NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP: QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản nền khi xử lý hồ sơ an toàn thực phẩm đối với thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu. Với hàng F&B, doanh nghiệp cần rà đúng nhóm sản phẩm trước khi khóa chứng từ, vì chỉ cần nhầm giữa tự công bố, đăng ký bản công bố hoặc kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, lô hàng có thể phát sinh bổ sung hồ sơ, lưu bãi hoặc chậm lưu thông thị trường.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung cần tóm tắt | Ý nghĩa áp dụng |
|---|---|
| Văn bản này điều chỉnh vấn đề gì? | Quy định cơ chế quản lý ATTP đối với sản phẩm thực phẩm, trong đó có tự công bố, đăng ký bản công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP đối với hàng nhập khẩu. |
| Mốc hiệu lực/chuyển tiếp | Ban hành và có hiệu lực từ 02/02/2018; thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT. |
| Nhóm doanh nghiệp/hàng hóa chịu tác động | Importer thực phẩm, chủ sở hữu sản phẩm, nhà phân phối, cơ sở sản xuất/kinh doanh thực phẩm, doanh nghiệp F&B, đồ uống, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Việc cần làm ngay | Rà nhóm sản phẩm, thẩm quyền bộ quản lý, hồ sơ tự công bố/đăng ký bản công bố, kiểm nghiệm, nhãn, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu, C/O và chứng từ trước ETA. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm |
| Số hiệu | 15/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 02/02/2018 |
| Ngày hiệu lực | 02/02/2018 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Tình trạng áp dụng | Theo thông tin Chính phủ tháng 04/2026, Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực. Cần đối chiếu cập nhật tại thời điểm áp dụng. |
| Phạm vi điều chỉnh | Tự công bố sản phẩm; đăng ký bản công bố sản phẩm; an toàn thực phẩm biến đổi gen; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu/xuất khẩu; ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm; điều kiện sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; doanh nghiệp logistics, procurement, legal, compliance, operation xử lý hồ sơ thực phẩm. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Điều 1 nêu các nội dung: tự công bố, đăng ký bản công bố, thực phẩm biến đổi gen, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, kiểm tra ATTP nhập khẩu/xuất khẩu, ghi nhãn, quảng cáo, điều kiện sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Cơ chế quan trọng với nhiều thực phẩm thông thường, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ/bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về hồ sơ và chất lượng sản phẩm.
Áp dụng cho nhóm sản phẩm rủi ro cao hơn như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia.
Chương V quy định trường hợp miễn kiểm tra, phương thức kiểm tra giảm/thông thường/chặt và trình tự xử lý hồ sơ trước/khi hàng về cửa khẩu.
Doanh nghiệp cần đối chiếu nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung quảng cáo, claim công dụng, thành phần, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng và đối tượng sử dụng.
Nghị định 15/2018 chuyển trọng tâm từ tiền kiểm sang hậu kiểm, vì vậy hồ sơ tự công bố/công bố/kiểm nghiệm/nhãn/chứng từ nhập khẩu cần lưu đủ để giải trình sau thông quan và lưu thông.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm hàng/doanh nghiệp | Tác động nghiệp vụ | Thời điểm cần rà |
|---|---|---|
| Thực phẩm thông thường, đồ uống không cồn | Thường phải rà cơ chế tự công bố, nhãn, chỉ tiêu kiểm nghiệm và kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu. | Trước khi hàng lên đường và trước ETA. |
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe / thực phẩm chức năng | Thường thuộc nhóm đăng ký bản công bố, cần hồ sơ pháp lý chặt hơn, kiểm nghiệm và nội dung quảng cáo. | Trước khi ký hợp đồng phân phối hoặc nhập khẩu. |
| Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến | Cần rà danh mục được phép sử dụng, hàm lượng, mục đích sử dụng và hồ sơ công bố/kiểm nghiệm. | Trước booking, tránh vướng kiểm tra chuyên ngành. |
| Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt | Cần phân loại kỹ theo công dụng, đối tượng sử dụng và hồ sơ đăng ký bản công bố. | Trước nhập khẩu và trước khi lưu thông. |
| Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Cần rà quy chuẩn/vật liệu tiếp xúc thực phẩm, kết quả thử nghiệm và hồ sơ tự công bố nếu thuộc phạm vi áp dụng. | Trước khi nhập khẩu hoặc mua bán trong nước. |
| Lô hàng F&B đi qua logistics | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn, COA/test report, bản công bố và đăng ký kiểm tra ATTP phải khớp tên hàng, nhà sản xuất, xuất xứ, thành phần. | Trước ETD/ETA để tránh lưu kho/lưu bãi. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu nghiệp vụ | Tác động cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Nghị định không phải biểu thuế nhưng tác động trực tiếp đến chính sách mặt hàng thực phẩm nhập khẩu, đặc biệt khi cần đăng ký kiểm tra ATTP, tự công bố hoặc đăng ký bản công bố. |
| Chứng từ | Tên hàng, thành phần, công dụng, quy cách, nhà sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ và nhãn phải thống nhất giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, test report và bản công bố. |
| Tiến độ | Nếu chưa xác định đúng nhóm sản phẩm trước ETA, doanh nghiệp dễ thiếu kiểm nghiệm, thiếu công bố, thiếu đăng ký kiểm tra hoặc phải bổ sung nhãn/hồ sơ. |
| Compliance sau thông quan | Hồ sơ tự công bố/công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, chứng từ nhập khẩu và hồ sơ kiểm tra ATTP phải lưu theo lô để phục vụ hậu kiểm, thanh tra và quản lý thị trường. |
| Chi phí | Chi phí có thể phát sinh từ thử nghiệm, dịch thuật, hợp pháp hóa nếu có, sửa nhãn, lưu bãi/DEM/DET, kiểm tra chặt và bổ sung hồ sơ. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm kiểm tra | Hồ sơ/tài liệu cần có | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|
| Phân loại sản phẩm | Tên hàng, công dụng, thành phần, dạng bào chế, đối tượng sử dụng, nhà sản xuất, nước xuất xứ. | Chọn tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP hoặc thủ tục chuyên ngành khác. |
| Hồ sơ thương mại | Contract/PO, Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, hình ảnh hàng, nhãn gốc. | Khai báo hải quan và đối chiếu hồ sơ kiểm tra ATTP. |
| Hồ sơ kỹ thuật/ATTP | Phiếu kiểm nghiệm, bản công bố, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, tiêu chuẩn cơ sở, COA, catalogue/datasheet nếu có. | Lưu thông thị trường, thông quan và hậu kiểm. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản/sử dụng, cảnh báo. | Tránh bị yêu cầu sửa nhãn hoặc dừng lưu thông. |
| Kiểm tra ATTP nhập khẩu | Giấy đăng ký kiểm tra, kết quả kiểm tra, phương thức kiểm tra, hồ sơ miễn/giảm nếu có. | Thông quan lô hàng thực phẩm nhập khẩu. |
| Lưu hồ sơ | Tờ khai, chứng từ thương mại, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm, kết quả kiểm tra ATTP, nhãn và chứng từ phân phối. | Phục vụ hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan và quản lý thị trường. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Căn cứ pháp lý nền cho quản lý an toàn thực phẩm. | Rà phạm vi sản phẩm, trách nhiệm tổ chức/cá nhân. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Văn bản chính, có hiệu lực từ 02/02/2018. | Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu/xuất khẩu, nhãn, quảng cáo. |
| Nghị định | Nghị định 38/2012/NĐ-CP | Chính phủ | Văn bản bị thay thế bởi Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Không dùng làm căn cứ hiện hành nếu không có lý do chuyển tiếp. |
| Thông tư liên tịch | Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT | Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương | Văn bản bị thay thế/bãi bỏ theo quan hệ văn bản tại Công báo. | Rà thẩm quyền quản lý nhóm sản phẩm theo bộ quản lý. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; NĐ 15/2018 tiếp tục được áp dụng cho đến khi có quy định mới. | Cần cập nhật khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định mới có hiệu lực. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Căn cứ ghi nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt với hàng nhập khẩu. | Rà bắt buộc với thực phẩm lưu thông tại Việt Nam. |
| QCVN/TCVN | Quy chuẩn/tiêu chuẩn về phụ gia, bao bì tiếp xúc thực phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm đặc thù | Bộ Y tế/Bộ quản lý chuyên ngành | Xác định chỉ tiêu kiểm nghiệm và điều kiện chất lượng. | Cần rà theo thành phần, vật liệu, công dụng và hồ sơ thực tế. |
| Cổng xử lý | Dịch vụ công Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm và cơ quan địa phương được phân cấp | Bộ Y tế/địa phương | Nộp hồ sơ công bố/đăng ký/quảng cáo hoặc thủ tục liên quan khi thuộc thẩm quyền. | Cần đối chiếu thủ tục hành chính hiện hành. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp trên nguồn chính thống trước khi áp dụng hồ sơ cụ thể.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
MỞ TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ. Nếu khung PDF không hiển thị do trình duyệt/theme WordPress, doanh nghiệp dùng nút Mở/Tải PDF ký số phía trên để đối chiếu bản gốc.
