THÔNG TƯ 01/2026/TT-BNNMT: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Thông tư 01/2026/TT-BNNMT là văn bản quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, logistics và kho lạnh có lô hàng động vật hoặc sản phẩm động vật trên cạn. Bài viết hệ thống các điểm cần rà trước khi khóa chứng từ, khai báo kiểm dịch và lập kế hoạch thông quan.
TÓM TẮT NHANH
Có hiệu lực từ 01/01/2026.
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; gồm vận chuyển nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh.
Rà Phụ lục I–IV, hồ sơ kiểm dịch, chứng từ thương mại, kế hoạch kho lạnh/cảng và timeline trước ETA.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn |
| Số hiệu | 01/2026/TT-BNNMT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Ngày ban hành | 01/01/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Người ký | Phùng Đức Tiến |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục, hồ sơ, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; kiểm dịch vận chuyển nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan và quá cảnh. |
| Tình trạng áp dụng | Có hiệu lực từ 01/01/2026; khi áp dụng hồ sơ thực tế cần đối chiếu toàn văn PDF ký số và hệ thống thủ tục hành chính hiện hành. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh gồm danh mục hàng thuộc diện kiểm dịch, miễn kiểm dịch, phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu, đối tượng kiểm dịch và trình tự thủ tục theo từng tình huống.
- Điều 2 giải thích các thuật ngữ vận hành quan trọng như nơi cách ly kiểm dịch, lô hàng sản phẩm động vật xuất nhập khẩu, sản phẩm động vật nguy cơ cao/thấp, kiểm tra thực trạng hàng hóa.
- Điều 3 dẫn chiếu hệ phụ lục I–IV: hàng phải kiểm dịch, hàng miễn kiểm dịch, đối tượng kiểm dịch và hàng phải phân tích nguy cơ trước nhập khẩu.
- Chương II quy định hồ sơ, trình tự, nội dung kiểm dịch đối với vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan và quá cảnh.
- Điều 29–30 quy định chuyển tiếp, hiệu lực và các văn bản bị thay thế.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách rà soát trong hồ sơ thực tế |
|---|---|
| Doanh nghiệp nhập khẩu | Importer các mặt hàng thịt, sản phẩm động vật, động vật giống, nguyên liệu có nguồn gốc động vật hoặc hàng thuộc Phụ lục I/IV. |
| Doanh nghiệp xuất khẩu | Exporter động vật, sản phẩm động vật trên cạn cần giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu nước nhập khẩu và quy định Việt Nam. |
| Logistics provider / forwarder | Đơn vị khai thuê hải quan, vận chuyển lạnh, kho lạnh, kho ngoại quan, vận tải nội địa cần nắm mốc đăng ký/khai báo kiểm dịch và lấy mẫu. |
| Nhóm hàng cần rà đặc biệt | Hàng đông lạnh, hàng tươi/ướp lạnh, sản phẩm động vật nguy cơ cao, hàng mẫu, hàng đi hội chợ/triển lãm, hàng tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, chứng thư kiểm dịch nước xuất khẩu, nhãn, nhiệt độ bảo quản, container/seal, hồ sơ kho/cách ly nếu có. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
Mô tả hàng, trạng thái bảo quản, mục đích nhập và chính sách kiểm dịch phải khớp giữa hồ sơ kiểm dịch và tờ khai.
Nếu hồ sơ kiểm dịch, chứng thư nước xuất khẩu hoặc lịch lấy mẫu chưa sẵn sàng, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container, điện lạnh.
Giấy chứng nhận kiểm dịch, kết quả kiểm tra/xét nghiệm, hồ sơ vận chuyển và chứng từ thương mại cần lưu theo từng lô để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Xác định hàng hóa | Tên hàng tiếng Việt/Anh, loài động vật hoặc loại sản phẩm động vật, dạng tươi/đông lạnh/ướp lạnh/sơ chế, mục đích nhập khẩu. | Trước khi ký hợp đồng/PO | Procurement, Compliance, Import team | Gọi tên hàng chung chung, không xác định được thuộc Phụ lục I hay miễn kiểm dịch. | Đối chiếu Phụ lục I–IV, catalogue/specification, nhãn, hợp đồng và HS dự kiến. |
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng, C/O nếu có, chứng từ vận tải liên quan. | Trước ETD/ETA | Shipper, Importer, Forwarder | Tên hàng, số lượng, trọng lượng, nhiệt độ bảo quản, số container không khớp. | Rà đồng nhất giữa chứng từ thương mại, hồ sơ kiểm dịch, booking và tờ khai. |
| Hồ sơ kiểm dịch | Đơn đăng ký/khai báo kiểm dịch theo Phụ lục V, giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu nếu thuộc trường hợp yêu cầu, văn bản chấp thuận/hướng dẫn nếu có. | Trước khi hàng đến cửa khẩu nhập | Importer, Legal/Compliance, đơn vị dịch vụ chuyên ngành | Nộp thiếu mẫu, sai cơ quan tiếp nhận, không chuẩn bị bản gốc để đối chiếu. | Kiểm theo Điều 10–12 và toàn văn phụ lục của Thông tư. |
| Kho và bảo quản | Thông tin kho, nhiệt độ bảo quản, điều kiện vệ sinh thú y, phương tiện vận chuyển, container lạnh nếu có. | Trước khi khai báo kiểm dịch/cảng đến | Operation, kho, vận tải nội địa | Kho không đủ điều kiện bảo quản, thiếu dữ liệu nhiệt độ, seal, ảnh tình trạng hàng. | Khóa trước phương án kho/cảng/kéo hàng và kế hoạch lấy mẫu. |
| Sau thông quan | Giấy chứng nhận kiểm dịch, kết quả xét nghiệm, biên bản kiểm tra, chứng từ lưu hồ sơ theo lô. | Sau khi hoàn tất kiểm dịch/thông quan | Docs, Compliance, kế toán, lưu hồ sơ | Mất chứng từ khi hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan. | Lưu file theo shipment: tờ khai, kiểm dịch, invoice, packing, B/L, C/O, test report. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Kiểm dịch động vật: thủ tục kiểm tra, giám sát, xét nghiệm hoặc xác nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật.
- Phân tích nguy cơ: đánh giá nguy cơ dịch bệnh trước khi cho phép nhập khẩu một số nhóm hàng, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.
- Sản phẩm động vật nguy cơ cao: nhóm sản phẩm có khả năng phát sinh yêu cầu lấy mẫu, xét nghiệm hoặc kiểm tra thực trạng chặt hơn.
- ETA: Estimated Time of Arrival – thời điểm dự kiến hàng đến cảng/cửa khẩu.
- DEM/DET/Storage: phí lưu container, lưu vỏ, lưu bãi/kho phát sinh nếu hồ sơ hoặc thủ tục kéo dài.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Thú y 2015 | Quốc hội | Đang là căn cứ của Thông tư | Cơ sở pháp lý về kiểm dịch, phòng chống dịch bệnh động vật, sản phẩm động vật. | Các điều được Thông tư dẫn chiếu: khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 41, khoản 4 Điều 46, khoản 4 Điều 49. | Cần đối chiếu bản sửa đổi/bổ sung tại thời điểm áp dụng. |
| Luật sửa đổi | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026 | Quốc hội | Căn cứ trực tiếp trong phần mở đầu Thông tư | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Luật Thú y liên quan đến quản lý kiểm dịch. | Điều 12 được Thông tư dẫn chiếu. | Cần rà bản công bố chính thức nếu dùng để lập hồ sơ giải trình. |
| Nghị định | Nghị định 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 | Chính phủ | Căn cứ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ NN&MT | Xác định thẩm quyền ban hành và quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | Không phải văn bản thủ tục trực tiếp của từng lô hàng. | Dùng làm căn cứ thẩm quyền, không thay thế quy định kiểm dịch chuyên ngành. |
| Thông tư thay thế | Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Bị thay thế từ 01/01/2026 | Quy định cũ về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn. | Điều 30 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT. | Không dùng làm căn cứ chính cho hồ sơ phát sinh sau thời điểm hiệu lực, trừ trường hợp chuyển tiếp. |
| Thông tư thay thế/sửa đổi | Thông tư 35/2018/TT-BNNPTNT; Thông tư 09/2022/TT-BNNPTNT; Thông tư 04/2024/TT-BNNPTNT; Thông tư 28/2025/TT-BNNMT | Bộ NN&PTNT / Bộ NN&MT | Bị thay thế theo Điều 30 | Các văn bản sửa đổi/bổ sung hệ quy định kiểm dịch trước đây. | Điều 30 và Điều 29 về chuyển tiếp. | Cần rà nếu lô hàng/hồ sơ đã nộp trước 01/01/2026. |
| Hải quan / ATTP / vận chuyển | Luật Hải quan, quy định về an toàn thực phẩm, bảo quản lạnh, kho ngoại quan, kiểm dịch cửa khẩu nếu phát sinh | Cơ quan có thẩm quyền tương ứng | Phụ thuộc từng lô hàng | Tác động đến khai báo hải quan, kiểm tra chuyên ngành, lưu kho/lưu bãi, vận chuyển lạnh. | Cần rà theo mã HS, mô tả hàng, mục đích nhập, điều kiện bảo quản. | Không tự kết luận miễn/không miễn kiểm dịch nếu chưa đối chiếu Phụ lục I–IV. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản trên nguồn chính thống trước khi áp dụng vào hồ sơ cụ thể.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ. Bài viết chỉ là tài liệu tham khảo nghiệp vụ, không thay thế bản PDF ký số và không thay thế tư vấn pháp lý cho từng hồ sơ cụ thể.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026. Hồ sơ đã nộp trước thời điểm hiệu lực được xử lý theo quy định tại Điều 29 về điều khoản chuyển tiếp, trừ trường hợp tổ chức/cá nhân đề nghị áp dụng theo Thông tư mới.
2. Văn bản này tác động đến nhóm hàng nào?
Văn bản tác động đến động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện kiểm dịch, miễn kiểm dịch hoặc phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu. Doanh nghiệp phải đối chiếu theo Phụ lục I, II, III, IV của Thông tư, không chỉ dựa vào tên thương mại.
3. Hàng đang trên đường về có phải áp dụng ngay không?
Cần xem thời điểm nộp hồ sơ kiểm dịch và điều kiện chuyển tiếp. Nếu hồ sơ đã nộp trước ngày hiệu lực, cơ quan xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ khi doanh nghiệp đề nghị áp dụng quy định mới.
4. Có cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không?
Tùy loại hàng và thủ tục kiểm dịch nhập khẩu. Với sản phẩm động vật nhập khẩu, doanh nghiệp cần rà Điều 10–12 và yêu cầu hồ sơ cụ thể; một số trường hợp hàng mẫu dưới ngưỡng quy định có cơ chế riêng.
5. Thông tư có làm thay đổi HS, thuế hoặc C/O không?
Thông tư không phải biểu thuế và không trực tiếp ấn định HS/C/O. Tuy nhiên mô tả hàng, loài, trạng thái bảo quản và mục đích nhập khẩu có thể ảnh hưởng đến chính sách mặt hàng, mã HS tham khảo và hồ sơ chuyên ngành đi kèm.
6. Cần rà theo tên hàng hay mã HS?
Phải rà đồng thời theo tên hàng, bản chất sản phẩm, loài động vật, công năng/mục đích nhập, tình trạng bảo quản và mã HS dự kiến. Nếu dữ liệu chưa đủ, cần đối chiếu hồ sơ thực tế trước ETA.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng động vật và sản phẩm động vật trên cạn, điểm rủi ro không chỉ nằm ở vận chuyển mà nằm ở việc đọc đúng văn bản, xác định đúng diện kiểm dịch và khóa hồ sơ trước ETA.
Đối chiếu Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, Phụ lục I–IV, tình trạng hàng, mục đích nhập khẩu và văn bản liên quan để xác định điểm kích hoạt kiểm dịch.
Rà Invoice, Packing List, B/L/AWB, chứng thư kiểm dịch nước xuất khẩu, C/O, nhãn, nhiệt độ bảo quản và dữ liệu container/seal để tránh lệch hồ sơ.
Lập timeline trước ETA, phối hợp khai báo kiểm dịch, kế hoạch lấy mẫu, kéo hàng, kho lạnh/kho ngoại quan và xử lý phát sinh tại cửa khẩu/cảng.
Lưu hồ sơ theo lô, hoàn thiện chứng từ kiểm dịch, kết quả xét nghiệm, chứng từ vận chuyển và bộ hồ sơ hải quan phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
THỦ TỤC NHẬP KHẨU GHẾ AN TOÀN TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu