Tham vấn trị giá hải quan là gì? Hồ sơ nào cần chuẩn bị?

THỦ TỤC HẢI QUAN

THAM VẤN TRỊ GIÁ HẢI QUAN LÀ GÌ? HỒ SƠ NÀO CẦN CHUẨN BỊ?

Trị giá khai báo thấp hơn dữ liệu tham chiếu không có nghĩa cơ quan hải quan mặc nhiên được áp một mức giá khác; ngược lại, doanh nghiệp cũng không thể chỉ xuất trình hợp đồng và hóa đơn rồi cho rằng đã chứng minh xong giá giao dịch. Khi có nghi vấn về tính trung thực, chính xác hoặc điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, cơ quan hải quan có thể yêu cầu giải trình và thực hiện tham vấn trị giá hải quan. Đây là quá trình đối thoại nghiệp vụ để người khai chứng minh cấu trúc giá, điều kiện mua bán, khoản thanh toán và các khoản điều chỉnh liên quan. Kết quả có thể là chấp nhận trị giá khai báo hoặc bác bỏ và xác định lại trị giá theo trình tự pháp luật. Vì vậy, hồ sơ cần được xây dựng theo logic giao dịch, không phải gom chứng từ rời rạc vào phút cuối.

Biên soạn: Nội dung Logistics B2B | Cập nhật pháp lý đến 17/07/2026

TÓM TẮT NHANH

Tham vấn không phải ấn định thuế ngay

Đây là bước để làm rõ nghi vấn và đánh giá chứng cứ trước khi cơ quan hải quan quyết định chấp nhận hay bác bỏ trị giá khai báo.

Có khung 08 nhóm hồ sơ theo quy định

Điểm g khoản 4 Điều 25 quy định 08 nhóm hồ sơ tham vấn, xác định trị giá; tài liệu cụ thể trong từng nhóm vẫn phụ thuộc nghi vấn và bản chất giao dịch.

Chứng từ phải kể được “câu chuyện giá”

Hợp đồng, invoice, thanh toán, đàm phán và sổ kế toán phải nối được từ giá thỏa thuận đến số tiền thực tế phải trả.

Giá tham chiếu không tự thay thế giá giao dịch

Dữ liệu giá là công cụ quản lý rủi ro và so sánh; kết luận trị giá phải theo phương pháp, điều kiện và chứng cứ cụ thể.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng chủ yếu cho hàng hóa nhập khẩu khai trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch và các trường hợp cơ quan hải quan phát sinh nghi vấn về trị giá khai báo. Nội dung phù hợp với doanh nghiệp nhập khẩu kinh doanh, nhập nguyên liệu sản xuất, nhập máy móc, linh kiện, hàng tiêu dùng và giao dịch giữa các bên có hoặc không có quan hệ đặc biệt.

Đối với hàng không có giao dịch mua bán, hàng thuê/mượn, hàng biếu tặng, hàng gia công, hàng tái nhập, phần mềm, quyền sử dụng, hàng đã qua sử dụng hoặc giao dịch có cấu trúc đặc thù, phương pháp xác định trị giá và bộ chứng từ phải điều chỉnh theo bản chất lô hàng.

Giới hạn quan trọng: tham vấn trị giá khác với tham vấn mã HS, tham vấn xuất xứ, kiểm tra sau thông quan và tham vấn giá trong giao dịch nội địa. Một lô hàng có thể đồng thời phát sinh nhiều nghiệp vụ kiểm tra nhưng căn cứ và chứng cứ không giống nhau.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

Thuật ngữ Giải nghĩa Vai trò nghiệp vụ
Customs valuation consultation Tham vấn trị giá hải quan – quá trình người khai giải trình, chứng minh trị giá với cơ quan hải quan. Làm rõ nghi vấn trước khi chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá khai báo.
Transaction value Trị giá giao dịch – giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu, sau khi xem xét các điều kiện và khoản điều chỉnh theo quy định. Là phương pháp ưu tiên nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Price actually paid or payable Giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán. Không chỉ là số trên invoice; có thể bao gồm khoản thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán.
Adjustment Khoản điều chỉnh cộng hoặc trừ. Phản ánh các chi phí/quyền lợi chưa nằm trong giá hóa đơn nhưng phải xử lý khi xác định trị giá.
Doubt / valuation risk Nghi vấn hoặc rủi ro trị giá. Có thể phát sinh từ dữ liệu giá, lịch sử doanh nghiệp, điều kiện giao dịch hoặc mâu thuẫn chứng từ.
Related parties Các bên có quan hệ đặc biệt. Quan hệ không tự động làm mất trị giá giao dịch; cần chứng minh quan hệ không ảnh hưởng đến giá.

BẢN CHẤT – CƠ CHẾ THAM VẤN TRỊ GIÁ

Trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu được xác định trên cơ sở giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và theo trình tự các phương pháp pháp luật quy định. Khi kiểm tra tờ khai, cơ quan hải quan đối chiếu dữ liệu khai báo với hồ sơ thương mại, dữ liệu quản lý rủi ro, thông tin hàng hóa giống hệt hoặc tương tự, lịch sử nhập khẩu và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá.

1. Khi nào có thể phát sinh nghi vấn?

  • Giá khai báo chênh lệch đáng kể so với dữ liệu của hàng giống hệt hoặc tương tự trong điều kiện có thể so sánh.
  • Thông tin giữa hợp đồng, invoice, tờ khai trị giá, chứng từ vận tải, bảo hiểm và thanh toán không thống nhất.
  • Giảm giá lớn nhưng không có điều khoản, chính sách hoặc bằng chứng hình thành trước thời điểm nhập khẩu.
  • Có phí bản quyền, phí giấy phép, hoa hồng, khoản hỗ trợ, khuôn mẫu, nguyên liệu miễn phí hoặc thanh toán gián tiếp chưa được giải trình.
  • Người mua và người bán có quan hệ đặc biệt nhưng chưa chứng minh quan hệ không ảnh hưởng đến giá.
  • Mô tả hàng hóa quá chung chung, thiếu model, cấu hình, phẩm cấp, tình trạng mới/cũ hoặc điều kiện thương mại để so sánh.

2. Ai tổ chức và tham vấn được thực hiện theo hình thức nào?

Theo khoản 4 Điều 25 hiện hành, Chi cục trưởng Hải quan khu vực chịu trách nhiệm tổ chức tham vấn và quyết định hình thức phù hợp. Tham vấn có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp. Tham vấn trực tiếp là làm việc trực tiếp với cơ quan hải quan; khi cần thiết, thông tin và tài liệu được trao đổi qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tham vấn gián tiếp được thực hiện qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; nếu Hệ thống chưa đáp ứng chức năng, việc trao đổi thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Người khai được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên có thể lựa chọn hình thức; các trường hợp khác thực hiện tham vấn trực tiếp.

3. Kết luận và cách xử lý sau tham vấn

  • Người khai đồng ý với mức giá, phương pháp cơ quan hải quan dự kiến xác định: cơ quan hải quan ban hành Thông báo trị giá hải quan và người khai thực hiện khai bổ sung theo thời hạn quy định.
  • Cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo: ban hành Thông báo trị giá hải quan, nêu cơ sở bác bỏ, mức giá và phương pháp xác định sau tham vấn; người khai được yêu cầu khai bổ sung.
  • Cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ: ban hành Thông báo trị giá hải quan và thực hiện thông quan theo trị giá khai báo.
Kiểm tra sau thông quan không phải là một “kết luận tham vấn”. Hồ sơ vẫn có thể được rà soát ở giai đoạn sau theo một cơ chế pháp lý riêng nếu phát sinh căn cứ kiểm tra.

MA TRẬN NGHI VẤN – CHỨNG CỨ CẦN ƯU TIÊN

Dấu hiệu/nghi vấn Câu hỏi cơ quan hải quan cần làm rõ Chứng cứ nên ưu tiên Điểm kiểm soát
Giá thấp hơn dữ liệu so sánh Khác biệt do hàng hóa, cấp độ thương mại, số lượng, thời điểm hay điều kiện giao hàng? Catalogue, thông số, hình ảnh, bảng so sánh model, hợp đồng, lịch sử mua hàng, chính sách giá. Không so sản phẩm chỉ dựa trên tên thương mại hoặc mã HS.
Giảm giá/chiết khấu lớn Chiết khấu có được thỏa thuận trước và áp dụng thực tế không? Chính sách chiết khấu, email đàm phán, phụ lục hợp đồng, credit note, đối chiếu công nợ. Phân biệt giảm giá thương mại thực với điều chỉnh sau nhập khẩu chưa đủ điều kiện.
Quan hệ đặc biệt Quan hệ có làm giá thấp hơn giá giao dịch độc lập không? Sơ đồ sở hữu, thỏa thuận nội bộ, dữ liệu giao dịch với khách độc lập, hồ sơ giá chuyển nhượng nếu liên quan. Không dùng mỗi thư xác nhận của tập đoàn làm chứng cứ duy nhất.
Phí bản quyền/giấy phép Khoản phí có liên quan hàng nhập khẩu và là điều kiện mua bán không? Hợp đồng license, công thức tính, invoice phí, luồng thanh toán, quyền sở hữu nhãn hiệu/công nghệ. Xác định đúng chủ thể nhận tiền và thời điểm xác định khoản phí.
Khoản hỗ trợ/assist Người mua có cung cấp miễn phí/giảm giá khuôn, vật liệu, thiết kế, công cụ cho sản xuất hàng nhập không? Hợp đồng khuôn, biên bản bàn giao, chứng từ xuất khẩu khuôn/vật tư, bảng phân bổ. Phân bổ có cơ sở, không cộng trùng hoặc bỏ sót.
Thanh toán khác invoice Có khoản trả thay, bù trừ, công nợ, phí dịch vụ hoặc thanh toán cho bên thứ ba không? Swift, ủy nhiệm chi, sổ phụ ngân hàng, đối chiếu công nợ, hợp đồng ba bên, bút toán kế toán. Giải thích chênh lệch tiền tệ, phí ngân hàng, advance/deposit và netting.

HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN CHUẨN BỊ

Điểm g khoản 4 Điều 25 quy định 08 nhóm hồ sơ tham vấn, xác định trị giá. Đây là khung hồ sơ pháp lý, không phải “08 chứng từ cố định”: nhiều tài liệu được nêu theo điều kiện “nếu có”, còn phạm vi nộp và giải trình phải bám đúng nghi vấn, phương pháp trị giá và bản chất giao dịch.

Nhóm theo quy định Tài liệu cần chuẩn bị Mục đích chứng minh Điểm dữ liệu phải khớp
1. Hồ sơ theo phương pháp trị giá Tờ khai, tờ khai trị giá, hợp đồng, commercial invoice và các chứng từ cần thiết để xác định trị giá theo Thông tư 39/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC. Điều kiện áp dụng phương pháp và trị giá khai báo. Người mua/bán, hàng hóa, số lượng, đơn giá, đồng tiền, điều kiện mua bán.
2. Chứng từ, thư tín thương mại Quotation, proforma invoice, PO, email/chat, phụ lục, chính sách giá, tài liệu về giao nhận, vận chuyển, bảo hiểm, sản xuất, đóng gói và điều kiện mua bán khác. Giải thích quá trình hình thành giá và điều kiện giao dịch. Thời điểm thỏa thuận, người phê duyệt, mức giảm giá, điều kiện áp dụng.
3. Chứng từ bảo hiểm Hợp đồng/giấy chứng nhận bảo hiểm, hóa đơn hoặc chứng từ tương đương và chứng từ thanh toán nếu có. Xác định chi phí bảo hiểm và khoản điều chỉnh liên quan. Lô hàng, tuyến, số tiền, người mua bảo hiểm và bên thụ hưởng.
4. Chứng từ vận tải nội địa và quốc tế Vận đơn, hợp đồng vận chuyển, invoice cước, chứng từ tương đương và chứng từ thanh toán nếu có. Xác định chi phí đưa hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên và phạm vi cước. Tuyến, chặng, phương thức, người trả cước, Incoterms và số tiền.
5. Hồ sơ thông quan tại nước đối tác Hồ sơ thông quan tại nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu đối tác đã được hợp pháp hóa lãnh sự, nếu có. Đối chiếu thông tin khai báo và trị giá ở đầu giao dịch liên quan. Chủ thể, hàng hóa, số lượng, đơn giá, số chứng từ và thời điểm.
6. Chứng từ thanh toán SWIFT, ủy nhiệm chi, sổ phụ, L/C, nhờ thu, chứng từ của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, chứng từ đặt cọc/bù trừ nếu có. Chứng minh giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán. Người thụ hưởng, invoice, hợp đồng, số tiền, đồng tiền và khoản trả thay.
7. Hồ sơ kế toán Sổ kế toán; chứng từ hạch toán phải trả/phải thu với đối tác nước ngoài; hóa đơn bán hàng; sổ theo dõi doanh thu; hồ sơ biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tài liệu kế toán khác. Tạo audit trail từ nhập khẩu, thanh toán đến hạch toán và doanh thu. Số tờ khai, invoice, công nợ, ngày hạch toán, giá vốn và khoản ngoài invoice.
8. Chứng từ khác chứng minh trị giá Catalogue, datasheet, hình ảnh, bảng so sánh model, royalty/license, hồ sơ khuôn mẫu/assist, quan hệ đặc biệt, bảng reconciliation và tài liệu khác nếu có. Giải quyết đúng nghi vấn chưa được chứng minh bởi các nhóm trên. Mỗi kết luận phải dẫn đến điều khoản, trang tài liệu, luồng tiền hoặc bút toán cụ thể.
Nguyên tắc chất lượng hồ sơ: một chứng từ đơn lẻ không thay thế được chuỗi bằng chứng nhất quán giữa giao dịch, vận tải, thanh toán và kế toán. Bản dịch phải phản ánh đúng điều khoản gốc, đặc biệt với rebate, commission, royalty, tooling và payment on behalf.

QUY TRÌNH / TIMELINE THAM VẤN

  1. Kiểm tra trị giá khai báo: cơ quan hải quan rà tờ khai, tờ khai trị giá, hồ sơ và dữ liệu quản lý rủi ro.
  2. Xác định thẩm quyền và hình thức: Chi cục trưởng Hải quan khu vực tổ chức tham vấn; hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp được xác định theo mức tuân thủ và điều kiện hệ thống.
  3. Thông báo nghi vấn/yêu cầu giải trình: doanh nghiệp nhận nội dung cần chứng minh trên Hệ thống hoặc phương thức điện tử được áp dụng.
  4. Khóa phạm vi nghi vấn: xác định vấn đề nằm ở giá hóa đơn, quan hệ đặc biệt, khoản điều chỉnh, đặc tính hàng hoặc điều kiện áp dụng phương pháp.
  5. Cung cấp hồ sơ và giải trình: người khai, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ theo điểm g khoản 4 Điều 25; tham vấn trực tiếp phải ký Biên bản tham vấn, tham vấn gián tiếp nhận Thông báo kết quả qua Hệ thống.
  6. Kiểm soát thời hạn: thời gian tiến hành tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa hoặc ngày đưa hàng hóa về bảo quản.
  7. Xử lý kết quả: trường hợp người khai đồng ý với mức giá dự kiến hoặc cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, người khai thực hiện khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan; trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ, hàng hóa được thông quan theo trị giá khai báo.
Không lấy ngày đăng ký tờ khai làm mốc 30 ngày theo quy định hiện hành. Mốc tính hiện nay là ngày giải phóng hàng hóa hoặc ngày đưa hàng hóa về bảo quản.

RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP

Lỗi Nguyên nhân Tác động Biện pháp kiểm soát
Chỉ nộp invoice và hợp đồng Hiểu tham vấn là kiểm tra hình thức chứng từ Không giải thích được cấu trúc giá và luồng tiền Bổ sung bằng chứng đàm phán, thanh toán, kế toán và đặc tính hàng.
Dùng giá tham chiếu như giá áp bắt buộc Nhầm dữ liệu rủi ro với phương pháp xác định trị giá Tranh luận sai trọng tâm hoặc tự điều chỉnh thiếu căn cứ So sánh điều kiện giao dịch và chứng minh khác biệt có thể lượng hóa.
Hồ sơ các phòng ban không khớp Customs, purchasing và accounting lưu dữ liệu riêng Mâu thuẫn về số tiền, thời điểm, người thụ hưởng Dùng một bảng reconciliation chung và người phê duyệt cuối.
Bỏ sót thanh toán gián tiếp Chỉ nhìn số tiền chuyển cho nhà cung cấp Thiếu khoản phải cộng; nguy cơ truy thu và xử lý vi phạm Rà bù trừ công nợ, trả thay, phí bên thứ ba, royalty và assist.
Giảm giá không có dấu vết trước nhập khẩu Thỏa thuận miệng hoặc hoàn thiện giấy tờ sau Chiết khấu khó được chấp nhận Lưu policy, email, PO và điều kiện áp dụng từ thời điểm giao dịch.
Người tham vấn không nắm giao dịch Ủy quyền hình thức, thiếu phối hợp nội bộ Trả lời không nhất quán, phát sinh yêu cầu bổ sung Chuẩn bị Q&A, timeline và người phụ trách từng nhóm chứng cứ.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU

Văn bản/nguồn Cơ quan Hiệu lực/vai trò Nội dung cần chú ý
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Quốc hội Hiệu lực từ 01/01/2015 Điều 86 quy định nguyên tắc trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và 167/2025/NĐ-CP Chính phủ Nghị định 167 có hiệu lực từ 15/08/2025 Khung kiểm tra, xác định trị giá và xử lý kết quả kiểm tra.
Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và 121/2025/TT-BTC Bộ Tài chính Thông tư 121 có hiệu lực từ 01/02/2026 Khoản 4 Điều 25 quy định thẩm quyền, hình thức, thời gian, trình tự, hồ sơ và xử lý kết quả tham vấn; cập nhật cơ chế điện tử.
Thông tư 39/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC Bộ Tài chính Đang là nền tảng chuyên ngành về trị giá hải quan Phương pháp trị giá, điều kiện áp dụng trị giá giao dịch và các khoản điều chỉnh.
Cổng thông tin Hải quan Việt Nam Cơ quan Hải quan Nguồn hướng dẫn nghiệp vụ Nguồn hướng dẫn nghiệp vụ; phải ưu tiên đối chiếu toàn văn văn bản quy phạm hiện hành.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Giá khai thấp hơn dữ liệu của Hải quan có chắc chắn bị bác không?

Không. Chênh lệch giá là dấu hiệu để kiểm tra, không tự động là căn cứ cuối cùng để bác trị giá. Doanh nghiệp cần chứng minh khác biệt về model, chất lượng, cấp độ thương mại, số lượng, thời điểm, điều kiện giao hàng và các yếu tố khác.

2. Có bắt buộc mang bản gốc toàn bộ chứng từ đến tham vấn không?

Không nên hiểu theo một quy tắc chung. Hình thức nộp/xuất trình phụ thuộc loại chứng từ, thông báo của cơ quan hải quan và cơ chế điện tử đang áp dụng. Doanh nghiệp phải lưu bản gốc/bản chính theo nghĩa vụ lưu hồ sơ và sẵn sàng xuất trình khi được yêu cầu.

3. Quan hệ đặc biệt có làm cơ quan hải quan bác trị giá giao dịch ngay không?

Không mặc nhiên. Trọng tâm là quan hệ có ảnh hưởng đến giá hay không. Doanh nghiệp cần cung cấp dữ liệu giao dịch độc lập, chính sách giá, cấu trúc sở hữu và phân tích phù hợp.

4. Tham vấn xong có áp dụng kết quả cho các lô sau không?

Có cơ chế tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần, nhưng không áp dụng tự động. Theo quy định hiện hành, người khai phải được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên; phạm vi chỉ tại một Chi cục Hải quan khu vực; kết quả có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá; thông tin hàng hóa và giao dịch phải giống nội dung đã tham vấn, trị giá khai báo bằng hoặc cao hơn mức đã được thông báo và căn cứ pháp luật không thay đổi.

5. Hàng có được giải phóng trong thời gian tham vấn không?

Việc thông quan hoặc giải phóng hàng phụ thuộc điều kiện của lô hàng, nghĩa vụ thuế, bảo lãnh và quyết định xử lý trên hệ thống. Tham vấn không đồng nghĩa trong mọi trường hợp hàng phải nằm tại cảng đến khi có kết quả.

6. Nếu không đồng ý với kết quả xác định trị giá thì doanh nghiệp làm gì?

Doanh nghiệp cần nhận đầy đủ thông báo/căn cứ, rà hồ sơ, thực hiện quyền giải trình, khiếu nại hoặc các thủ tục pháp lý phù hợp trong thời hạn luật định. Không nên chỉ điều chỉnh sổ kế toán mà bỏ qua dữ liệu tờ khai và nghĩa vụ thuế.

GHI CHÚ ÁP DỤNG: Nội dung cập nhật đến ngày 17/07/2026 và phục vụ tra cứu nghiệp vụ. Bộ hồ sơ thực tế phụ thuộc phương pháp trị giá, điều kiện giao hàng, quan hệ giữa các bên, khoản thanh toán trực tiếp/gián tiếp, khoản điều chỉnh và yêu cầu cụ thể của cơ quan hải quan. Doanh nghiệp không nên tự chốt trị giá chỉ từ một mức giá tham chiếu hoặc một chứng từ đơn lẻ.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc