HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHÃN HÀNG HÓA / NHÃN PHỤ F&B
Với hàng F&B nhập khẩu, nhãn không chỉ là phần bao bì. Sai tên hàng, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ, cảnh báo dị ứng, hướng dẫn bảo quản hoặc đơn vị chịu trách nhiệm có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm lưu thông, phát sinh chi phí kho bãi và rủi ro hậu kiểm. Bài viết này là bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hồ sơ ATTP, HS, C/O và nghĩa vụ sau thông quan. Phần hướng dẫn tập trung vào điều kiện áp dụng chính sách, hồ sơ cần chuẩn bị, thời điểm thực hiện và những rủi ro thường khiến doanh nghiệp phải bổ sung chứng từ hoặc kéo dài thời gian thông quan. Trước khi triển khai, cần chốt mô tả hàng, mã HS, model hoặc thành phần kỹ thuật, đối chiếu cơ quan tiếp nhận và chuẩn hóa dữ liệu giữa hồ sơ chuyên ngành với bộ chứng từ hải quan.
MỞ ĐẦU: VÌ SAO NHÃN F&B PHẢI RÀ SOÁT TRƯỚC ETA
Đối với thực phẩm và đồ uống, nhãn là điểm giao nhau giữa chứng từ nhập khẩu, hồ sơ an toàn thực phẩm, xuất xứ, thông tin sản phẩm và nghĩa vụ lưu thông thị trường. Một lỗi nhỏ trên nhãn có thể kéo theo yêu cầu giải trình về tên hàng, thành phần, công bố, C/O hoặc điều kiện bảo quản.
Thu thập nhãn gốc, artwork, COA/specification, thành phần, định lượng, NSX/HSD, điều kiện bảo quản và hồ sơ công bố.
Kiểm tra tính khớp giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, HS, C/O, nhãn gốc và hồ sơ ATTP để hạn chế bị hỏi hồ sơ.
Hoàn thiện nhãn phụ tiếng Việt theo đúng nội dung bắt buộc trước khi bán, trưng bày hoặc phân phối tại Việt Nam.
Lưu phiên bản nhãn đã dán, ảnh nghiệm thu, công bố, COA, C/O, tờ khai và chứng từ theo từng lô/SKU.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Thông tin thể hiện trên bao bì, vật chứa hoặc tài liệu kèm theo để nhận diện hàng hóa và trách nhiệm của tổ chức/cá nhân liên quan.
Nhãn thể hiện nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu khi nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ bằng tiếng Việt.
An toàn thực phẩm – nhóm nghĩa vụ về công bố, kiểm tra, lưu hồ sơ và điều kiện lưu thông của sản phẩm thực phẩm.
Phiếu kết quả phân tích hoặc tài liệu tiêu chuẩn sản phẩm, thường dùng để đối chiếu thành phần, chỉ tiêu và thông tin trên nhãn.
Certificate of Origin – chứng từ xuất xứ, ảnh hưởng đến thuế ưu đãi và phải khớp mô tả hàng, xuất xứ, số lượng, trọng lượng.
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến; đây là mốc quan trọng để khóa hồ sơ trước khi phát sinh lưu bãi/lưu container.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Bài viết áp dụng cho nhãn hàng hóa/nhãn phụ của nhóm F&B nhập khẩu: thực phẩm bao gói sẵn, đồ uống không cồn, gia vị, sốt, snack, mì, ngũ cốc, trà, cà phê, phụ gia, hương liệu, TPBVSK hoặc sản phẩm có hồ sơ riêng nếu thuộc phạm vi F&B. Không tự động áp dụng chung cho rượu, đồ uống có cồn, thuốc, mỹ phẩm hoặc hàng không nhằm mục đích lưu thông.
Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo nhãn gốc, catalogue/artwork, COA/specification, thành phần, model/SKU, mục đích nhập khẩu và hồ sơ pháp lý thực tế.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực phẩm bao gói sẵn | Tên hàng, thành phần, định lượng, NSX/HSD, bảo quản, cảnh báo dị ứng | Bánh, snack, mì, ngũ cốc, chocolate | Nhãn gốc, artwork, COA, specification | Nhãn hàng hóa, tự công bố/đăng ký công bố nếu thuộc diện | Invoice, PL, B/L/AWB, hồ sơ ATTP | Không dùng tên thương mại thay cho bản chất hàng hóa. |
| Đồ uống không cồn | Thành phần, hàm lượng, chỉ tiêu dinh dưỡng, dung tích, bảo quản | Nước ép, trà đóng chai, nước tăng lực không cồn | Nhãn gốc, công thức, COA | Nhãn, công bố, ghi dinh dưỡng nếu áp dụng | C/O, COA, specification, hồ sơ công bố | Cần rà riêng nếu có caffeine, vitamin, claim sức khỏe. |
| Gia vị, sốt, nước chấm | Thành phần, phụ gia, chất gây dị ứng, tỷ lệ thành phần chính | Tương ớt, nước sốt, bột gia vị | COA, MSDS/SDS nếu có, công thức | Nhãn, ATTP, phụ gia/thành phần giới hạn nếu có | Hồ sơ thành phần, nhãn, COA | Sai thành phần có thể lệch hồ sơ công bố. |
| TPBVSK/thực phẩm đặc thù | Claim, đối tượng dùng, cảnh báo, hoạt chất, dạng dùng | Gummies, viên nang, collagen drink | Hồ sơ đăng ký, COA, tiêu chuẩn sản phẩm | Đăng ký bản công bố, nhãn, quảng cáo nếu có | Bản công bố, nhãn được duyệt, COA | Không thêm claim vượt nội dung hồ sơ. |
| Hàng mẫu/R&D/hội chợ | Mục đích nhập, số lượng, có phân phối hay không | Mẫu thử vị, mẫu trưng bày | Thư giải trình, catalogue, ảnh hàng | Có thể phát sinh ATTP/nhãn tùy mục đích sử dụng | Invoice, packing, thư mục đích | Không mặc định miễn nhãn nếu có lưu thông/dùng thử. |
| Nhãn/tem/decal nhập riêng | Vật liệu, in nội dung, dùng cho sản phẩm nào | Tem giấy, nhãn decal, sleeve | Mẫu in, hợp đồng in, vật liệu | HS riêng cho nhãn nếu nhập như hàng hóa độc lập | Invoice, PL, mẫu nhãn | Không thay thế nghĩa vụ nhãn trên hàng F&B chính. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với bài chính sách nhãn F&B, mã HS không được xác định theo “nhãn phụ” mà phải xác định theo sản phẩm F&B chính. Nếu nhãn/tem/decal được nhập riêng như một mặt hàng độc lập, khi đó cần phân loại riêng theo vật liệu và dạng in. Thuế và VAT chỉ chốt sau khi xác định HS cuối cùng, hồ sơ thực tế và biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Theo HS sản phẩm chính | Thực phẩm/đồ uống nhập khẩu có nhãn gốc và nhãn phụ | Công năng, thành phần, dạng đóng gói, mục đích sử dụng | Áp dụng cho hàng F&B nhập để kinh doanh/lưu thông | Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối cùng | Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối cùng | Cần đối chiếu chính sách thuế GTGT tại thời điểm nhập khẩu | ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP nếu phù hợp | Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, nhãn, COA, specification |
| 1905 nhóm bánh/snack tham khảo | Bánh, biscuit, snack từ bột/ngũ cốc nếu phù hợp bản chất hàng | Thành phần, công nghệ chế biến, tỷ lệ nguyên liệu | Chỉ dùng khi hồ sơ kỹ thuật phù hợp | Cần đối chiếu theo phân nhóm 8 số | Cần đối chiếu theo phân nhóm 8 số | Cần rà theo chính sách GTGT hiện hành | C/O form D/E/RCEP/VJ/EUR.1/UKVFTA… tùy tuyến | Thành phần, quy trình, nhãn, C/O |
| 2103 nhóm sốt/gia vị tham khảo | Nước sốt, chế phẩm gia vị nếu phù hợp | Công thức, thành phần, mục đích dùng làm gia vị | Không áp dụng chung cho mọi loại sốt/phụ gia | Cần đối chiếu theo mã 8 số | Cần đối chiếu theo mã 8 số | Cần rà theo chính sách GTGT hiện hành | ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/EVFTA tùy xuất xứ | COA, specification, công thức, nhãn |
| 2202 nhóm đồ uống không cồn tham khảo | Nước uống, trà/nước giải khát đóng chai không cồn | Dạng đồ uống, thành phần, đường/chất tạo ngọt, phụ gia | Không áp dụng cho đồ uống có cồn | Cần đối chiếu theo mã 8 số | Cần đối chiếu theo mã 8 số | Cần rà theo chính sách GTGT hiện hành | C/O theo tuyến nhập | Nhãn, COA, thành phần, C/O |
| 4821 tham khảo | Nhãn giấy/tem giấy nhập riêng | Vật liệu giấy, đã in/chưa in, dạng nhãn/decal | Chỉ áp dụng khi nhập nhãn như hàng hóa riêng | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Cần rà theo chính sách GTGT hiện hành | C/O nếu xin ưu đãi | Mẫu nhãn, vật liệu, invoice, packing list |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D | Theo biểu thuế FTA và HS cuối cùng | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp | C/O, invoice, PL, B/L, nhãn xuất xứ | Tên hàng/HS trên C/O phải khớp hồ sơ. |
| Trung Quốc | ACFTA/RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP phù hợp | Theo biểu thuế FTA và HS cuối cùng | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có | C/O, invoice bên thứ ba, vận đơn | Rà kỹ mô tả hàng, nhà sản xuất, nước xuất xứ. |
| Hàn Quốc | AKFTA/VKFTA/RCEP | Form AK, KV hoặc RCEP | Theo biểu thuế FTA và HS cuối cùng | Chọn hiệp định có lợi và đủ điều kiện | C/O, chứng từ vận chuyển, invoice | Không tự động dùng C/O nếu mô tả hàng lệch nhãn. |
| Nhật Bản | VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP | Form VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEP | Theo biểu thuế FTA và HS cuối cùng | Đủ tiêu chí xuất xứ, hồ sơ vận chuyển | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L | Rà theo từng tuyến và từng HS. |
| EU/UK/Úc–New Zealand/Ấn Độ/Hong Kong | EVFTA, UKVFTA, AANZFTA/CPTPP, AIFTA, AHKFTA | EUR.1, chứng từ tự chứng nhận hoặc form tương ứng | Theo biểu thuế FTA và HS cuối cùng | Đúng form, đúng quy định xuất xứ, đúng vận chuyển | C/O/chứng từ xuất xứ, hợp đồng, vận đơn | Mỗi FTA có quy tắc xuất xứ và chứng từ riêng. |
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ cần tách thành ba lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ phục vụ cơ quan thẩm quyền hoặc giải trình khi được yêu cầu. Cách thức nộp có thể qua hồ sơ giấy, cổng một cửa, hệ thống chuyên ngành hoặc theo yêu cầu của cơ quan xử lý tại thời điểm thực hiện.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, đối chiếu hàng | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng/định lượng/đơn vị tính lệch nhãn | So sánh từng SKU trên chứng từ và nhãn gốc. |
| Xuất xứ/thuế | C/O, chứng từ vận chuyển, hóa đơn bên thứ ba nếu có | Xin ưu đãi thuế, giải trình xuất xứ | Shipper, importer, docs | C/O sai form, sai HS, sai mô tả | Rà form, HS, nước xuất xứ, ngày cấp, dấu/chữ ký. |
| Nhãn gốc | Ảnh nhãn, artwork, bao bì, thông tin NSX/HSD, bảo quản | Dịch nhãn, thiết kế nhãn phụ | Shipper, nhà sản xuất | Ảnh mờ, thiếu mặt nhãn, thiếu cảnh báo | Yêu cầu ảnh đủ các mặt bao bì, từng SKU. |
| Nhãn phụ | Bản dịch, file thiết kế, kích thước tem, nội dung tiếng Việt | Dán nhãn trước lưu thông | Importer, compliance, đơn vị in/dán | Dịch sai, thiếu đơn vị chịu trách nhiệm, sai xuất xứ | Đối chiếu nhãn phụ với nhãn gốc và hồ sơ ATTP. |
| ATTP/công bố | Tự công bố/đăng ký bản công bố, COA, specification, thành phần | Kiểm tra chuyên ngành, lưu thông, hậu kiểm | Importer, legal/compliance | Nhãn không khớp công bố hoặc COA | Rà tên sản phẩm, thành phần, chỉ tiêu, claim. |
| Nghiệm thu sau dán nhãn | Ảnh dán nhãn theo lô/SKU, biên bản dán nhãn, danh sách kiện | Lưu hồ sơ sau thông quan | Kho, ops, importer | Không chứng minh được đã dán đúng lô | Chụp ảnh theo SKU/thùng/kiện, lưu cùng tờ khai. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 2010 | Quốc hội | Đang là nền tảng pháp lý ATTP; cần rà hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Cơ sở quản lý an toàn thực phẩm | Các nguyên tắc về điều kiện bảo đảm ATTP | Không trích điều khoản nếu chưa đối chiếu toàn văn. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 14/04/2017, hiệu lực 01/06/2017 | Quy định chung về nhãn hàng hóa | Nội dung bắt buộc, trách nhiệm ghi nhãn | Đối chiếu cùng Nghị định 111/2021/NĐ-CP. |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 09/12/2021, hiệu lực 15/02/2022 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Nội dung, cách thể hiện nhãn hàng nhập khẩu | Ưu tiên dùng bản hợp nhất nếu có. |
| Nghị định ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành và hiệu lực 02/02/2018 | Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu | Nhóm sản phẩm và thủ tục công bố | Đang là văn bản trọng tâm cần đối chiếu khi NĐ 46/2026 bị tạm ngưng. |
| Thông tư | Thông tư 29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Ban hành 30/12/2023, hiệu lực 15/02/2024 | Hướng dẫn ghi thành phần dinh dưỡng/giá trị dinh dưỡng | Lộ trình, trường hợp áp dụng/miễn trừ nếu có | Áp dụng theo nhóm sản phẩm thực tế. |
| Nghị định 2026 | Nghị định 46/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành/hiệu lực 26/01/2026 nhưng đã bị tạm ngưng theo NQ 15/2026/NQ-CP | Văn bản ATTP mới cần theo dõi | Cần rà tình trạng áp dụng | Không dùng để chốt nghĩa vụ nếu đang bị tạm ngưng. |
| Nghị quyết 2026 | Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Chính phủ | Ban hành/hiệu lực 27/01/2026 nhưng đã bị tạm ngưng theo NQ 15/2026/NQ-CP | Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm | Cần rà tình trạng áp dụng | Không chốt hồ sơ theo văn bản này khi chưa rà hiệu lực. |
| Nghị quyết tạm ngưng | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Ban hành/hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 | Trích yếu tạm ngưng hiệu lực | Cần cập nhật tại thời điểm đăng bài và làm hồ sơ. |
Ma trận áp dụng chính sách chuyên ngành theo tình huống hàng hóa
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Hàng F&B có nhãn gốc tiếng nước ngoài | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Nhãn phụ tiếng Việt trước lưu thông | Cơ quan quản lý thị trường/ATTP/hải quan khi kiểm tra | Nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. |
| Thực phẩm bao gói sẵn tự công bố | Nghị định 15/2018/NĐ-CP; các văn bản 2026 cần rà tình trạng áp dụng | Tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện, nhãn hàng hóa | Cơ quan/hệ thống ATTP theo quy định hiện hành | Sản phẩm thuộc nhóm tự công bố và kinh doanh tại Việt Nam. |
| Sản phẩm cần đăng ký bản công bố | Nghị định 15/2018/NĐ-CP; NQ 66.13/2026 và NQ 15/2026 cần rà | Đăng ký bản công bố; nhãn theo hồ sơ được tiếp nhận | Cơ quan quản lý ATTP có thẩm quyền | Sản phẩm thuộc nhóm rủi ro/đặc thù hoặc yêu cầu đăng ký. |
| Có thông tin/claim dinh dưỡng | Thông tư 29/2023/TT-BYT; hồ sơ ATTP | Ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng nếu thuộc phạm vi | Cơ quan ATTP/kiểm tra lưu thông | Sản phẩm thuộc lộ trình và phạm vi phải thể hiện dinh dưỡng. |
| Hàng mẫu/R&D/hội chợ | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hướng dẫn hải quan/ATTP | Giải trình mục đích; nghĩa vụ nhãn/ATTP có thể phát sinh | Hải quan, cơ quan ATTP nếu được yêu cầu | Hàng có khả năng dùng thử, trưng bày, phân phối hoặc lưu thông. |
| Nhãn/tem/decal nhập riêng | Biểu thuế, hồ sơ hàng hóa, Nghị định 43/2017/NĐ-CP nếu dùng cho hàng lưu thông | Phân loại HS riêng cho nhãn; kiểm soát nội dung nhãn dự kiến | Hải quan, kho/đơn vị dán nhãn | Nhãn được nhập như hàng độc lập hoặc dùng để dán sau nhập khẩu. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng cho từng lô hàng.
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước | Thời điểm nên kiểm soát | Thời gian/lệ phí | Chi phí rủi ro nếu chậm | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|---|---|
| Thu thập nhãn gốc và hồ sơ nhà cung cấp | Trước khi hàng chạy hoặc ngay sau booking | Không có lệ phí nhà nước cố định cho bước rà nhãn nội bộ | Sửa nhãn gấp sát ETA, chậm kéo hàng | Yêu cầu shipper gửi ảnh nhãn từng SKU, COA/specification, thành phần. |
| Rà nhãn phụ tiếng Việt | Trước ETA vài ngày tùy số lượng SKU | Chi phí in/dán phụ thuộc số lượng, kích thước, địa điểm | DEM/DET, storage, chậm phân phối | Không ghi số tuyệt đối nếu chưa có báo giá kho/cảng/đơn vị in. |
| Rà công bố/ATTP | Trước mở tờ khai và trước lưu thông | Phụ thuộc loại hồ sơ và cơ quan thụ lý nếu có | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chưa đủ căn cứ lưu thông | Văn bản 2026 cần rà tình trạng áp dụng tại ngày làm hồ sơ. |
| Dán nhãn tại kho/cảng/kho riêng | Sau kế hoạch nhận hàng, trước lưu thông | Chi phí phụ thuộc địa điểm, nhân công, số kiện/SKU | Không kịp giao hàng, sai tem theo lô | Nên có ảnh/biên bản nghiệm thu nhãn đã dán. |
| Lưu hồ sơ sau thông quan | Sau khi hoàn tất dán nhãn và giao hàng | Không có lệ phí nhà nước riêng cho lưu hồ sơ nội bộ | Khó giải trình khi hậu kiểm hoặc khiếu nại | Lưu theo lô/SKU: nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh, công bố, COA, C/O, tờ khai. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt nhóm sản phẩm, HS, chính sách ATTP, yêu cầu nhãn, công bố/tự công bố, C/O và điều kiện lưu thông.
Khóa chứng từ và tài liệu nhãn
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn gốc, bản dịch, COA, specification và hồ sơ công bố.
Thiết kế và rà nhãn phụ
Kiểm tra tên hàng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, thành phần, định lượng, NSX/HSD, bảo quản, hướng dẫn dùng và cảnh báo.
Xác định thủ tục chuyên ngành
Kiểm tra tự công bố/đăng ký bản công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu/ghi dinh dưỡng/kiểm dịch nếu phát sinh.
Mở tờ khai và xử lý luồng
Luồng Xanh là thông quan theo hệ thống; Vàng là kiểm tra hồ sơ; Đỏ là kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi gồm tên hàng, HS, trị giá, C/O, nhãn và hồ sơ ATTP.
Lấy hàng và tổ chức dán nhãn
Chọn dán tại kho ngoại quan, kho cảng, CFS, kho riêng hoặc trước phân phối; kiểm soát nhân sự, tem, số lượng và ảnh nghiệm thu.
Hoàn tất sau thông quan
Lưu chứng từ, nhãn, hồ sơ ATTP, COA, C/O và ảnh nghiệm thu để phục vụ hậu kiểm, truy xuất, khiếu nại hoặc thu hồi.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Hàng F&B nhập khẩu có bắt buộc dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Thông thường, hàng nhập khẩu đưa ra lưu thông tại Việt Nam cần có nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ. Cần rà theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và nhóm sản phẩm thực tế.
2. Có được dán nhãn phụ sau khi thông quan không?
Cần phân biệt thông quan và lưu thông. Một số lô có thể dán tại kho sau thông quan, nhưng trước khi bán, trưng bày hoặc phân phối phải bảo đảm nhãn đúng quy định.
3. Nhãn phụ có phải ghi y hệt nhãn gốc không?
Nội dung tiếng Việt phải phản ánh đúng bản chất hàng hóa và không làm sai lệch nhãn gốc/hồ sơ công bố. Không thêm claim marketing hoặc công dụng vượt phạm vi hồ sơ.
4. F&B có cần ghi thành phần dinh dưỡng không?
Cần rà Thông tư 29/2023/TT-BYT, loại sản phẩm, lộ trình áp dụng và trường hợp miễn trừ nếu có.
5. Nhãn gốc sai xuất xứ thì xử lý thế nào?
Không nên dùng nhãn phụ để sửa sai bản chất xuất xứ. Cần kiểm tra C/O, chứng từ mua bán, nước sản xuất và quy định xuất xứ trước khi khai báo/lưu thông.
6. Hàng mẫu có phải làm nhãn phụ không?
Phụ thuộc mục đích nhập khẩu, số lượng và việc có đưa ra phân phối/lưu thông hay không. Hàng mẫu vẫn nên có nhãn gốc, thông tin nhận diện và thư giải trình.
7. Nhãn phụ sai có ảnh hưởng C/O không?
Nhãn phụ không thay thế C/O, nhưng sai tên hàng/xuất xứ/mô tả có thể làm tăng rủi ro giải trình khi đối chiếu C/O, tờ khai và thực tế hàng.
8. Sau thông quan cần lưu gì?
Lưu ảnh nhãn gốc, file nhãn phụ, bản dịch, công bố/ATTP, COA, C/O, tờ khai, chứng từ nhập và ảnh nghiệm thu hàng đã dán nhãn theo lô/SKU.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
Kết quả đầu ra không chỉ là thông quan. Doanh nghiệp cần đạt trạng thái đủ điều kiện nhận diện – đủ hồ sơ lưu thông – đủ căn cứ giải trình.
- Bộ nhãn phụ tiếng Việt đã rà theo từng SKU/lô hàng.
- Hồ sơ công bố/tự công bố/đăng ký bản công bố nếu áp dụng.
- Hồ sơ chứng minh nội dung nhãn: nhãn gốc, bản dịch, COA, specification, thành phần, hướng dẫn bảo quản/sử dụng.
- Ảnh/biên bản nghiệm thu việc dán nhãn tại kho/cảng/kho riêng.
- Hồ sơ lưu sau thông quan để phục vụ hậu kiểm, truy xuất, khiếu nại hoặc thu hồi.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường