Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT là văn bản nền tảng để doanh nghiệp rà soát thủ tục kiểm dịch thực vật đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch trong hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu. Với các lô nông sản, giống cây trồng, gỗ, vật liệu đóng gói hoặc hàng có nguồn gốc thực vật, việc đọc sai phạm vi áp dụng có thể làm chậm thông quan, phát sinh lưu bãi/DEM/DET hoặc phải bổ sung chứng từ trước ETA.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, compliance và operation.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung / Item | Chi tiết / Detail |
|---|---|
| Văn bản điều chỉnh | Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. |
| Hiệu lực | Ban hành ngày 30/10/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015. |
| Tình trạng cần lưu ý | Văn bản đang được áp dụng theo dạng đã được sửa đổi/bổ sung; cần đọc cùng Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT và Thông tư 03/2024/TT-BNNPTNT. |
| Việc cần làm ngay | Rà nhóm hàng, mã HS, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu, giấy phép kiểm dịch nếu thuộc diện phải có, lịch kiểm tra và hồ sơ nộp trước khi hàng đến. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG & CẢNH BÁO HỒ SƠ HIỆN HÀNH
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
| Số hiệu | 33/2014/TT-BNNPTNT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| Ngày ban hành | 30/10/2014 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2015 |
| Người ký | Thứ trưởng Lê Quốc Doanh |
| Phạm vi điều chỉnh | Trình tự, hồ sơ, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tại Việt Nam. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Văn bản điều chỉnh thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và kiểm dịch sau nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
Cơ quan kiểm dịch có thể kiểm tra sơ bộ, kiểm tra chi tiết, lấy mẫu, giám định sinh vật gây hại và áp dụng biện pháp xử lý nếu phát hiện đối tượng kiểm dịch.
Đối với lô vật thể đáp ứng yêu cầu, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp giấy chứng nhận theo trình tự tại văn bản và các sửa đổi hiện hành.
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng thực vật cần kiểm tra yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu trước khi đóng hàng, xin chứng nhận hoặc phát hành chứng từ cho khách mua.
Vật thể quá cảnh hoặc thuộc diện kiểm dịch sau nhập khẩu cần theo dõi địa điểm lưu giữ, điều kiện vận chuyển nội địa và nghĩa vụ xử lý khi có thông báo từ cơ quan kiểm dịch.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách áp dụng |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer/Exporter, nhà máy chế biến nông sản, doanh nghiệp gỗ, doanh nghiệp giống cây trồng, trading company, EPE/FDI và logistics provider. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Nông sản, hạt giống, cây giống, gỗ, sản phẩm thực vật, vật liệu đóng gói nguồn gốc thực vật và các vật thể thuộc diện kiểm dịch theo danh mục hiện hành. |
| Khâu bị tác động | Trước ETA, mở tờ khai, kiểm tra tại cảng/cửa khẩu/kho, vận chuyển nội địa, xuất khẩu/tái xuất khẩu, sau nhập khẩu. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phytosanitary Certificate, giấy phép kiểm dịch nếu có, hợp đồng, catalogue/mô tả hàng, mã HS, nhãn/bao bì. |
| Điều kiện kích hoạt | Phụ thuộc tên hàng, mã HS, nguồn gốc thực vật, mục đích nhập khẩu, nước xuất khẩu, yêu cầu của nước nhập khẩu và danh mục kiểm dịch hiện hành. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Cần thống nhất tên hàng, mã HS, nước xuất khẩu, tình trạng hàng và chứng từ kiểm dịch để tránh chuyển luồng hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ. |
| Chứng từ | Phytosanitary Certificate, giấy đăng ký kiểm dịch, giấy phép nếu có và chứng từ thương mại phải khớp tên hàng, số lượng, trọng lượng, bao bì, số container/lot. |
| Tiến độ | Nếu chưa đăng ký kiểm dịch, thiếu bản chính chứng nhận nước xuất khẩu hoặc phải lấy mẫu/giám định, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container hoặc chậm giao nhà máy. |
| Chi phí | Có thể phát sinh phí kiểm dịch, chi phí giám định, xử lý vật thể, phí lưu kho/lưu bãi hoặc chi phí đổi kế hoạch vận chuyển nếu hồ sơ chưa hoàn tất. |
| Compliance | Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ theo từng lô để phục vụ kiểm tra sau thông quan, đối soát nội bộ và giải trình khi phát sinh nghi vấn về nguồn gốc/thực vật gây hại. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Hạng mục | Tài liệu cần chuẩn bị/đối chiếu | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|
| Nhận diện hàng hóa | Tên hàng, mã HS, catalogue/datasheet nếu có, mục đích sử dụng, tình trạng hàng mới/cũ. | Xác định có thuộc vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật hoặc diện phải phân tích nguy cơ dịch hại hay không. |
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/PO. | Tên hàng, số lượng, trọng lượng, bao bì, nước xuất khẩu và thông tin lô hàng phải khớp hồ sơ kiểm dịch. |
| Hồ sơ kiểm dịch | Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu; giấy đăng ký kiểm dịch; giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu nếu thuộc diện phải có. | Cần kiểm tra bản gốc/chữ ký/dấu, thông tin container/lô hàng, tên khoa học nếu hàng yêu cầu. |
| Timeline vận hành | ETA/ETD, lịch tàu/xe, kế hoạch lấy mẫu/kiểm tra, thời điểm nộp hồ sơ. | Nộp chậm hoặc thiếu chứng từ có thể phát sinh lưu bãi, lưu container hoặc chậm giao nhà máy. |
| Lưu hồ sơ sau thông quan | Tờ khai, chứng từ kiểm dịch, chứng từ xử lý nếu có, biên bản kiểm tra, kết quả giám định. | Lưu theo từng lô để phục vụ hậu kiểm, đối soát kế toán và giải trình nguồn gốc/chất lượng. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Hàng hóa, bao bì, phương tiện hoặc vật thể khác có khả năng mang sinh vật gây hại và thuộc phạm vi kiểm dịch.