CHÍNH PHỦ
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 15/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
Ghi chú: Toàn văn đầy đủ được nhúng trong PDF ký số phía trên. Phần chữ dưới đây dùng để nhận diện văn bản và hỗ trợ đối chiếu nhanh, không thay thế bản PDF chính thức.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| ATTP | An toàn thực phẩm: điều kiện để thực phẩm không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng theo mục đích sử dụng. |
| Tự công bố sản phẩm | Cơ chế doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm về sản phẩm theo nhóm áp dụng. |
| Đăng ký bản công bố | Thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền đối với nhóm sản phẩm phải kiểm soát chặt hơn. |
| Kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu | Bước kiểm tra hồ sơ/mẫu đối với lô hàng thực phẩm nhập khẩu theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt. |
| ETA | Estimated Time of Arrival: thời điểm dự kiến hàng đến cảng/cửa khẩu, cần dùng làm mốc khóa hồ sơ. |
| DEM/DET/Storage | Phí lưu container/lưu bãi/lưu kho phát sinh khi hàng chưa đủ điều kiện giải phóng hoặc lấy hàng. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Nghị định 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định được ban hành và có hiệu lực từ 02/02/2018. Đây là điểm cần lưu ý vì văn bản có hiệu lực ngay từ ngày ký.
Nghị định này hiện có còn áp dụng không?
Theo thông tin Chính phủ tháng 04/2026, trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực, Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có quy định mới.
Thực phẩm nhập khẩu nào cần đăng ký bản công bố?
Thường gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia thực phẩm. Cần rà theo thành phần/công dụng thực tế.
Thực phẩm thông thường có phải tự công bố không?
Nhiều nhóm thực phẩm thông thường thuộc cơ chế tự công bố, nhưng doanh nghiệp cần rà loại sản phẩm, hồ sơ kiểm nghiệm, nhãn và điều kiện lưu thông trước khi kinh doanh.
Nghị định này có làm thay đổi HS, thuế hoặc C/O không?
Nghị định không phải biểu thuế và không trực tiếp quy định mức thuế. Tuy nhiên, phân loại ATTP và chính sách mặt hàng có thể ảnh hưởng hồ sơ thông quan và điều kiện kiểm tra.
Doanh nghiệp đang có lô hàng trên đường có cần áp dụng ngay không?
Cần đối chiếu ngày mở tờ khai, ETA, hồ sơ đã nộp, phương thức kiểm tra và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận tại thời điểm thực tế.
Nếu sản phẩm vừa là thực phẩm vừa có claim sức khỏe thì xử lý thế nào?
Không nên xử lý như thực phẩm thông thường. Cần rà claim, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng và nhóm sản phẩm để xác định có phải đăng ký bản công bố/quảng cáo hay không.
Nên đối chiếu nguồn nào trước khi áp dụng?
Ưu tiên Cổng văn bản Chính phủ, Công báo điện tử, Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế, Cổng dịch vụ công và văn bản hướng dẫn hiện hành theo nhóm sản phẩm.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng thực phẩm, kiểm soát vận hành không chỉ dừng ở booking và khai hải quan. Trọng tâm là xác định đúng nhóm sản phẩm, chuẩn hóa chứng từ, khóa hồ sơ ATTP trước ETA và lưu hồ sơ đủ cho hậu kiểm.
Đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Luật ATTP, văn bản mới/tạm ngưng hiệu lực, nhóm sản phẩm và thẩm quyền bộ quản lý theo hồ sơ thực tế.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, phiếu kiểm nghiệm, bản công bố, giấy đăng ký kiểm tra ATTP và catalogue/COA nếu có.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp thủ tục chuyên ngành, khai báo hải quan, vận chuyển quốc tế, kho/cảng và giao hàng sau thông quan.
Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu giải trình, rà nhãn phụ, công bố, kiểm nghiệm và chứng từ phân phối để hạn chế rủi ro sau khi hàng đã lưu thông.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
THỦ TỤC NHẬP KHẨU GHẾ AN TOÀN TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu