THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in không chỉ là một bước nộp hồ sơ hành chính. Với doanh nghiệp nhập máy móc ngành in, đây là điểm kiểm soát trước khi hàng về, ảnh hưởng trực tiếp đến phân luồng hải quan, tiến độ thông quan, chứng từ kỹ thuật và kế hoạch đưa thiết bị vào vận hành. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
TÓM TẮT NHANH CHO DOANH NGHIỆP
Thủ tục Khai báo nhập khẩu thiết bị in được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với mã thủ tục 2.001727. Cơ quan thực hiện là Cục Xuất bản, In và Phát hành; hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; thời hạn giải quyết theo công khai là 03 ngày làm việc; phí/lệ phí 0 đồng.
2.001727
Cục Xuất bản, In và Phát hành
Trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
THÔNG TIN VĂN BẢN / THỦ TỤC
| Trường thông tin | Nội dung cần nắm |
|---|---|
| Tên thủ tục | Khai báo nhập khẩu thiết bị in |
| Mã thủ tục | 2.001727 |
| Số quyết định công bố | 682/QĐ-BVHTTDL theo dữ liệu công khai trên Cổng DVCQG |
| Cấp thực hiện | Cấp Bộ |
| Lĩnh vực | Xuất bản, In và Phát hành |
| Cơ quan thực hiện | Cục Xuất bản, In và Phát hành |
| Cơ quan có thẩm quyền | Cục Xuất bản, In và Phát hành |
| Địa chỉ tiếp nhận HS | Theo dữ liệu DVCQG: Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội |
| Cách thức thực hiện | Trực tuyến, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia |
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
| Phí/lệ phí | 0 đồng theo dữ liệu công khai |
| Kết quả thực hiện | Giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp |
| Tình trạng áp dụng | Cần đối chiếu trên Cổng DVCQG/NSW và văn bản hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ, đặc biệt sau các văn bản sửa đổi về TTHC thuộc phạm vi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Theo dữ liệu công khai, trước khi nhập khẩu thiết bị in thuộc phạm vi quản lý, tổ chức/cá nhân phải gửi hồ sơ khai báo đến Cục Xuất bản, In và Phát hành qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Hồ sơ chỉ nên nộp khi doanh nghiệp đã kiểm soát xong tên hàng, model, công nghệ, catalogue và tài liệu kỹ thuật.
| Nhóm nội dung | Điểm cần kiểm soát trong hồ sơ nhập khẩu |
|---|---|
| Phạm vi thủ tục | Áp dụng đối với thiết bị in thuộc diện phải khai báo trước khi nhập khẩu; không áp dụng máy in phun, máy in laser đơn màu/đa màu có tốc độ từ 60 tờ/phút khổ A4 trở xuống hoặc khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim theo nội dung công khai trên DVCQG. |
| Thành phần hồ sơ | Tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm Nghị định 72/2022/NĐ-CP và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật/công nghệ chế bản, in, gia công sau in. |
| Thời điểm kiểm soát | Nên rà trước khi hàng rời cảng đi hoặc trước ETA để tránh việc hàng đến nhưng chưa có giấy xác nhận/thiếu tài liệu kỹ thuật. |
| Kết quả hồ sơ | Cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do nếu không cấp. |
| Điểm dễ sai | Khai tên hàng quá chung, thiếu công nghệ in, thiếu năm sản xuất/tuổi thiết bị, catalogue không khớp model, hồ sơ hải quan và hồ sơ khai báo chuyên ngành không thống nhất. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Nội dung áp dụng |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc ngành in, trading company, nhà máy có bộ phận in bao bì/nhãn, cơ sở in, đơn vị logistics/hải quan xử lý lô hàng máy in công nghiệp. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Máy chế bản ghi phim/ghi kẽm/tạo khuôn in; máy in kỹ thuật số, offset, flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới; máy gia công sau in hoạt động bằng điện; máy photocopy đa màu và máy in có chức năng photocopy đa màu. |
| Mã HS thường cần rà | Nhóm 84.40, 84.41, 84.42, 84.43 theo mô tả công khai về tiêu chí thiết bị; việc phân loại cuối cùng phụ thuộc hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, lập hồ sơ NSW, khai báo hải quan, xử lý chính sách mặt hàng, lưu kho/lưu bãi nếu hồ sơ thiếu, kiểm tra sau thông quan. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, catalogue, datasheet, hình ảnh nameplate, model/serial list, tài liệu công nghệ in, năm sản xuất, mục đích sử dụng. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động thực tế |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Cần đồng bộ tên hàng, mã HS, model, công nghệ, năm sản xuất và mục đích sử dụng giữa hồ sơ hải quan và hồ sơ khai báo chuyên ngành. |
| Chứng từ thương mại | Invoice/Packing List nên thể hiện đủ model, số lượng, thông tin máy; catalogue/datasheet phải chứng minh được công nghệ chế bản, in hoặc gia công sau in. |
| Tiến độ thông quan | Nếu thiếu giấy xác nhận hoặc thiếu tài liệu kỹ thuật, doanh nghiệp có thể phát sinh chậm thông quan, lưu bãi, sửa tờ khai hoặc bổ sung hồ sơ. |
| Rủi ro compliance | Thiết bị in không chỉ kiểm soát tại thời điểm nhập khẩu mà còn liên quan điều kiện sử dụng, đăng ký hoạt động in/cơ sở in và lưu hồ sơ sau thông quan. |
| Chi phí logistics | Không bịa số phí ngoài căn cứ công khai; tuy nhiên doanh nghiệp cần dự phòng chi phí lưu kho/lưu bãi, sửa chứng từ, dịch thuật kỹ thuật và thời gian chờ bổ sung hồ sơ nếu chuẩn bị không đầy đủ. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Hạng mục | Cần chuẩn bị | Ghi chú nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Tờ khai nhập khẩu thiết bị in | Mẫu số 04 theo Phụ lục kèm Nghị định 72/2022/NĐ-CP | Điền nhất quán với invoice, catalogue, model và công nghệ in. |
| Catalogue / Datasheet | Tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật và công nghệ chế bản, in, gia công sau in | Nên có bản tiếng Anh/Trung kèm bản dịch nếu cần giải trình. |
| Thông tin model/serial | Danh sách model, serial, số lượng từng máy | Giúp đối chiếu với Packing List và thực tế hàng. |
| Năm sản xuất / tuổi thiết bị | Tài liệu thể hiện năm sản xuất hoặc tuổi thiết bị | Cần kiểm tra giới hạn tuổi thiết bị theo nhóm công nghệ. |
| Bộ chứng từ nhập khẩu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Tên hàng không nên ghi quá chung chung như “printing machine” nếu catalogue chi tiết hơn. |
| Mã HS dự kiến | Rà theo chức năng và cấu tạo thực tế | Không dùng mã HS chỉ vì nhà cung cấp ghi; cần đối chiếu biểu thuế và hồ sơ kỹ thuật. |
| Kế hoạch nộp NSW | Nộp trước ETA, theo dõi trạng thái hồ sơ | Tránh hàng về cảng nhưng giấy xác nhận chưa có. |
| Hồ sơ lưu sau thông quan | Lưu giấy xác nhận, bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật | Dùng cho kiểm tra sau thông quan/hậu kiểm nếu phát sinh. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Văn bản | Vai trò trong hồ sơ | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|
| Nghị định | Nghị định 60/2014/NĐ-CP | Văn bản nền về hoạt động in. | Cần rà bản đã được sửa đổi/bổ sung. |
| Nghị định | Nghị định 25/2018/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 60/2014/NĐ-CP. | Không đọc độc lập, cần đọc cùng NĐ 60 và NĐ 72. |
| Nghị định | Nghị định 72/2022/NĐ-CP | Sửa đổi thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in; có Mẫu số 04 và phụ lục liên quan. | Là căn cứ quan trọng cho hồ sơ khai báo. |
| Thông tư | Thông tư 11/2024/TT-BTTTT | Sửa đổi/bổ sung hướng dẫn liên quan hoạt động in và danh mục hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm. | Cần rà khi xác định danh mục hàng và biểu mẫu. |
| Nghị định mới | Nghị định 116/2026/NĐ-CP | Sửa đổi một số TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. | Cần rà riêng khi xử lý hồ sơ sau thời điểm văn bản có hiệu lực. |
| DVCQG/NSW | Thủ tục công khai mã 2.001727 | Nguồn thao tác thực tế để nộp hồ sơ/đối chiếu thành phần hồ sơ. | Ưu tiên kiểm tra ngay trước khi nộp. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng, đặc biệt với hồ sơ đã có ETA, hàng đang vận chuyển hoặc lô hàng có nhiều model/công nghệ in khác nhau.
TOÀN VĂN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Phần dưới đây dựng lại nội dung thủ tục công khai theo cấu trúc văn bản hành chính để người đọc xem trực tiếp trên website. Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu lại dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/Cổng thông tin một cửa quốc gia tại thời điểm thực hiện.
MỞ TOÀN VĂN THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN
Mã thủ tục: 2.001727
Số quyết định công bố: 682/QĐ-BVHTTDL
Cấp thực hiện: Cấp Bộ
Loại thủ tục: Thủ tục hành chính không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất bản, In và Phát hành.
Cơ quan thực hiện: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Cơ quan có thẩm quyền: Cục Xuất bản, In và Phát hành.
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Cục Xuất bản, In và Phát hành, Số 10 Đường Thành, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, doanh nghiệp, tổ chức.
I. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Trước khi nhập khẩu thiết bị in, trừ các trường hợp không thuộc diện khai báo theo nội dung công khai, tổ chức/cá nhân gửi hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in đến Cục Xuất bản, In và Phát hành qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không cấp giấy xác nhận thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
II. CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Hình thức nộp: Trực tuyến.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Phí/lệ phí: 0 đồng.
Mô tả: Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
1. Tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP. Số lượng: bản chính 01; bản sao 0.
2. Tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật và công nghệ chế bản, in và gia công sau in của từng loại thiết bị. Số lượng: bản chính 01; bản sao 0.
IV. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thiết bị in khi nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chí được công khai, trong đó có kiểm soát theo nhóm công nghệ và tuổi thiết bị:
1. Đối với máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in thuộc mã HS 84.42: tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 10 năm.
2. Đối với máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, offset, flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới; máy gia công sau in hoạt động bằng điện thuộc mã HS 84.40, 84.41, 84.43: tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 20 năm.
3. Đối với máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng thuộc mã HS 84.43: tuổi thiết bị in quy định không vượt quá 03 năm.
V. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp giấy xác nhận.
VI. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19/06/2014 của Chính phủ.
2. Nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ.
3. Nghị định 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 60/2014/NĐ-CP và Nghị định 25/2018/NĐ-CP.
4. Thông tư 11/2024/TT-BTTTT ngày 23/09/2024.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng văn bản Chính phủ. Nội dung dựng lại trong bài dùng để đối chiếu nghiệp vụ, không thay thế dữ liệu điện tử đang công khai tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| NSW | National Single Window – Cổng thông tin một cửa quốc gia, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ chuyên ngành điện tử. |
| Catalogue/Datasheet | Tài liệu kỹ thuật thể hiện model, công suất, công nghệ, thông số vận hành của thiết bị. |
| Công nghệ chế bản | Công đoạn tạo bản/khuôn in trước khi in chính thức. |
| Gia công sau in | Các công đoạn hoàn thiện sau khi in như cắt, gấp, đóng, cán, bế, ép, đóng quyển tùy loại sản phẩm. |
| Tuổi thiết bị | Khoảng thời gian tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu; cần chứng minh bằng tài liệu kỹ thuật/nameplate/hồ sơ nhà sản xuất nếu cơ quan yêu cầu. |
| HS code | Mã phân loại hàng hóa dùng cho khai báo hải quan và xác định chính sách mặt hàng. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Có phải mọi máy in đều phải khai báo nhập khẩu không?
Không. Dữ liệu công khai loại trừ một số máy in như máy in phun, máy in laser đơn màu/đa màu có tốc độ và khổ in trong ngưỡng nhất định, và máy in kim. Vẫn cần rà theo model và tài liệu kỹ thuật cụ thể.
Hồ sơ gồm những giấy tờ nào?
Tối thiểu gồm Tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo Mẫu số 04 và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật/công nghệ chế bản, in, gia công sau in của từng loại thiết bị.
Nộp hồ sơ ở đâu?
Theo thủ tục công khai, hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Thời hạn giải quyết là bao lâu?
Theo dữ liệu công khai, thời hạn là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Có mất phí nhà nước không?
Dữ liệu công khai ghi phí/lệ phí là 0 đồng. Doanh nghiệp vẫn cần dự phòng chi phí dịch thuật, chuẩn hóa hồ sơ, lưu kho/lưu bãi nếu chứng từ bị chậm.
Hồ sơ này có thay thế tờ khai hải quan không?
Không. Đây là thủ tục chuyên ngành. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo hải quan và các nghĩa vụ nhập khẩu khác theo quy định.
Có cần rà Nghị định 116/2026/NĐ-CP không?
Có. Vì thủ tục thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và có văn bản sửa đổi TTHC mới, doanh nghiệp nên rà lại trước khi nộp hồ sơ thực tế.
Nếu catalogue không thể hiện năm sản xuất thì xử lý thế nào?
Nên chuẩn bị thêm tài liệu nhà sản xuất, ảnh nameplate, chứng nhận xuất xưởng hoặc tài liệu kỹ thuật bổ sung để chứng minh tuổi thiết bị khi cần giải trình.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?