Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị in

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN
Specialized import procedure · Printing equipment

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN

Thiết bị in không chỉ là “máy móc thông thường”. Chỉ cần gọi sai tên hàng, bỏ sót công nghệ in, không chứng minh tốc độ/khổ in hoặc nhầm giữa máy in – máy photocopy – thiết bị gia công sau in, lô hàng có thể bị yêu cầu khai báo bổ sung, giải trình HS, rà tuổi thiết bị cũ hoặc mất quyền hưởng ưu đãi C/O. Bài viết này là bản đồ rà soát E2E giúp doanh nghiệp khóa trước HS – thuế – C/O – hồ sơ khai báo thiết bị in – kế hoạch thông quan trước khi hàng về cảng.

TÓM TẮT NHANH

Thủ tục chính

Khai báo nhập khẩu thiết bị in trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi nhập khẩu nếu thuộc diện quản lý.

Cơ quan xử lý

Cục Xuất bản, In và Phát hành; dữ liệu trên DVC hiện thể hiện thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Thời hạn tham khảo

03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; phí nhà nước hiện thể hiện là 0 đồng.

Nguyên tắc kiểm soát: bài viết không thay thế kết luận phân loại cuối cùng. Cần đối chiếu theo catalogue, datasheet, model, công nghệ in, tốc độ, khổ in, chức năng photocopy, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị in
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Thiết bị ngành in

Máy móc/công cụ dùng cho một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in, photocopy. Cần tách rõ máy in sản xuất công nghiệp với máy văn phòng thông thường.

Khai báo nhập khẩu thiết bị in

Thủ tục chuyên ngành trước khi nhập khẩu một số thiết bị in. Kết quả là giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in để phục vụ thông quan và lưu hồ sơ.

Công nghệ in

Gồm kỹ thuật số, offset, flexo, ống đồng, letterpress, in lưới/lụa hoặc công nghệ khác. Công nghệ in là dữ liệu quan trọng để đối chiếu diện khai báo.

ETA

ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến). Với nhóm thiết bị in, hồ sơ nên khóa trước ETA để tránh phát sinh lưu bãi, DEM/DET.

Thuật ngữGiải thích ngắnVì sao quan trọng trong nhập khẩu thiết bị in
Catalogue/DatasheetTài liệu kỹ thuật mô tả model, thông số, công nghệ, chức năng.Là căn cứ để xác định thiết bị có thuộc diện khai báo, phân HS và giải trình với hải quan.
PrepressThiết bị chế bản trước khi in như CTP, ghi kẽm, tạo khuôn.Thường liên quan nhóm HS 84.42 và danh mục thiết bị in chuyên ngành.
Post-pressThiết bị gia công sau in như cắt, gấp, đóng sách, làm túi/hộp.Thường liên quan nhóm HS 84.40 và 84.41; cần mô tả đúng công năng.
C/OCertificate of Origin – chứng từ chứng nhận xuất xứ.Ảnh hưởng thuế ưu đãi đặc biệt; phải khớp mô tả hàng, HS, số lượng và nước xuất xứ.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Trước khi xác định chính sách, doanh nghiệp cần phân loại thiết bị theo công đoạn sản xuất, không chỉ theo tên thương mại. Cùng gọi là “máy in” nhưng máy in offset công nghiệp, máy photocopy đa màu, máy in laser văn phòng, máy in tem nhãn và máy gia công sau in có thể đi theo chính sách khác nhau.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóaDấu hiệu kỹ thuật cần kiểm traVí dụ model/công năngTài liệu chứng minhChính sách có thể phát sinhHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
Thiết bị chế bảnCông nghệ ghi phim/ghi kẽm/tạo khuôn, khổ bản, phần mềm điều khiểnMáy CTP, máy tạo khuôn inCatalogue, datasheet, user manualKhai báo thiết bị in; phân nhóm HS 84.42Invoice, packing list, model list, tài liệu kỹ thuậtKhông mô tả chung là “máy công nghiệp”.
Máy in công nghiệpCông nghệ in, tốc độ, khổ in, vật liệu in, số màu, dây chuyền đồng bộOffset, flexo, ống đồng, letterpress, digital pressCatalogue, hình máy, video vận hành nếu cầnKhai báo nhập khẩu thiết bị in; HS nhóm 84.43Thông số công nghệ in, serial/modelCần tách máy sản xuất công nghiệp khỏi máy văn phòng.
Máy gia công sau inCắt, gấp, đóng sách, đóng keo, làm túi, làm hộp, dây chuyền hoàn thiệnMáy dao xén, máy gấp giấy, máy đóng sách, máy làm hộpDatasheet, sơ đồ dây chuyền, hợp đồng mua bánKhai báo thiết bị in nếu thuộc danh mục; HS 84.40/84.41Danh mục máy, công năng từng cụmMáy dùng cho bao bì/hộp cần rà mục đích và công nghệ thực tế.
Máy photocopy/máy in đa chức năng màuCó chức năng photocopy đa màu, tốc độ, khổ giấy, kết nối mạng/Wi-FiMáy photocopy màu, MFP màuBrochure, datasheet, nhãn modelCó thể phát sinh khai báo thiết bị in; nếu có Wi-Fi cần rà chính sách ICTThông số tốc độ, khổ in, kết nối không dâyKhông kết luận chỉ theo tên “printer”.
Thiết bị ngoại lệ/không tự động áp dụngMáy in phun; máy in laser đơn màu/đa màu có tốc độ từ 60 tờ/phút khổ A4 trở xuống hoặc khổ in từ A3 trở xuống; máy in kimLaser A4 văn phòng, inkjet văn phòng, dot matrixCatalogue có tốc độ/khổ inCó thể không phải khai báo thiết bị in, nhưng vẫn làm thủ tục hải quan/nhãnDatasheet, tên hàng trên invoiceCần rà điều kiện ngoại lệ bằng catalogue/datasheet; không kết luận theo tên thương mại.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mục HS – thuế – C/O dưới đây được viết theo hướng khung rà soát trước ETA, không thay thế kết quả phân loại chính thức của cơ quan hải quan. Với thiết bị in, cùng tên thương mại “máy in” nhưng HS có thể thay đổi mạnh theo công nghệ in, công đoạn sử dụng, khổ in, tốc độ, chức năng photocopy, tình trạng mới/cũ và phụ kiện đi kèm.

Nguyên tắc kiểm soát: không chốt HS chỉ theo tên hàng trên invoice. Cần đối chiếu tối thiểu catalogue, datasheet, hình ảnh máy, model/serial, công nghệ in, năm sản xuất, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu. Thuế suất trong bảng là mức tham khảo để lập kế hoạch chi phí; khi mở tờ khai phải chốt lại theo biểu thuế hiện hành, mã HS 8 số và hồ sơ thực tế.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Bảng được thiết kế rộng để không ép chữ trong khung WordPress có sidebar; khi đăng web có thể kéo ngang trong bảng để xem đủ các cột nghiệp vụ.

Mã HS tham khảoMô tả/nhóm hàng phù hợpCơ sở phân loạiĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATC/O/FTA cần ràHồ sơ cần đối chiếu
8440.10.00Máy đóng sách, máy khâu sách và thiết bị hoàn thiện sau in dạng đóng/cuốn.Phân vào nhóm 84.40 khi công năng chính là đóng sách, hoàn thiện sản phẩm in, không phải máy in trực tiếp.Áp dụng khi máy dùng cho công đoạn binding/finishing; nếu là dây chuyền đồng bộ phải tách chức năng chính.5% tham khảo để dự phòng chi phí; chốt theo biểu thuế thông thường hiện hành.0% tham khảo với nhiều thiết bị Chương 84; phải đối chiếu HS 8 số.10%ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA/VKFTA, VJEPA/AJCEP, EVFTA, UKVFTA nếu có C/O hợp lệ.Catalogue, layout dây chuyền, hình ảnh máy, hợp đồng, invoice, packing list, C/O.
8441.10.00Máy cắt giấy, bìa; máy xén giấy dùng trong in ấn/bao bì.Phân vào nhóm 84.41 khi công năng chính là cắt/xén giấy, bìa hoặc vật liệu cellulose.Không dùng cho máy cắt vật liệu khác nếu bản chất kỹ thuật không phải máy gia công giấy/bìa.5% tham khảo; chốt theo mã 8 số.0% tham khảo; rà biểu MFN hiện hành.10%Rà FTA theo tuyến nhập, đặc biệt Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật, EU.Datasheet, kích thước cắt, vật liệu xử lý, model/serial list.
8441.20.00 / 8441.30.00 / 8441.40.00 / 8441.80.00Máy làm túi, phong bì, hộp/thùng carton; máy tạo hình, gấp, dán, bế, gia công bao bì giấy.Dùng khi máy thuộc nhóm gia công giấy/bìa sau in hoặc sản xuất bao bì; không phân như máy in nếu không có chức năng in chính.Cần xác định máy độc lập hay là cụm trong dây chuyền in – bao bì.5% tham khảo; chốt theo biểu thuế thông thường.0% tham khảo; rà theo mã HS cuối cùng.10%ATIGA/ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/VJEPA/EVFTA tùy xuất xứ.Sơ đồ dây chuyền, catalogue, công đoạn sản xuất, hợp đồng mua bán.
8442.30.00 / 8442.40.00 / 8442.50.00Thiết bị chế bản, CTP, thiết bị chuẩn bị khuôn in/bản in/ống in; bản in, khuôn in đã chuẩn bị.Phân vào nhóm 84.42 khi hàng phục vụ công đoạn prepress/chế bản, không phải máy in thành phẩm.Với thiết bị đã qua sử dụng nhóm 84.42, cần rà điều kiện tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm.5% tham khảo; chốt theo biểu thuế thông thường.0% tham khảo; cần rà mã 8 số và mô tả hàng.10%Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc xuất xứ và quy tắc PSR của từng FTA.Catalogue, vật liệu bản/khuôn, công nghệ chế bản, năm sản xuất, C/O.
8443.11.00 / 8443.12.00 / 8443.13.00Máy in offset dạng cuộn, máy in offset dạng tờ, máy in offset công nghiệp khác.Phân theo công nghệ offset, dạng cấp giấy, khổ in và mục đích sản xuất.Nếu đã qua sử dụng thuộc nhóm 84.43, cần rà điều kiện tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm.5% tham khảo; chốt lại theo biểu hiện hành.0% tham khảo với nhiều mã máy in công nghiệp; không chốt nếu chưa có HS 8 số.10%ACFTA/RCEP/ATIGA/AKFTA/VKFTA/VJEPA/AJCEP/EVFTA/UKVFTA/CPTPP tùy tuyến.Datasheet, công nghệ offset, khổ in, tốc độ, model/serial, năm sản xuất.
8443.14.00 / 8443.15.00 / 8443.16.00 / 8443.17.00 / 8443.19.00Máy in flexographic, letterpress, ống đồng/gravure và các công nghệ in công nghiệp khác.Phân theo công nghệ in chính và cơ chế tạo hình ảnh trên vật liệu in.Cần tách rõ máy in bao bì, nhãn, tem, vật liệu mềm, màng nhựa hoặc giấy.5% tham khảo; chốt theo mã HS cuối cùng.0% tham khảo; rà NĐ 26/2023 và văn bản sửa đổi hiện hành.10%Ưu đãi FTA có thể đưa thuế NK về 0% nếu đáp ứng C/O/PSR.Catalogue, công nghệ in, vật liệu in, tốc độ, khổ in, C/O, vận đơn.
8443.31.00 / 8443.32.10 / 8443.32.90Máy in, máy photocopy, máy fax hoặc thiết bị đa chức năng có khả năng kết nối máy xử lý dữ liệu tự động/mạng.Phân theo chức năng in/copy/fax, khả năng kết nối, công suất, tốc độ và có/không có chức năng photocopy đa màu.Máy photocopy đa màu hoặc máy in có chức năng photocopy đa màu nhóm 84.43 cần rà tuổi thiết bị không vượt quá 03 năm. Máy in phun/laser ≤ 60 tờ/phút khổ A4 hoặc khổ in ≤ A3, máy in kim cần chứng minh ngoại lệ bằng catalogue/datasheet.5% tham khảo; chốt theo biểu thuế thông thường.0% tham khảo; cần rà chính sách ICT nếu có Wi-Fi/Bluetooth.10%Rà đồng thời FTA và chính sách chuyên ngành nếu có kết nối không dây.Datasheet, tốc độ in, khổ in, chức năng copy màu, wireless module, catalogue.
8443.91.xx / 8443.99.xxBộ phận, linh kiện, phụ kiện của máy in hoặc máy phụ trợ ngành in.Phân theo bản chất là bộ phận chuyên dùng hay linh kiện đa dụng; tránh khai cả cụm máy thành “parts”.Chỉ áp dụng khi hàng là phụ tùng/bộ phận rời, không phải máy hoàn chỉnh hoặc máy tháo rời đồng bộ.5% tham khảo hoặc theo mức thông thường của phân nhóm cuối.0% hoặc mức tương ứng theo mã 8 số; phải rà chi tiết.10%FTA phụ thuộc xuất xứ bộ phận; kiểm tra hóa đơn bên thứ ba nếu có.Bill of materials, hình ảnh, catalogue, chứng từ kỹ thuật, C/O.
Lưu ý về thuế: biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đang được điều chỉnh theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, trong đó có Nghị định 108/2025/NĐ-CP. Vì vậy, khi lập tờ khai thật cần đối chiếu lại mã HS 8 số, biểu thuế MFN, biểu thuế thông thường và biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O tại ngày đăng ký tờ khai.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
Tuyến/xuất xứFTA/hiệp địnhForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
ASEANATIGAForm DCó thể về 0% với nhiều nhóm máy Chương 84 nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.Đáp ứng PSR; vận chuyển trực tiếp; mô tả hàng, HS, số lượng khớp chứng từ.C/O, invoice, packing list, B/L, catalogue.Phù hợp khi nhập từ Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia hoặc ASEAN.
Trung QuốcACFTA hoặc RCEPForm E hoặc chứng từ RCEPCần rà biểu ACFTA/RCEP theo HS cuối cùng; nhiều mã có thể hưởng 0%.Kiểm soát hóa đơn bên thứ ba, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.Form E/RCEP, invoice, B/L, catalogue, hợp đồng.Tuyến phổ biến của thiết bị in; dễ lỗi mô tả hàng hoặc HS trên C/O.
Hàn QuốcAKFTA, VKFTA hoặc RCEPForm AK, Form VK hoặc chứng từ RCEPRà từng biểu FTA; không mặc định cùng mức cho AKFTA/VKFTA/RCEP.C/O đúng form, tiêu chí xuất xứ phù hợp, hàng đi thẳng hoặc đáp ứng điều kiện chuyển tải.C/O, vận đơn, invoice, thông số máy.Ưu tiên rà VKFTA nếu có lợi hơn nhưng phải đối chiếu PSR.
Nhật BảnVJEPA, AJCEP, CPTPP hoặc RCEPForm VJ, Form AJ, chứng từ CPTPP/RCEPCần so sánh nhiều biểu; có thể khác nhau theo HS 8 số.Xuất xứ Nhật Bản, tiêu chí PSR và chứng từ vận tải phù hợp.C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, packing list, catalogue.Máy Nhật đã qua sử dụng phải rà thêm tuổi thiết bị và hồ sơ giám định nếu có.
EU/UKEVFTA hoặc UKVFTAEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiệnCần rà biểu EVFTA/UKVFTA theo HS cuối cùng; nhiều dòng máy có lộ trình ưu đãi sâu.Chứng từ xuất xứ hợp lệ, mô tả hàng và HS khớp tờ khai.EUR.1/statement on origin, invoice, B/L, catalogue.Kiểm soát kỹ trường hợp invoice bên thứ ba hoặc hàng đi qua nước trung gian.
Úc/New ZealandAANZFTA hoặc CPTPPForm AANZ hoặc chứng từ CPTPPRà theo từng biểu; có thể có mức 0% nếu đáp ứng PSR.Tiêu chí xuất xứ phù hợp, vận chuyển trực tiếp hoặc đáp ứng điều kiện quá cảnh.C/O, invoice, B/L, packing list.Không dùng ưu đãi nếu mô tả máy/HS trên C/O không thống nhất.
Hong Kong/Ấn ĐộAHKFTA hoặc AIFTAForm AHK hoặc Form AICần rà biểu ưu đãi tương ứng; không mặc định bằng ACFTA/RCEP.Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ đi kèm.C/O, chứng từ vận tải, invoice, catalogue.Chỉ nên chốt ưu đãi sau khi xác định chính xác mã HS và tuyến vận chuyển.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ cần chia thành 03 lớp: chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và hồ sơ khai báo thiết bị in. Tên hàng, model, serial, xuất xứ, công nghệ và số lượng phải khớp giữa Invoice, Packing List, vận đơn, catalogue, hồ sơ khai báo và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/POKhai hải quan, đối chiếu trị giá và số lượngShipper, procurement, docsTên hàng quá chung, model thiếu, số lượng lệchĐối chiếu từng dòng máy với packing list và catalogue.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manual, hình ảnh máy, model/serial listPhân loại HS, xác định diện khai báoNhà cung cấp, kỹ thuật, complianceKhông thể hiện công nghệ in/tốc độ/khổ inYêu cầu nhà cung cấp bổ sung file kỹ thuật trước khi hàng chạy.
Hồ sơ khai báo thiết bị inTờ khai nhập khẩu thiết bị in Mẫu số 04 và tài liệu thông số kỹ thuật/công nghệNộp trên Cổng một cửa quốc giaImporter/forwarder/complianceKhai thiếu loại thiết bị, sai công nghệ, thiếu tài liệuLập bảng mapping model – HS – công nghệ – công đoạn.
Hồ sơ bổ trợC/O, hồ sơ hàng cũ nếu có, tài liệu Wi-Fi/Bluetooth nếu cóThuế ưu đãi, chính sách khácShipper, importer, forwarderC/O sai mô tả; hàng cũ chưa rà điều kiệnKhóa C/O, tình trạng hàng và kết nối không dây trước ETA.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Nghị địnhNghị định 60/2014/NĐ-CPChính phủCần rà bản hợp nhất/sửa đổiKhung pháp lý nền về hoạt động inNhóm quy định về thiết bị ngành inKhông dùng riêng bản gốc nếu đã có sửa đổi.
Nghị định sửa đổiNghị định 25/2018/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu văn bản còn hiệu lựcSửa đổi điều kiện, thủ tục trong hoạt động inCác điểm sửa liên quan thiết bị inRà cùng Nghị định 72/2022/NĐ-CP.
Nghị định sửa đổiNghị định 72/2022/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 01/01/2023Định nghĩa thiết bị ngành in và thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị inĐiều 1; Phụ lục Mẫu số 04Là căn cứ quan trọng khi lập hồ sơ khai báo.
Thông tư/VBHN09/VBHN-BTTTT năm 2024 hợp nhất danh mục hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩmBộ TT&TTRà theo thời điểm áp dụngĐối chiếu danh mục HS lĩnh vực inDanh mục hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS trong lĩnh vực inCần rà văn bản gốc/sửa đổi tương ứng.
Thủ tục hành chínhThủ tục 2.001727 – Khai báo nhập khẩu thiết bị inCổng DVC Quốc giaDữ liệu DVC cập nhật theo cơ quan xử lý hiện hànhQuy định cách nộp, hồ sơ, thời hạn, phí/lệ phíNộp qua Cổng thông tin một cửa quốc giaCần kiểm tra cổng trước khi nộp thật.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóaCăn cứ/văn bản cần đối chiếuChính sách có thể áp dụngCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcĐiều kiện kích hoạt chính sách
Thiết bị in thuộc danh mục khai báoNĐ 72/2022/NĐ-CP; thủ tục 2.001727Khai báo nhập khẩu thiết bị in trước khi nhập khẩuCục Xuất bản, In và Phát hành; Cổng một cửa quốc giaMáy thuộc công đoạn chế bản, in, gia công sau in, photocopy theo phạm vi quản lý.
Máy in phun/laser tốc độ thấp hoặc khổ nhỏ, máy in kimNĐ 72/2022/NĐ-CP; DVC thủ tục 2.001727Có thể thuộc ngoại lệ khai báo thiết bị inHải quan và cơ quan chuyên ngành khi cần xác minhPhải chứng minh tốc độ, khổ in, công nghệ bằng datasheet.
Máy in/MFP có Wi-Fi/BluetoothVăn bản quản lý ICT, tần số, hợp quy nếu phù hợpCó thể phát sinh kiểm tra chất lượng/hợp quy ICT ngoài thủ tục thiết bị inCơ quan quản lý chuyên ngành tương ứngCó module không dây, phát xạ vô tuyến hoặc chức năng truyền dữ liệu.
Thiết bị in đã qua sử dụng/refurbishedQuy định về máy móc đã qua sử dụng và hồ sơ kỹ thuậtPhải rà điều kiện tuổi thiết bị: nhóm 84.42 tối đa 10 năm; nhóm 84.43 và 84.40/84.41 tối đa 20 năm; photocopy/máy in photocopy đa màu tối đa 03 năm.Hải quan, tổ chức giám định nếu phát sinhHàng không mới 100%, có năm sản xuất/serial/tình trạng sử dụng.
Hàng dự án/EPE/FDI/nhà máyChính sách hải quan, đầu tư, mục đích sử dụngRà loại hình nhập khẩu, hồ sơ tài sản/dự án và nghĩa vụ lưu hồ sơHải quan quản lý, bộ phận compliance nội bộNhập dây chuyền, máy đồng bộ hoặc tài sản cố định.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

BướcThời gian/lệ phí tham khảoĐiểm cần kiểm soátChi phí rủi ro nếu chậm
Chuẩn bị hồ sơTùy mức độ đủ của catalogue/datasheetKhóa model, công nghệ, tốc độ, khổ inPhải xin lại thông số từ nhà cung cấp, chậm nộp hồ sơ.
Nộp khai báo thiết bị in03 ngày làm việc từ khi đủ hồ sơ; phí hiện thể hiện 0 đồngNộp đúng Mẫu số 04 và tài liệu kỹ thuậtKhông kịp trước ETA, phát sinh lưu bãi/DEM/DET.
Mở tờ khai và thông quanPhụ thuộc luồng hải quan và hồ sơHS, trị giá, C/O, giấy xác nhận khai báo, catalogueChuyển luồng, yêu cầu giải trình/bổ sung hồ sơ.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1

Rà soát trước ETA

Chốt tên hàng, HS tham khảo, công nghệ in, diện khai báo, C/O, tình trạng hàng mới/cũ và chính sách phát sinh.

2

Khóa chứng từ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list và nhãn gốc.

3

Nộp khai báo thiết bị in nếu thuộc diện

Chuẩn bị Mẫu số 04 và tài liệu thông số kỹ thuật/công nghệ; nộp qua Cổng một cửa quốc gia.

4

Mở tờ khai hải quan

Giải trình HS, trị giá, C/O, giấy xác nhận khai báo và catalogue khi luồng vàng/đỏ yêu cầu.

5

Thông quan – kéo hàng – bàn giao

Phối hợp cảng/kho/xe để lấy hàng, kiểm tra số kiện, model, serial và tình trạng máy khi giao kho.

6

Lưu hồ sơ sau thông quan

Lưu tờ khai, giấy xác nhận khai báo, C/O, catalogue, chứng từ vận tải và hồ sơ giải trình theo lô hàng.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Có phải mọi máy in đều phải khai báo nhập khẩu thiết bị in không?

Không. Cần rà theo loại máy, công nghệ, tốc độ, khổ in và quy định ngoại lệ. Một số máy in phun, máy in laser tốc độ thấp/khổ nhỏ hoặc máy in kim có thể không thuộc diện khai báo, nhưng vẫn phải làm thủ tục hải quan và ghi nhãn đúng.

2. Máy photocopy màu có phải thiết bị in không?

Có thể thuộc phạm vi thiết bị ngành in nếu là máy photocopy đa màu hoặc máy in có chức năng photocopy đa màu. Cần kiểm tra datasheet, chức năng và HS thực tế.

3. Hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in gồm gì?

Theo thủ tục DVC, hồ sơ gồm tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo Mẫu số 04 và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật/công nghệ của từng loại thiết bị.

4. Nộp hồ sơ ở đâu?

Hồ sơ được nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in.

5. Thời gian xử lý bao lâu?

Dữ liệu thủ tục hành chính thể hiện thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Máy in có Wi-Fi/Bluetooth có cần thêm thủ tục ICT không?

Có thể. Nếu thiết bị có module không dây hoặc phát xạ vô tuyến, cần rà thêm chính sách ICT, hợp quy/tần số nếu thuộc phạm vi quản lý.

7. Thiết bị in đã qua sử dụng xử lý thế nào?

Cần rà riêng tình trạng hàng, năm sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật, hồ sơ giám định nếu phát sinh và chính sách máy móc đã qua sử dụng. Không áp dụng kết luận của hàng mới cho hàng cũ.

8. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ, tuyến nhập có FTA phù hợp, hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và HS/mô tả hàng khớp với chứng từ/tờ khai.

9. Nếu thiếu catalogue có thông quan được không?

Rủi ro cao. Catalogue/datasheet là căn cứ quan trọng để xác định công nghệ in, công năng, diện khai báo và HS. Thiếu tài liệu có thể bị yêu cầu bổ sung hoặc giải trình.

10. Sau thông quan cần lưu gì?

Cần lưu bộ chứng từ thương mại, tờ khai, kết quả khai báo thiết bị in, C/O, catalogue/datasheet, chứng từ vận tải và hồ sơ giải trình kỹ thuật theo từng lô.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

Kết quả đầu raNghĩa vụ sau đóHồ sơ cần lưu
Giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in nếu thuộc diệnDùng để phục vụ thông quan và giải trình với cơ quan quản lý khi cầnBản xác nhận, tờ khai, Mẫu số 04, tài liệu kỹ thuật
Tờ khai hải quan đã thông quanKéo hàng, bàn giao, lưu chứng từ theo lôInvoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, biên bản giao nhận
Hồ sơ sau thông quanChuẩn bị kiểm tra sau thông quan, truy xuất model/serial khi có yêu cầuFile scan và bản gốc theo chính sách lưu trữ nội bộ

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với thiết bị in, điểm khó không nằm ở một chứng từ đơn lẻ mà nằm ở việc doanh nghiệp phải đồng thời kiểm soát HS code, công nghệ in, diện khai báo thiết bị in, tuổi thiết bị, C/O, hồ sơ kỹ thuật và kế hoạch kéo hàng. Một sai lệch nhỏ ở model, tốc độ in, khổ in hoặc chức năng photocopy màu có thể làm hồ sơ bị yêu cầu giải trình ngay tại giai đoạn thông quan.

1. Rà soát tiền kiểm trước ETA

Đối chiếu danh mục thiết bị in theo model, công nghệ, công đoạn sử dụng, tình trạng mới/cũ và mục đích nhập khẩu; xác định sớm thiết bị có phải khai báo nhập khẩu trước khi hàng về hay không.

2. Chốt HS – thuế – C/O

Tách nhóm 84.40, 84.41, 84.42, 84.43 theo công năng chính; rà biểu MFN, biểu thông thường, VAT và tuyến FTA có lợi nhất nhưng không chốt ưu đãi nếu C/O chưa đủ căn cứ.

3. Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật

Kiểm tra catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh máy, model/serial list, tốc độ in, khổ in, công nghệ in, năm sản xuất và chức năng kết nối nếu có Wi-Fi/Bluetooth.

4. Chuẩn bị hồ sơ khai báo thiết bị in

Rà Mẫu số 04, thông tin doanh nghiệp, thông tin máy, công nghệ, công đoạn sử dụng và tài liệu chứng minh trước khi nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia/Cổng DVC.

5. Kiểm soát hàng cũ/refurbished

Rà năm sản xuất, tuổi thiết bị, tình trạng sử dụng, hồ sơ giám định nếu cần; đặc biệt kiểm soát mốc 10 năm, 20 năm hoặc 03 năm tùy nhóm thiết bị.

6. Phối hợp thông quan – kéo hàng

Kết nối chứng từ, khai báo hải quan, lịch tàu/air, lệnh giao hàng, kế hoạch kéo hàng, kho nhận hàng và phương án xử lý nếu hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.

Phạm vi hỗ trợ thực thi: rà HS, rà chính sách thiết bị in, rà C/O/FTA, rà hồ sơ kỹ thuật, chuẩn bị hồ sơ khai báo, theo dõi kết quả, phối hợp hải quan – cảng – kho và lưu hồ sơ sau thông quan. Trọng tâm là chặn rủi ro trước ETA để giảm lưu bãi, DEM/DET, sửa chứng từ và trễ tiến độ bàn giao máy cho nhà máy/dự án.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc