HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Bao bì, dụng cụ và phụ kiện beauty không điện rất dễ bị khai chung thành “phụ kiện mỹ phẩm”, trong khi bản chất pháp lý có thể là bao bì rỗng, dụng cụ cá nhân, bộ phụ kiện hoặc sản phẩm đã tẩm/chứa mỹ phẩm. Bài viết này giúp doanh nghiệp rà soát trước ETA theo luồng: phân loại hàng – HS/thuế/C/O – nhãn – hồ sơ kỹ thuật – rủi ro phát sinh khi phụ kiện đi kèm mỹ phẩm.
TÓM TẮT NHANH
Thường là bao bì rỗng, dụng cụ bôi/trang điểm hoặc phụ kiện beauty không chạy điện; không tự động xem là mỹ phẩm thành phẩm.
Nhầm giữa bao bì mỹ phẩm, dụng cụ làm đẹp, bộ bán kèm mỹ phẩm và sản phẩm đã chứa/được tẩm mỹ phẩm.
Cần tách theo vật liệu, công năng, cấu tạo: nhựa, giấy, thủy tinh, kim loại, cọ, bông phấn, lược, dụng cụ nail.
Nếu nhập rời và không chứa mỹ phẩm, thường đi theo HS – nhãn – chứng từ kỹ thuật; nếu bán kèm/đã chứa mỹ phẩm thì rà công bố mỹ phẩm.
Dùng thutuc3.png vì thuộc nhóm Mỹ phẩm – chăm sóc cá nhân.
Gắn nhánh mỹ phẩm/phụ kiện beauty không điện; không dùng ảnh F&B hoặc ICT.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Nhóm bao bì / dụng cụ / phụ kiện beauty không điện nhìn đơn giản ở tên thương mại nhưng khi nhập khẩu cần tách đúng bản chất hàng hóa: hàng chỉ là bao bì rỗng, phụ kiện khô, dụng cụ trang điểm, dụng cụ chăm sóc cá nhân hay đã chuyển thành hàng chứa/tẩm mỹ phẩm. Việc phân định này ảnh hưởng trực tiếp đến HS code, thuế, nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật và khả năng phát sinh thủ tục công bố mỹ phẩm.
Chai, hũ, tuýp, lọ, nắp, pump, dropper, hộp giấy hoặc khay dùng để chứa/đóng gói mỹ phẩm nhưng khi nhập khẩu chưa có sản phẩm mỹ phẩm bên trong.
Cọ trang điểm, bông phấn, mút tán nền, kẹp mi, nhíp, lược, gương không đèn, dụng cụ nail/tóc thủ công; không dùng điện, pin, LED, motor hoặc kết nối không dây.
Bộ tài liệu chứng minh vật liệu, cấu tạo, công năng, tình trạng hàng, model/quy cách và mục đích nhập khẩu để chốt HS, nhãn và chính sách chuyên ngành.
PHẠM VI ÁP DỤNG & BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Bao bì chứa mỹ phẩm rỗng, dụng cụ/phụ kiện beauty không điện, set phụ kiện khô, hàng dùng cho salon hoặc bán lẻ nhưng chưa chứa/tẩm mỹ phẩm.
Máy làm đẹp điện, LED mask, máy massage, máy rửa mặt, thiết bị có pin/sạc, hàng có RF/siêu âm/nhiệt, sản phẩm đã chứa/tẩm mỹ phẩm hoặc hàng có claim điều trị.
Set nhiều vật liệu, hàng nhập kèm mỹ phẩm, phụ kiện có dung dịch/gel/keo, hàng mẫu, hàng EPE/FDI hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách khai và hồ sơ khác.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bao bì chứa mỹ phẩm rỗng | Chai, hũ, tuýp, lọ, nắp, pump, vòi xịt, ống dropper, hộp giấy; vật liệu nhựa/thủy tinh/kim loại/giấy | Chai serum rỗng, hũ cream rỗng, tuýp nhựa, nắp bóp nhỏ giọt | Catalogue, hình ảnh, material breakdown, packing specification | HS theo vật liệu/công năng; nhãn hàng hóa; không tự động là công bố mỹ phẩm nếu rỗng | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc | Nếu đã đóng mỹ phẩm bên trong hoặc nhập cùng bộ bán lẻ, phải rà lại như mỹ phẩm thành phẩm/set mỹ phẩm. |
| Phụ kiện trang điểm không điện | Không có pin, không motor, không nguồn điện; dùng để bôi, tán, chải, kẹp, tạo hình | Cọ trang điểm, bông phấn, mút tán nền, kẹp mi, nhíp, dao cạo/lược chải mày | Catalogue, hình ảnh thực tế, vật liệu cấu thành, hướng dẫn sử dụng | HS nhóm cọ/bông phấn/dụng cụ cá nhân; nhãn; có thể phát sinh SDS nếu có keo/phủ bề mặt | Bộ ảnh, catalogue, mô tả chất liệu, bảng thành phần vật liệu | Không ghi công dụng điều trị da/tóc; nếu sản phẩm kèm dung dịch/gel/serum, phải tách chính sách. |
| Dụng cụ nail/mi/tóc không điện | Dụng cụ cơ khí cầm tay, không chạy điện, dùng trong chăm sóc cá nhân/salon | Dũa móng, kềm/cắt móng, cây đẩy da, nhíp, lược, kẹp tóc | Catalogue, thành phần kim loại/nhựa, ảnh đóng gói | HS nhóm dụng cụ làm móng/chải tóc/phụ kiện tóc; nhãn hàng hóa | Chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, mô tả vật liệu | Nếu là dụng cụ sắc nhọn chuyên dụng hoặc hàng kim loại có yêu cầu riêng theo hãng vận chuyển, cần rà an toàn đóng gói. |
| Vật tư beauty dùng một lần | Miếng cotton, pad, khăn lau mỹ phẩm khô, spatula, muỗng lấy kem, que trộn, không tẩm hoạt chất | Cotton pad khô, spatula nhựa, mask bowl, mixing stick | Specification, material declaration, hình ảnh, công dụng | HS theo vật liệu dệt/nhựa/giấy; nhãn; kiểm tra claim tiếp xúc da | Mô tả vật liệu, nhãn, packing list, PO | Nếu pad/khăn đã tẩm lotion, serum hoặc dung dịch tẩy trang, cần rà như mỹ phẩm thành phẩm. |
| Set/kit bao bì – phụ kiện | Nhiều món đóng chung một bộ; có thể khác vật liệu và công năng | Set chai chiết du lịch + phễu + spatula; kit makeup brush + sponge | BOM/packing list chi tiết từng món, hình ảnh set, invoice tách line nếu cần | Phân loại HS theo GIR/đặc tính cơ bản hoặc tách từng món; rà C/O theo từng HS | Invoice, packing detail, catalogue từng item, C/O | Không dùng một HS chung nếu set có nhiều thành phần và không xác định được đặc tính chính. |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS cần xác định theo vật liệu chính, công năng, tình trạng hàng và cấu trúc bộ hàng. Với nhóm này, rủi ro thường nằm ở việc dùng một HS chung cho toàn bộ “beauty accessories”, trong khi cọ, bông phấn, chai nhựa, lọ thủy tinh, hộp giấy và dụng cụ nail có bản chất phân loại khác nhau.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3923.xx | Bao bì bằng plastic dùng chứa/đóng gói mỹ phẩm rỗng: chai, lọ, tuýp, nắp, phụ kiện đóng gói bằng nhựa | Vật liệu chính là plastic; công năng là chứa/đóng gói; hàng nhập rời, chưa có mỹ phẩm bên trong | Áp dụng khi sản phẩm là bao bì rỗng hoặc bộ phận bao bì; không áp cho sản phẩm đã chứa mỹ phẩm | Tham khảo khoảng 15%–30%; chốt theo mã 8 số | Tham khảo khoảng 10%–20%; rà NĐ 26/2023 và sửa đổi | Thường 10% | ATIGA/ACFTA/RCEP/VKFTA/EVFTA/CPTPP tùy xuất xứ; có thể giảm sâu nếu đúng HS và C/O | Catalogue, ảnh hàng, material declaration, invoice, C/O, mô tả hàng rỗng |
| 3926.90 | Phụ kiện beauty bằng plastic chưa được chi tiết nơi khác: spatula, muỗng lấy kem, mask bowl, phễu, khay trộn | Vật liệu plastic; công năng là phụ kiện/dụng cụ phụ trợ, không phải bao bì trực tiếp hoặc không thuộc 3923 | Chỉ dùng khi không có nhóm HS chuyên biệt hơn | Tham khảo 15%–30% | Tham khảo 10%–20% | Thường 10% | Rà FTA theo xuất xứ; kiểm tra PSR theo HS cuối cùng | Catalogue, vật liệu, ảnh, mô tả công dụng, packing detail |
| 4819.xx | Hộp giấy, carton, bao bì giấy in thương hiệu mỹ phẩm | Vật liệu chính là giấy/bìa; công năng đóng gói bán lẻ hoặc vận chuyển | Áp dụng cho hộp giấy rỗng; nếu nhập kèm bộ mỹ phẩm cần rà phân loại set | Tham khảo 20%–30% | Tham khảo 15%–20% | Thường 10% | Rà C/O theo tuyến Trung Quốc/ASEAN/Hàn Quốc/EU nếu có | Mẫu in, artwork, material spec, invoice, packing list |
| 7010.xx | Chai/lọ thủy tinh dùng chứa mỹ phẩm, serum, nước hoa dạng bao bì rỗng | Vật liệu thủy tinh; công năng chứa đựng; thường có nắp/pump đi kèm cần tách hoặc phân loại theo bộ | Áp dụng cho vỏ chai/lọ rỗng; không áp cho nước hoa/mỹ phẩm đã đóng sẵn | Tham khảo 10%–20% | Tham khảo 5%–15% | Thường 10% | Rà FTA theo xuất xứ; chú ý mô tả hàng rỗng | Ảnh, dung tích, vật liệu, catalogue, invoice, C/O |
| 8309.xx | Nắp, nút, chụp, stopper bằng kim loại cho chai/lọ mỹ phẩm | Bộ phận đóng kín bằng kim loại; không phải máy móc/thiết bị | Dùng khi vật liệu kim loại quyết định bản chất và không đi theo bộ chai hoàn chỉnh | Tham khảo 15%–25% | Tham khảo 5%–15% | Thường 10% | Rà FTA theo xuất xứ; kiểm tra tiêu chí CTH/CTSH/RVC | Material spec, ảnh, bản vẽ/nắp, invoice, C/O |
| 9603.30 | Cọ trang điểm, cọ mỹ phẩm, brush dùng bôi/tán phấn hoặc sản phẩm make-up | Công năng là cọ dùng trong mỹ phẩm/trang điểm; không chạy điện | Áp dụng cho cọ rời hoặc bộ cọ; set nhiều món cần rà đặc tính chính | Tham khảo 30%–37,5% | Tham khảo khoảng 20%–25% | Thường 10% | C/O có thể giúp giảm thuế tùy FTA và HS cuối cùng | Catalogue, hình ảnh, vật liệu lông/cán, packing list, C/O |
| 9616.20 | Bông phấn, puff, pad dùng cho mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh cá nhân | Công năng là miếng/bông dùng thoa/tán mỹ phẩm; chưa tẩm hoạt chất | Nếu đã tẩm serum/lotion hoặc bán kèm mỹ phẩm, phải rà công bố mỹ phẩm | Tham khảo 30%–37,5% | Tham khảo khoảng 20%–25% | Thường 10% | Rà FTA theo xuất xứ; mô tả không tẩm mỹ phẩm | Ảnh hàng, material spec, nhãn, invoice, C/O |
| 8214.20 | Dụng cụ làm móng tay/chân: kềm, bấm móng, dũa kim loại, cây đẩy da | Dụng cụ cơ khí cầm tay thuộc nhóm chăm sóc cá nhân | Không áp dụng cho máy điện hoặc bộ salon có motor/pin | Tham khảo 20%–30% | Tham khảo 10%–20% | Thường 10% | Rà ưu đãi đặc biệt theo C/O; kiểm tra mã HS cuối cùng | Catalogue, vật liệu, ảnh, hướng dẫn sử dụng, invoice |
| 9615.xx | Lược, kẹp tóc, phụ kiện tóc không điện | Công năng chải/giữ/tạo kiểu tóc; vật liệu nhựa/kim loại/hỗn hợp | Nếu là thiết bị tạo kiểu tóc điện, chuyển sang nhóm thiết bị điện/gia dụng | Tham khảo 20%–37,5% | Tham khảo 15%–25% | Thường 10% | Rà FTA theo tuyến nhập; kiểm tra tiêu chí xuất xứ | Catalogue, ảnh, material list, invoice, C/O |
| 7009.xx | Gương trang điểm cầm tay/để bàn không điện | Vật liệu kính gương; không tích hợp đèn LED, pin hoặc module điện | Nếu có đèn LED/pin/sạc, cần rà thiết bị điện và pin lithium | Tham khảo 20%–30% | Tham khảo 15%–20% | Thường 10% | Rà FTA theo xuất xứ; lưu ý mô tả không điện | Ảnh, catalogue, vật liệu, nhãn, packing list |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ theo quy định | Có thể 0% nếu HS thuộc biểu ATIGA và đáp ứng quy tắc xuất xứ | Đáp ứng WO/RVC/CTH/CTSH theo PSR; vận chuyển trực tiếp | C/O, invoice, packing list, B/L, mô tả hàng, HS | Đặc biệt kiểm tra mô tả hàng là bao bì/phụ kiện rỗng, không phải mỹ phẩm thành phẩm. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | Form E / RCEP C/O hoặc chứng từ xuất xứ tương ứng | Có thể giảm về 0%–5% tùy HS/lộ trình | Đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có | C/O, invoice, vận đơn, catalogue, packing detail | Rủi ro thường gặp: HS trên C/O không khớp HS tờ khai hoặc mô tả hàng quá chung. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / VK / RCEP | Có thể giảm sâu, nhiều mã có thể 0% nếu đủ điều kiện | Rà PSR theo mã HS cuối cùng; chứng minh vận chuyển trực tiếp | C/O, invoice, material declaration nếu cần | Ưu tiên đối chiếu kỹ với set cọ/mút/hộp nhiều chất liệu. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | C/O form tương ứng hoặc chứng từ xuất xứ CPTPP nếu áp dụng | Tùy HS; nhiều dòng có lộ trình ưu đãi riêng | Đúng quy tắc xuất xứ, chứng từ vận chuyển và mô tả hàng | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L/AWB, catalogue | Không dùng chung một form cho toàn bộ lô nếu line hàng có HS khác nhau. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện | Có thể giảm theo lộ trình EVFTA/UKVFTA | Đáp ứng quy định xuất xứ và điều kiện chứng từ | Chứng từ xuất xứ, invoice, mô tả HS, vận chuyển | Cần rà xuất xứ thực tế nếu hàng mua từ trader nhưng sản xuất ở nước thứ ba. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA hoặc CPTPP | Form AANZ hoặc chứng từ xuất xứ CPTPP | Có thể giảm theo biểu ưu đãi đặc biệt | Đúng nước xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, PSR | C/O/chứng từ xuất xứ, B/L, invoice | Rà kỹ với hàng private label sản xuất tại nước khác. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | Form AI / Form AHK | Tùy HS và biểu ưu đãi; cần rà tại thời điểm mở tờ khai | Đáp ứng form, tiêu chí xuất xứ và mô tả hàng | C/O, invoice, packing list, catalogue | Không chốt ưu đãi nếu chỉ có certificate chất lượng mà không có chứng từ xuất xứ hợp lệ. |
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Với hàng rỗng/không điện, hồ sơ trọng tâm là chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và nhãn hàng hóa. Trường hợp hàng đã chứa mỹ phẩm, tẩm mỹ phẩm hoặc bán kèm sản phẩm mỹ phẩm, cần mở thêm nhánh hồ sơ công bố mỹ phẩm theo quy định hiện hành.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Lỗi thường gặp |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi | Mở tờ khai, đối chiếu trị giá, số lượng, xuất xứ, điều kiện giao hàng | Tên hàng quá chung như beauty accessories; thiếu vật liệu, thiếu công năng, thiếu line item cho set nhiều món |
| Hồ sơ kỹ thuật/hàng hóa | Catalogue, hình ảnh, material declaration, packing specification, dung tích/kích thước, hướng dẫn sử dụng | Chốt HS, giải trình hàng rỗng/không điện/không chứa mỹ phẩm | Không có tài liệu chứng minh không điện hoặc không tẩm mỹ phẩm |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, artwork, thông tin nhà sản xuất/xuất xứ | Đảm bảo lưu thông sau thông quan | Nhãn chỉ ghi tiếng nước ngoài, thiếu xuất xứ, thiếu đơn vị chịu trách nhiệm |
| Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh | Phiếu công bố mỹ phẩm, CFS, LOA, PIF, công thức, nhãn mỹ phẩm nếu hàng đã chứa/được tẩm mỹ phẩm | Chỉ áp dụng khi phụ kiện đi kèm mỹ phẩm, đã chứa mỹ phẩm hoặc bán như bộ mỹ phẩm | Nhầm hàng rỗng thành mỹ phẩm hoặc ngược lại; thiếu công bố khi sản phẩm thực tế đã chứa mỹ phẩm |
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Khai báo hải quan và đối chiếu trị giá | Importer / Supplier / Forwarder | Tên hàng chung; số lượng không khớp; thiếu đơn vị tính | Đối chiếu tên hàng, line item, số kiện, trọng lượng, điều kiện Incoterms trước ETA |
| HS – kỹ thuật | Catalogue, ảnh hàng, material breakdown, công dụng, dung tích/kích thước | Phân loại HS và giải trình chính sách | Importer / Compliance / Supplier | Không chứng minh được hàng rỗng, không điện, không tẩm mỹ phẩm | Yêu cầu supplier xác nhận bằng văn bản về vật liệu, công năng và tình trạng hàng |
| C/O | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ | Xin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt | Supplier / Exporter / Importer | HS/mô tả hàng trên C/O lệch tờ khai; thiếu vận chuyển trực tiếp | Rà form, tiêu chí xuất xứ, invoice, B/L, ngày cấp và nước xuất xứ |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, hình ảnh bao bì | Lưu thông thị trường sau thông quan | Importer / Marketing / Compliance | Thiếu xuất xứ, thiếu thông tin tổ chức chịu trách nhiệm, claim dễ hiểu thành mỹ phẩm | Rà nhãn trước khi in hoặc trước khi dán nhãn phụ |
| Chuyên ngành mỹ phẩm nếu phát sinh | Phiếu công bố, CFS/LOA/PIF, công thức, nhãn mỹ phẩm | Áp dụng khi hàng chứa mỹ phẩm, tẩm mỹ phẩm hoặc bán thành set mỹ phẩm | Brand owner / Importer / RA | Cho rằng hàng phụ kiện không cần công bố trong khi sản phẩm đã có mỹ phẩm bên trong | Tách line hàng rỗng và line thành phẩm; rà công bố trước khi hàng chạy |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Phần pháp lý cần đặt sau bước phân loại và hồ sơ, vì cùng tên gọi “phụ kiện beauty” nhưng chính sách có thể thay đổi theo việc hàng có chứa mỹ phẩm, có điện, có tẩm hoạt chất, nhập để bán hay nhập cho sản xuất nội bộ.
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quản lý mỹ phẩm | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011 | Căn cứ phân biệt sản phẩm mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm và trách nhiệm lưu hồ sơ | Phụ lục số 01-MP và các quy định về công bố, hồ sơ thông tin sản phẩm, trách nhiệm lưu hồ sơ; chỉ kích hoạt khi hàng thực tế là mỹ phẩm. | Chỉ áp dụng khi hàng là mỹ phẩm thành phẩm hoặc phụ kiện đã chứa/tẩm mỹ phẩm |
| Sửa đổi quản lý mỹ phẩm | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Cập nhật nội dung sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT | Các nội dung sửa đổi liên quan hồ sơ công bố, CFS/LOA, yêu cầu hồ sơ điện tử hoặc trách nhiệm của tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường nếu áp dụng. | Cần rà tại thời điểm nộp hồ sơ nếu sản phẩm có yếu tố mỹ phẩm |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Căn cứ ghi nhãn/nhãn phụ hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam | Nội dung bắt buộc của nhãn hàng hóa nhập khẩu; nhãn phụ trước khi lưu thông; tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Rà tên hàng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, định lượng, cảnh báo nếu có |
| Thuế nhập khẩu | Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Nghị định 108/2025/NĐ-CP và biểu thuế hiện hành | Chính phủ | NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025 | Căn cứ rà MFN và thuế theo mã HS cuối cùng | Biểu thuế theo HS 8 số cuối cùng; đối chiếu thuế tại ngày đăng ký tờ khai và văn bản sửa đổi còn hiệu lực. | Không chốt thuế nếu chưa chốt HS 8 số và ngày đăng ký tờ khai |
| FTA/C/O | Các Nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA | Chính phủ/Bộ Công Thương | Theo từng hiệp định và giai đoạn | Căn cứ hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Biểu thuế ưu đãi đặc biệt và quy tắc xuất xứ theo từng FTA; đối chiếu form C/O, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH và vận chuyển trực tiếp. | Rà form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp |
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Bao bì rỗng, phụ kiện không điện, không chứa mỹ phẩm | HS, NĐ 43/2017, NĐ 111/2021, biểu thuế | Thông quan theo HS – nhãn – chứng từ kỹ thuật; chưa tự động phát sinh công bố mỹ phẩm | Hải quan; doanh nghiệp tự kiểm soát nhãn | Có đủ catalogue, vật liệu, mô tả hàng rỗng/không điện/không tẩm |
| Bao bì nhập kèm mỹ phẩm thành phẩm | TT 06/2011, TT 34/2025, nhãn mỹ phẩm | Rà công bố mỹ phẩm theo sản phẩm chứa bên trong; phụ kiện có thể đi theo set | Cổng DVC/DAV hoặc cơ quan theo phân cấp hiện hành | Có sản phẩm mỹ phẩm đi kèm, bán dưới cùng bộ hoặc cùng SKU |
| Phụ kiện đã tẩm/đã chứa dung dịch mỹ phẩm | TT 06/2011, TT 34/2025 | Có thể phải xử lý như mỹ phẩm thành phẩm | Cơ quan quản lý mỹ phẩm theo hồ sơ công bố | Pad/khăn/mask/sponge đã tẩm serum, lotion, cleanser, remover |
| Dụng cụ có pin, sạc, LED, motor hoặc sóng RF | Chính sách thiết bị điện/ICT/pin lithium nếu có | Không còn thuộc nhóm không điện; chuyển luồng rà chính sách khác | Hải quan; cơ quan chuyên ngành tương ứng | Có adapter, pin lithium, cổng sạc, Bluetooth/Wi-Fi, đèn LED |
| Hàng mẫu/R&D không bán | Chính sách hàng mẫu, mục đích nhập khẩu, chứng từ giải trình | Có thể không công bố mỹ phẩm nếu không lưu thông, nhưng cần chứng minh mục đích | Hải quan; nội bộ compliance | PO/Invoice thể hiện sample/R&D, số lượng hợp lý, không bán thương mại |
| EPE/FDI/nhà máy nhập làm bao bì sản xuất | Loại hình nhập khẩu, định mức, chứng từ sản xuất | Rà loại hình, lưu hồ sơ nguyên phụ liệu/bao bì | Hải quan quản lý doanh nghiệp | Nhập để sản xuất/đóng gói nội bộ, có hợp đồng sản xuất hoặc kế hoạch dùng bao bì |
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Nếu hàng chỉ là bao bì/phụ kiện rỗng và không điện, không có lệ phí chuyên ngành mỹ phẩm riêng ở khâu nhập khẩu. Chi phí chính nằm ở thuế, VAT, local charges, nhãn phụ, lưu kho/lưu bãi nếu chứng từ thiếu hoặc phải sửa mô tả hàng.
| Mốc xử lý | Việc cần thực hiện | Lệ phí/chi phí nhà nước nếu có | Chi phí rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|
| Trước booking / trước ETD | Thu thập catalogue, ảnh, vật liệu, công năng, xác nhận hàng rỗng/không điện/không tẩm mỹ phẩm | Không có lệ phí nhà nước riêng nếu chỉ rà nội bộ | Nếu thiếu dữ liệu, khó chốt HS và báo giá landed cost |
| Trước ETA 5–7 ngày | Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, mô tả hàng và nhãn | Không cố định; phụ thuộc forwarder/hãng tàu | Sai chứng từ làm chậm lấy D/O, chậm khai báo, tăng lưu bãi |
| Khi mở tờ khai | Khai HS, trị giá, xuất xứ, mô tả hàng; nộp chứng từ theo luồng | Thuế theo tờ khai; phí hạ tầng/local charge theo cảng/hãng | Sai HS hoặc mô tả hàng chung dễ bị yêu cầu bổ sung catalogue |
| Sau thông quan | Dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ lô, C/O, catalogue, chứng từ nhập | Chi phí nhãn/lưu kho tùy thực tế | Thiếu nhãn hoặc claim sai có thể bị xử lý khi lưu thông/hậu kiểm |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt loại hàng: bao bì rỗng, phụ kiện không điện, dụng cụ bôi/trang điểm hay set nhiều thành phần; xin catalogue, ảnh, vật liệu và công dụng.
Khóa chứng từ
Đồng bộ Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, mô tả hàng, số lượng, model/SKU và xuất xứ trước khi hãng tàu/airline gửi pre-alert.
Chốt HS – thuế – C/O
Tách HS theo vật liệu/công năng; đối chiếu MFN, VAT, ưu đãi FTA và điều kiện C/O trước khi mở tờ khai.
Rà chính sách chuyên ngành
Xác định hàng có rỗng/không điện/không tẩm mỹ phẩm hay đã chứa mỹ phẩm, bán kèm set mỹ phẩm, có pin/LED/motor để chuyển luồng phù hợp.
Mở tờ khai và xử lý luồng
Luồng xanh thường thông quan nhanh; luồng vàng kiểm hồ sơ; luồng đỏ kiểm thực tế hàng. Chuẩn bị ảnh, catalogue, vật liệu để giải trình.
Lấy hàng và lưu hồ sơ
Kiểm soát nhãn phụ, lưu hồ sơ HS, C/O, chứng từ kỹ thuật và bằng chứng hàng rỗng/không điện để phục vụ hậu kiểm.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Bao bì mỹ phẩm rỗng có phải công bố mỹ phẩm không?
Nếu chỉ là bao bì rỗng, không chứa và không được tẩm mỹ phẩm, thông thường không xử lý như mỹ phẩm thành phẩm. Tuy nhiên vẫn phải rà HS, nhãn hàng hóa, vật liệu và chứng từ kỹ thuật.
Cọ trang điểm, mút tán nền, bông phấn có phải mỹ phẩm không?
Các mặt hàng này thường là dụng cụ/phụ kiện beauty không điện, không phải mỹ phẩm nếu không chứa hoặc không tẩm chế phẩm mỹ phẩm. Nếu đã tẩm serum, phấn, lotion hoặc dung dịch tẩy trang thì phải rà lại theo chính sách mỹ phẩm.
Chai lọ, pump, dropper nhập riêng có cần CFS hoặc Phiếu công bố mỹ phẩm không?
Nếu nhập riêng dưới dạng bao bì rỗng thì trọng tâm là HS, nhãn và chứng từ kỹ thuật. CFS/Phiếu công bố chỉ phát sinh khi hàng thực tế là mỹ phẩm hoặc đi cùng sản phẩm mỹ phẩm cần công bố.
Set chai chiết du lịch gồm chai, phễu, spatula phân loại HS thế nào?
Cần xem bộ có đặc tính chính rõ hay phải tách từng line hàng. Nếu nhiều vật liệu/công năng, nên yêu cầu supplier cung cấp packing detail và invoice tách dòng để giảm rủi ro áp sai HS.
Gương trang điểm có đèn LED có còn thuộc nhóm không điện không?
Không. Khi có đèn LED, pin, cổng sạc hoặc adapter, sản phẩm cần chuyển sang luồng rà thiết bị điện/pin lithium/nhãn năng lượng hoặc chính sách khác nếu có.
Phụ kiện beauty có cần nhãn phụ không?
Hàng hóa nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần rà nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Nội dung nhãn phụ phụ thuộc loại hàng, bao bì bán lẻ và thông tin nhãn gốc.
Có nên khai chung tên hàng là beauty accessories không?
Không nên. Cần mô tả theo tên hàng cụ thể, vật liệu, công năng và tình trạng hàng: ví dụ “empty plastic cosmetic bottle”, “makeup brush set”, “cosmetic powder puff”.
C/O có giúp giảm thuế cho nhóm này không?
Có thể, tùy HS cuối cùng và xuất xứ. Cần kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS trên C/O trước khi áp ưu đãi.
Hàng mẫu để test bao bì có phải làm thủ tục như hàng thương mại không?
Vẫn phải khai báo hải quan và chuẩn bị chứng từ chứng minh mục đích hàng mẫu/R&D. Chính sách có thể nhẹ hơn hàng lưu thông, nhưng không nên mặc định miễn mọi nghĩa vụ.
Nếu nhập phụ kiện beauty cho nhà máy/EPE thì cần lưu gì?
Cần lưu hồ sơ theo lô, loại hình nhập khẩu, chứng từ sử dụng nội bộ/sản xuất, catalogue, định mức hoặc kế hoạch sử dụng nếu phục vụ sản xuất/đóng gói.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
| Kết quả đầu ra | Ý nghĩa vận hành | Nghĩa vụ/lưu hồ sơ sau thông quan |
|---|---|---|
| Tờ khai hải quan đã thông quan | Cơ sở đưa hàng về kho/lưu thông | Lưu tờ khai, invoice, packing list, vận đơn, C/O |
| Bộ hồ sơ HS – kỹ thuật | Giải trình khi kiểm tra hồ sơ hoặc hậu kiểm | Lưu catalogue, material declaration, ảnh hàng, mô tả công dụng |
| Hồ sơ nhãn hàng hóa | Đảm bảo hàng lưu thông đúng quy định nhãn | Lưu nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, ảnh sau dán nhãn |
| Hồ sơ mỹ phẩm nếu phát sinh | Chỉ với hàng đã chứa/tẩm mỹ phẩm hoặc set mỹ phẩm | Lưu Phiếu công bố, CFS/LOA/PIF, nhãn và tài liệu liên quan |
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm bao bì, dụng cụ và phụ kiện beauty không điện, giá trị thực thi nằm ở việc chốt đúng bản chất hàng trước ETA: hàng rỗng hay đã chứa mỹ phẩm, không điện hay có module điện, phụ kiện khô hay đã tẩm hoạt chất, nhập để bán hay nhập làm bao bì sản xuất.
Tách HS theo từng nhóm vật liệu/công năng; rà MFN, VAT, ưu đãi FTA, điều kiện C/O và rủi ro set nhiều thành phần trước khi mở tờ khai.
Chuẩn hóa catalogue, ảnh hàng, material declaration, xác nhận hàng rỗng/không điện/không tẩm mỹ phẩm để giảm nguy cơ bổ sung hồ sơ.
Đối chiếu nhãn gốc, nhãn phụ, tên hàng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm và claim thể hiện trên bao bì/phụ kiện trước khi phân phối.
Nếu phụ kiện đi kèm/tẩm/chứa mỹ phẩm, hỗ trợ chuyển sang luồng công bố mỹ phẩm, CFS/LOA/PIF và hồ sơ nhãn mỹ phẩm phù hợp.
Điều phối chứng từ, mở tờ khai, xử lý luồng, lấy D/O, kéo hàng, giao kho và kiểm soát phát sinh DEM/DET/local charge.
Thiết lập bộ hồ sơ theo lô gồm tờ khai, C/O, catalogue, nhãn, material declaration và chứng từ kỹ thuật để phục vụ hậu kiểm.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng phải ghi nhãn hàng hóa / nhãn phụ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng thông thường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng điện cần kiểm tra chất lượng / hợp quy
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng phải dán nhãn năng lượng
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM