dược / Bộ Y tế | Đang công khai trên DVCQG | Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu | Thời hạn 03–05 ngày làm việc; phí 500.000 đồng/mặt hàng theo thông tin công khai | Cần kiểm tra tình trạng hệ thống tại thời điểm nộp |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hết hiệu lực một phần; NĐ 111 còn hiệu lực | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc khi lưu thông tại Việt Nam | Điều về nhãn hàng hóa nhập khẩu, nội dung bắt buộc và trách nhiệm ghi nhãn | Không để nhãn phụ mâu thuẫn với công bố/claim |
| Ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/05/2018 | Khung quản lý xuất nhập khẩu và danh mục hàng hóa theo chính sách chuyên ngành | Rà nguyên tắc quản lý nhập khẩu | Mỹ phẩm thành phẩm thông thường không xử lý như thực phẩm/thuốc nếu claim đúng mỹ phẩm |
| Danh mục HS mỹ phẩm | Thông tư 09/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 26/07/2024 | Ban hành Danh mục 14 mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa | Điều 1, 2, 3, 4 và Danh mục 14 | Dùng để rà HS mỹ phẩm; nếu khác biệt phân loại thì thực hiện theo pháp luật hải quan |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và biểu thuế sửa đổi nếu có | Chính phủ / Bộ Tài chính | Cần rà tại thời điểm mở tờ khai | Căn cứ xác định thuế nhập khẩu MFN theo mã HS | Chương 33 và các dòng HS liên quan | Không chốt thuế theo tên thương mại; phải chốt theo HS 8 số |
| VAT | Luật VAT 48/2024/QH15 và NQ giảm VAT nếu còn hiệu lực | Quốc hội | Luật VAT hiệu lực 01/07/2025 | Xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu | Nhóm thuế suất 10% và chính sách giảm 2% nếu áp dụng | Rà 8%/10% trên hệ thống hải quan tại thời điểm nhập khẩu |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Mỹ phẩm thành phẩm thông thường, công dụng dùng ngoài, claim đúng mỹ phẩm | TT 06/2011/TT-BYT, TT 34/2025/TT-BYT, TTHC 1.002088 | Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu trước khi nhập/lưu thông | Cục Quản lý Dược / Cổng DVCQG hoặc hệ thống được kết nối | Có sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam |
| Sản phẩm có claim trị mụn, điều trị nám, kháng viêm, phục hồi bệnh lý, diệt khuẩn/sát khuẩn | TT 06, Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, pháp luật dược/TTBYT nếu vượt ranh giới | Rà lại phân loại: mỹ phẩm, thuốc, trang thiết bị y tế hoặc chế phẩm diệt khuẩn | Cục Quản lý Dược / cơ quan chuyên ngành tương ứng | Claim thể hiện mục đích điều trị, phòng bệnh hoặc tác động sinh lý vượt mỹ phẩm |
| Nước hoa, body mist, nail polish, aerosol, sản phẩm có cồn/dung môi dễ cháy | Quy định vận tải DG của hãng tàu/hãng bay, IATA/IMDG; hồ sơ MSDS/SDS | Rà hàng nguy hiểm trong vận chuyển quốc tế; không đồng nghĩa thay đổi thủ tục công bố mỹ phẩm | Forwarder, carrier, cảng/sân bay; hải quan nếu kiểm tra | Có cồn, bình xịt, khí nén, dung môi, flash point thấp |
| Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, không lưu thông thị trường | TT 06/2011 và TT 34/2025 sửa đổi Điều 35 | Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm; không đưa ra thị trường | Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh theo cập nhật TT 34/2025 | Mục đích nghiên cứu/kiểm nghiệm; số lượng tối đa theo quy định; không bán |
| Tester/quà tặng/khuyến mại đưa đến người tiêu dùng | TT 06/2011, TT 34/2025, quy định nhãn hàng hóa | Vẫn cần công bố/nhãn nếu đưa ra thị trường | Cục Quản lý Dược; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông | Có phân phối, bán, tặng kèm hoặc cho người tiêu dùng sử dụng |
| Hàng EPE/FDI nhập cho nội bộ, quà tặng, display, hội chợ | NĐ 69/2018, TT 06/2011, quy định hải quan theo loại hình | Rà mục đích nhập khẩu; nếu lưu thông thị trường phải xử lý theo mỹ phẩm | Hải quan, Cục Quản lý Dược/cơ quan y tế nếu phát sinh | Loại hình nhập khẩu và mục đích sử dụng thực tế |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Thông tư 06/2011/TT-BYT
Quy định quản lý mỹ phẩm, công bố sản phẩm, hồ sơ ủy quyền, PIF và trách nhiệm của tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Xem văn bảnThông tư 34/2025/TT-BYT
Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT; cập nhật hồ sơ điện tử, chữ ký số, thời hạn xử lý và mẫu đơn hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm.
Xem văn bảnThông tư 09/2024/TT-BYT
Ban hành Danh mục 14 mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa; dùng làm căn cứ rà HS theo nhóm sản phẩm.
Xem văn bảnDVCQG 1.002088
Cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu; cơ quan xử lý, phí và thời hạn giải quyết.
Xem văn bảnNghị định 43/2017/NĐ-CP & 111/2021/NĐ-CP
Căn cứ về nhãn hàng hóa, nhãn gốc, nhãn phụ và nội dung bắt buộc khi hàng lưu thông tại Việt Nam.
Xem văn bảnNghị định 69/2018/NĐ-CP
Căn cứ quản lý ngoại thương, nguyên tắc nhập khẩu và kiểm soát hàng hóa theo chính sách chuyên ngành.
Xem văn bảnNghị định 26/2023/NĐ-CP
Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; dùng để rà MFN theo HS cuối cùng.
Xem văn bảnTHỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Giai đoạn | Việc cần thực hiện | Thời gian tham khảo | Lệ phí/chi phí cần rà | Rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Trước khi đặt hàng / trước PO | Rà sản phẩm có thuộc mỹ phẩm không; kiểm tra claim, công thức, nhà sản xuất, chủ sở hữu | 3–7 ngày tùy số SKU | Chi phí nội bộ/consulting nếu có | Chốt sai phân loại có thể làm toàn bộ hồ sơ công bố bị trả |
| Trước ETA tối thiểu 15–30 ngày | Chuẩn bị Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu cần, nhãn, PIF, thông tin nhà nhập khẩu | Tùy mức hoàn thiện hồ sơ | Phí công bố theo TTHC công khai: 500.000 đồng/mặt hàng | Thiếu ủy quyền/CFS hoặc chữ ký không hợp lệ làm chậm số công bố |
| Nộp hồ sơ công bố | Nộp hồ sơ qua hệ thống/cổng tiếp nhận theo quy định hiện hành | 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ; 05 ngày làm việc nếu cần thông báo bổ sung theo TTHC | Phí công bố và chi phí chuẩn hóa hồ sơ | Bị yêu cầu sửa đổi nếu claim, INCI, công ty sản xuất, ủy quyền không khớp |
| Trước khi hàng đến | Khóa invoice, packing, nhãn, C/O, MSDS/SDS nếu có, HS và trị giá | 3–5 ngày | Chi phí chứng từ, chỉnh sửa nếu có | Sai tên hàng/SKU/công bố gây vướng luồng vàng/đỏ |
| Khi mở tờ khai | Khai báo hải quan, xuất trình hồ sơ theo luồng, nộp thuế | Theo luồng xanh/vàng/đỏ | Thuế NK, VAT, phí local charge, lưu bãi nếu chậm | Thiếu số công bố, C/O lỗi, nhãn không phù hợp |
| Sau thông quan / trước bán hàng | Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ lô, PIF, hồ sơ công bố, chứng từ nhập khẩu | Trước khi lưu thông | Chi phí nhãn phụ/kho/QA | Rủi ro kiểm tra thị trường, hậu kiểm, thu hồi nếu nhãn/claim sai |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
| Bước | Mục tiêu xử lý | Điểm chặn rủi ro | Cách kiểm soát |
|---|---|---|---|
| 1. Rà sản phẩm trước ETA | Xác định sản phẩm có đúng mỹ phẩm thành phẩm thông thường không | Claim điều trị, thành phần hạn chế, dạng aerosol, mẫu không bán | Không nhận PO nếu chưa có dữ liệu công bố tối thiểu |
| 2. Khóa dữ liệu công bố | Chốt tên sản phẩm, công thức INCI, công ty sản xuất, chủ sở hữu, màu/mùi/SKU | Sai tên công ty, địa chỉ, công thức, công dụng | Dùng một master data cho công bố – nhãn – invoice |
| 3. Nộp/kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bố | Đảm bảo số công bố hợp lệ trước nhập/lưu thông | Hồ sơ bổ sung, giấy ủy quyền/CFS không hợp lệ | Theo dõi trạng thái hồ sơ trên hệ thống |
| 4. Khóa chứng từ logistics | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, MSDS/SDS nếu có | Tên hàng quá chung, C/O sai mô tả, thiếu số lô/hạn dùng | Đối chiếu từng SKU với công bố và nhãn |
| 5. Mở tờ khai và xử lý luồng | Khai HS, trị giá, thuế, xuất xứ, chứng từ chuyên ngành nếu được yêu cầu | Luồng vàng/đỏ yêu cầu giải trình công bố/nhãn/HS | Chuẩn bị sẵn bộ giải trình phân loại và công bố |
| 6. Lấy hàng và kiểm soát kho | Kéo hàng về kho, kiểm đếm, đối chiếu số lô/hạn dùng/tình trạng bao bì | Sai số lượng, hỏng nhãn, rò rỉ, hàng DG khai sai | Lập biên bản bất thường ngay khi nhận hàng |
| 7. Hoàn tất sau thông quan | Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ lô, PIF, chứng từ thuế, C/O, công bố | Không lưu PIF, nhãn bán hàng khác công bố | Thiết lập hồ sơ truy xuất theo từng lô/SKU |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Mỹ phẩm nhập khẩu có cần giấy phép nhập khẩu riêng không?
Với mỹ phẩm thành phẩm thông thường để kinh doanh, trọng tâm là số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên phải rà riêng nếu là hàng mẫu nghiên cứu, hàng có claim điều trị, hàng nguy hiểm khi vận chuyển hoặc sản phẩm có tính năng vượt ranh giới mỹ phẩm.
Có số công bố rồi có được nhập mọi lô không?
Không nên hiểu tuyệt đối. Phải kiểm tra số công bố còn phù hợp với tên sản phẩm, công ty sản xuất, công thức, màu/mùi, nhãn, tổ chức chịu trách nhiệm và lô hàng thực tế.
Hàng sample/tester có cần công bố không?
Nếu đưa ra thị trường, bán, tặng hoặc cho người tiêu dùng sử dụng thì vẫn phải kiểm soát như mỹ phẩm lưu thông. Nếu nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm thì phải xử lý theo cơ chế đơn hàng mẫu và không được bán.
PIF có phải nộp khi thông quan không?
PIF thường không phải chứng từ hải quan nộp mặc định, nhưng tổ chức chịu trách nhiệm phải lưu và sẵn sàng cung cấp khi cơ quan quản lý yêu cầu.
C/O mỹ phẩm có được hưởng thuế ưu đãi không?
Có thể, nếu HS thuộc biểu ưu đãi, C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Cần so sánh MFN và các FTA theo tuyến nhập trước khi chốt landed cost.
Nhãn phụ mỹ phẩm cần chú ý gì?
Nhãn phụ phải khớp nhãn gốc và công bố: tên sản phẩm, công dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, số lô, hạn dùng, xuất xứ và tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
Mỹ phẩm có cồn hoặc bình xịt xử lý như thế nào?
Vẫn có thể là mỹ phẩm, nhưng logistics phải rà MSDS/SDS, phân loại DG, điều kiện booking, đóng gói và khai báo vận chuyển quốc tế.
Claim “trị mụn”, “trị nám”, “kháng viêm” có rủi ro không?
Có. Những claim này dễ vượt ranh giới mỹ phẩm và cần rà lại phân loại, hồ sơ chứng minh, nội dung nhãn và công bố trước khi nhập khẩu.
Thời gian công bố mỹ phẩm nhập khẩu mất bao lâu?
Theo thủ tục công khai, hồ sơ hợp lệ có thể được xử lý trong 03 ngày làm việc; hồ sơ cần bổ sung có thể phát sinh chu kỳ 05 ngày làm việc. Thực tế phụ thuộc mức hoàn thiện hồ sơ.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
| Kết quả đầu ra | Ý nghĩa vận hành | Nghĩa vụ sau đó |
|---|---|---|
| Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu | Điều kiện pháp lý trọng tâm trước khi nhập/lưu thông sản phẩm mỹ phẩm | Theo thời hạn ghi trên phiếu và quy định quản lý mỹ phẩm hiện hành; cần theo dõi thay đổi sau công bố |
| Bộ hồ sơ hải quan hoàn tất | Tờ khai, chứng từ thương mại, vận tải, thuế, C/O, hồ sơ giải trình nếu có | Lưu theo lô để phục vụ hậu kiểm và kiểm tra thị trường |
| Nhãn phụ tiếng Việt | Đảm bảo thông tin bắt buộc khi lưu thông: tên hàng, thành phần, công dụng, hướng dẫn, cảnh báo, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm | Không được mâu thuẫn với công bố và nhãn gốc |
| PIF và hồ sơ kỹ thuật | Product Information File (hồ sơ thông tin sản phẩm) để chứng minh an toàn, chất lượng, công thức, tiêu chuẩn | Tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải sẵn sàng cung cấp khi cơ quan quản lý yêu cầu |
| Hồ sơ truy xuất sau bán hàng | Lưu invoice, packing, B/L/AWB, C/O, số công bố, nhãn, MSDS/SDS, biên bản nhận hàng | Phục vụ thu hồi, khiếu nại, kiểm tra sau thông quan và quản lý thị trường |
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?