Phytosanitary Certificate – chứng thư do cơ quan kiểm dịch nước xuất khẩu cấp, xác nhận lô hàng đáp ứng yêu cầu kiểm dịch.
Phân tích nguy cơ dịch hại – đánh giá rủi ro sinh vật gây hại trước khi cho phép nhập khẩu một số nhóm vật thể.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2015 | Cơ sở pháp lý chung về bảo vệ và kiểm dịch thực vật | Cần đối chiếu nghĩa vụ của chủ vật thể, kiểm dịch nhập khẩu/xuất khẩu/quá cảnh. |
| Thông tư | Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Áp dụng cho hồ sơ chuyển tiếp trước 15/12/2024 | Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi Thông tư 14/2024 có hiệu lực | Dùng để đối chiếu hồ sơ cũ/chuyển tiếp. |
| Thông tư danh mục hiện hành | Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực từ 15/12/2024 | Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu | Cần rà khi xác định phạm vi kiểm dịch cho hồ sơ hiện nay. |
| Thông tư | Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực từ 01/01/2015 | Văn bản chính về trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật | Đọc cùng các văn bản sửa đổi/bổ sung. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực từ 01/01/2019 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT | Cần rà các nội dung đã được sửa đổi. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực từ 21/01/2022 | Sửa đổi một số điều của Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT | Cần đối chiếu hồ sơ, trình tự xử lý hiện hành. |
| Thông tư bãi bỏ/sửa đổi | Thông tư 03/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực từ 16/05/2024 | Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT liên quan Thông tư 33 | Đặc biệt lưu ý khi áp dụng sau 16/05/2024. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ. Khung PDF dùng để đọc trực tiếp toàn văn văn bản ký số gốc; khi áp dụng hồ sơ hiện hành cần đối chiếu thêm bản hợp nhất và các văn bản sửa đổi/bổ sung.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT áp dụng cho nhóm hàng nào?
Áp dụng cho vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu. Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục kiểm dịch và hồ sơ thực tế.
Thông tư này còn dùng cho hồ sơ hiện nay không?
Có thể dùng nhưng phải đọc theo dạng đã được sửa đổi/bổ sung. Không nên chỉ dựa vào bản gốc năm 2014.
Hồ sơ nhập khẩu thường cần giấy tờ gì?
Thông thường gồm giấy đăng ký kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu nếu thuộc trường hợp phải có giấy phép.
Cần đăng ký kiểm dịch trước hay sau khi hàng đến?
Nên rà và chuẩn bị trước ETA. Thực tế thời điểm nộp và kiểm tra phụ thuộc loại hàng, cửa khẩu/cảng, phương thức vận chuyển và hướng dẫn của cơ quan kiểm dịch.
Nếu thiếu Phytosanitary Certificate thì sao?
Có thể bị yêu cầu bổ sung, chưa đủ điều kiện cấp chứng nhận kiểm dịch tại Việt Nam hoặc phát sinh chậm thông quan tùy tình huống hồ sơ.
Có cần rà mã HS không?
Có. Mã HS giúp xác định chính sách mặt hàng, danh mục kiểm dịch, yêu cầu giấy phép/chứng từ và tránh khai báo không thống nhất giữa chứng từ thương mại và hồ sơ chuyên ngành.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Doanh nghiệp nên rà soát yêu cầu kiểm dịch thực vật trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ, chuyển kế hoạch giao hàng hoặc chậm tiến độ sản xuất.
Đối chiếu văn bản gốc, văn bản sửa đổi/bổ sung, danh mục kiểm dịch, điều kiện kích hoạt theo tên hàng, mã HS, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế.
Soát Invoice, Packing List, B/L/AWB, Phytosanitary Certificate, C/O, giấy phép kiểm dịch, thông tin bao bì, số lượng, trọng lượng và nước xuất khẩu.
Lập timeline trước ETA, chuẩn bị hồ sơ kiểm dịch, phối hợp khai báo hải quan, kiểm tra tại cảng/kho/cửa khẩu và xử lý phát sinh nếu phải lấy mẫu/giám định.
Lưu hồ sơ theo lô, hoàn thiện chứng từ phục vụ đối soát, hậu kiểm và chuẩn bị dữ liệu giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 01/2026/TT-BNNMT: Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Kiểm dịch động vật + ATTP đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu: Bộ văn bản pháp lý cần rà soát
Thông tư 29/2020/TT-BYT: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản của Bộ Y tế – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 06/2011/TT-BYT: Quy định về quản lý mỹ phẩm và lưu ý khi nhập khẩu
Thông tư 34/2025/TT-BYT: Sửa đổi quy định quản lý mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu