Thông tư 34/2025/TT-BYT: Sửa đổi quy định quản lý mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu

Văn bản pháp lý | Bộ Y tế | Mỹ phẩm nhập khẩu

THÔNG TƯ 34/2025/TT-BYT: SỬA ĐỔI QUẢN LÝ MỸ PHẨM VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm. Với doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm, điểm cần rà không chỉ là hồ sơ công bố, mà còn là tính thống nhất giữa công thức, nhãn, người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, hồ sơ điện tử và chứng từ thông quan.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tin Nội dung cần ghi nhận
Tên văn bản Thông tư số 34/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.
Số hiệu 34/2025/TT-BYT
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Ngày ban hành 03/07/2025
Ngày hiệu lực 18/08/2025
Người ký Đỗ Xuân Tuyên
Phạm vi điều chỉnh Sửa đổi quy định về hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, cách lập Phiếu công bố, xử lý hồ sơ bổ sung, nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm, trách nhiệm của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường và thay thế Phụ lục số 14-MP.
Tình trạng áp dụng Đã có hiệu lực từ 18/08/2025. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm văn bản hợp nhất và hồ sơ thực tế tại thời điểm làm thủ tục.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Khoản 1 Điều 4 của Thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa theo hướng phân biệt rõ 01 bản điện tử khi nộp trực tuyến và 02 bản giấy khi nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Cách lập Phiếu công bố

Thông tư sửa đổi Điều 5, yêu cầu rà đúng Phụ lục 01-MP, Phụ lục 02-MP, chữ ký điện tử/chữ ký số, dấu giáp lai, nguyên tắc mỗi sản phẩm/mỗi nhà sản xuất và cách ghi thành phần công thức.

3. Xử lý hồ sơ chưa đáp ứng

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng, cơ quan tiếp nhận thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 05 ngày làm việc; hồ sơ bổ sung đáp ứng thì cơ quan có thẩm quyền ban hành số tiếp nhận trong vòng 05 ngày làm việc.

4. Nhập khẩu mỹ phẩm nghiên cứu/kiểm nghiệm

Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm nộp đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.

Lưu ý vận hành: với mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông, doanh nghiệp cần rà số tiếp nhận Phiếu công bố, công thức, nhãn, C/O nếu có, invoice, packing list, model/tên thương mại và tài liệu từ nhà sản xuất trước khi khóa chứng từ và trước ETA.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tích Đối tượng chịu tác động Tài liệu cần đối chiếu Điểm kích hoạt rủi ro
Importer / Trading company Doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm để kinh doanh hoặc phân phối tại Việt Nam. Phiếu công bố, số tiếp nhận, invoice, packing list, B/L/AWB, hợp đồng, C/O nếu có, nhãn gốc, nhãn phụ. Tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công thức, nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm hoặc tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không khớp.
Brand owner / Distributor Chủ thương hiệu, nhà phân phối, đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường. Hồ sơ công bố, giấy ủy quyền, công thức, nhãn, tài liệu an toàn/chất lượng, hợp đồng phân phối. Sai thông tin pháp nhân, sai người đại diện, thiếu quyền phân phối hoặc thiếu tính thống nhất giữa hồ sơ công bố và hồ sơ nhập khẩu.
Hàng mẫu nghiên cứu / kiểm nghiệm Tổ chức/cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm. Đơn hàng nhập khẩu theo Phụ lục 14-MP, tài liệu sản phẩm, mục đích sử dụng, số lượng mẫu. Nhập quá 10 mẫu/sản phẩm, dùng sai mục đích hoặc đưa ra lưu thông thị trường.
Logistics / Docs / Compliance Bộ phận chứng từ, khai báo hải quan, compliance, procurement và đơn vị logistics phối hợp xử lý lô hàng. Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/ảnh nhãn, hồ sơ công bố, văn bản phê duyệt đơn hàng nếu là hàng mẫu. Chứng từ thương mại không khớp hồ sơ chuyên ngành, dẫn đến chậm thông quan, bổ sung hồ sơ hoặc rủi ro hậu kiểm.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

Khâu vận hành Tác động thực tế Checklist cần rà trước ETA
Trước nhập khẩu Rà sản phẩm đã có/đang cần Phiếu công bố; xác định hàng nhập để kinh doanh hay nghiên cứu/kiểm nghiệm. Tên sản phẩm, dạng sản phẩm, nhà sản xuất, công thức, chủ sở hữu, người chịu trách nhiệm, mục đích nhập khẩu.
Khai báo hải quan Hồ sơ chuyên ngành phải khớp với invoice, packing list, vận đơn, nhãn và dữ liệu khai báo. HS code tham khảo, mô tả hàng, số lượng, xuất xứ, nhãn gốc, số tiếp nhận Phiếu công bố hoặc đơn hàng nhập khẩu mẫu nếu áp dụng.
Chứng từ điện tử Thông tư nhấn mạnh hồ sơ trực tuyến, chữ ký điện tử/chữ ký số và liên thông thủ tục hành chính. Tài khoản nộp hồ sơ, chữ ký số, người ký, phân quyền nội bộ và bản scan/tệp đính kèm đúng định dạng.
Kho/cảng/giao hàng Hồ sơ chưa khớp có thể kéo dài thời gian xử lý, phát sinh storage, lưu bãi hoặc trễ kế hoạch giao hàng. Chốt hồ sơ chuyên ngành trước ETA; chuẩn bị phương án bổ sung hồ sơ nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
Sau thông quan / lưu thông Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của nội dung kê khai và an toàn/chất lượng sản phẩm. Lưu hồ sơ theo lô, hồ sơ công bố, nhãn phụ, chứng từ nhập khẩu, tài liệu nhà sản xuất và dữ liệu phục vụ hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên / số hiệu Cơ quan ban hành Vai trò trong thủ tục Ghi chú rà soát
Thông tư gốc Thông tư 06/2011/TT-BYT Bộ Y tế Quy định nền về quản lý mỹ phẩm, công bố sản phẩm mỹ phẩm và hồ sơ liên quan. Cần đọc cùng Thông tư 34/2025/TT-BYT và các văn bản sửa đổi/bổ sung/hợp nhất.
Thông tư sửa đổi Thông tư 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế Sửa đổi một số nội dung về công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ trực tuyến, đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm và Phụ lục 14-MP. Áp dụng từ 18/08/2025.
Nghị định Nghị định 45/2020/NĐ-CP Chính phủ Căn cứ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Rà khi nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trực tuyến.
Nghị định Nghị định 42/2022/NĐ-CP Chính phủ Căn cứ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước. Liên quan đến phương thức nộp/xử lý hồ sơ trên môi trường mạng.
Nghị định Nghị định 68/2024/NĐ-CPNghị định 69/2024/NĐ-CP Chính phủ Liên quan chữ ký số chuyên dùng công vụ, định danh và xác thực điện tử. Rà khi doanh nghiệp dùng chữ ký số/hồ sơ điện tử.
Nghị định Nghị định 118/2025/NĐ-CP Chính phủ Cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Được viện dẫn trong quy định sửa đổi Điều 7 về nộp hồ sơ công bố.
Quyết định / thủ tục hành chính Quyết định 2393/QĐ-BYT ngày 22/07/2025 Bộ Y tế Công bố 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 34/2025/TT-BYT, gồm thủ tục cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và các thủ tục liên quan. Cần rà khi chuẩn bị hồ sơ nộp Cục Quản lý Dược hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh.
Thông tư HS chuyên ngành Thông tư 09/2024/TT-BYT Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa; trong đó có Danh mục 14 về mỹ phẩm. Dùng để rà mã HS chuyên ngành đối với mỹ phẩm; vẫn phải đối chiếu thực tế hàng hóa, Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam và biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Điều ước/quy định khu vực Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các Annexes ASEAN / cơ quan quản lý liên quan Căn cứ về thành phần, giới hạn nồng độ/hàm lượng, an toàn và quản lý mỹ phẩm. Cần rà kỹ thành phần công thức, INCI, chất màu, hương liệu và thành phần có giới hạn.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp văn bản trên nguồn chính thống trước khi áp dụng cho từng hồ sơ nhập khẩu mỹ phẩm cụ thể.

TOÀN VĂN VĂN BẢN

Bản chữ dưới đây được dựng trực tiếp trong HTML để người đọc tra cứu ngay trên website. Nguồn đối chiếu ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và PDF gốc 34-byt.pdf.

BỘ Y TẾ
Số: 34/2025/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2011/TT-BYT)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: 01 bản điện tử đối với trường hợp nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trực tuyến; 02 bản giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01-MP ban hành kèm theo Thông tư này. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02-MP ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trực tuyến: Phiếu công bố phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (chấp nhận chữ ký điện tử hoặc chữ ký số). Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là hộ kinh doanh thì không bắt buộc phải đóng dấu của hộ kinh doanh trên Phiếu công bố.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Phiếu công bố phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (không được sử dụng chữ ký dấu), có đóng dấu giáp lai (trường hợp Phiếu công bố gồm 02 tờ trở lên). Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là hộ kinh doanh thì không bắt buộc phải đóng dấu của hộ kinh doanh trên Phiếu công bố, chủ hộ kinh doanh phải ký tên trên tất cả các trang có thông tin của Phiếu công bố.

2. Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.

Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có từ hai công ty trở lên tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ, công đoạn tham gia sản xuất của từng công ty.

Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:

a) Các sản phẩm được đóng gói với tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm;

b) Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau, trừ sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa thì công bố riêng cho từng màu, từng mùi;

c) Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.

3. Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:

a) Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”;

b) Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”);

c) Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients – INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó;

d) Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:

– Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng;

– Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong thành phẩm;

– Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi.

4. Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 8 (Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 9 (Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 10 (Thông tin về Công ty nhập khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung câu dẫn của khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn của khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ sở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được sửa đổi, bổ sung năm 2022 và năm 2025, Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử:”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

“b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.

Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm:

– Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;

– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 35 như sau:

“a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm gửi Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm theo quy định tại Phụ lục số 14-MP ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở. Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.

Đối với trường hợp nộp trực tuyến: 01 bản điện tử Đơn hàng được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (chấp nhận chữ ký điện tử hoặc chữ ký số). Trường hợp tổ chức, cá nhân là hộ kinh doanh thì không bắt buộc phải đóng dấu của hộ kinh doanh trên Đơn hàng.

Đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: 02 bản giấy Đơn hàng được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (không được sử dụng chữ ký dấu), có đóng dấu giáp lai (trường hợp Đơn hàng có từ hai tờ trở lên). Trường hợp tổ chức, cá nhân là hộ kinh doanh thì không bắt buộc phải đóng dấu của hộ kinh doanh trên Đơn hàng, chủ hộ kinh doanh phải ký tên trên tất cả các trang có thông tin của Đơn hàng. Sau khi được phê duyệt, 01 bản được lưu tại cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bản gửi cơ sở. Bản gửi cơ sở có đóng dấu “Bản gửi cơ sở” để xuất trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đơn hàng. Trường hợp không phê duyệt Đơn hàng thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 48 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực đối với các nội dung kê khai trên Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và các tài liệu trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm; chịu trách nhiệm về tính phù hợp, thống nhất của các thông tin trên Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này và thông tin của các tài liệu trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm đã nộp cho cơ quan tiếp nhận; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm, bảo đảm sản phẩm đưa ra lưu thông đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các Phụ lục kèm theo.”.

6. Thay thế Phụ lục số 14-MP bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 06/2011/TT-BYT

1. Thay thế cụm từ “Sở Y tế” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 7.

2. Thay thế cụm từ “Sở Y tế Hà Nội” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội” tại Điều 8 và Phụ lục số 11-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

3. Thay thế cụm từ “Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại khoản 4 Điều 33, điểm b khoản 1 Điều 41, điểm b khoản 2 Điều 45 và điểm b khoản 2 Điều 46; thay thế cụm từ “Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 41 và khoản 2, khoản 3 Điều 50; thay thế cụm từ “Sở Y tế” tại khoản 4 Điều 50, Phụ lục số 11-MP, Phụ lục số 15-MP và Phụ lục số 16-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT; thay thế cụm từ “Sở Y tế tỉnh / thành phố” tại Phụ lục số 10-MP, Phụ lục số 11-MP, Phụ lục số 15-MP, Phụ lục số 16-MP và Phụ lục số 17-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

4. Thay thế cụm từ “đường bưu điện” bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” tại khoản 1 Điều 38.

5. Thay thế cụm từ “Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 53.

6. Thay thế cụm từ “(PROVINCIAL / MUNICIPAL) HEALTH SERVICE” bằng cụm từ “PROVINCIAL HEALTH SERVICE” tại Phụ lục số 12-MP ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2025.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc áp dụng quy định tại Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành theo hướng thuận tiện, đơn giản hoá thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước và phê duyệt Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm quy định tại Thông tư này theo hình thức trực tuyến.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Bộ trưởng Bộ Y tế; các Thứ trưởng Bộ Y tế; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính (Cục Hải quan); các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế; HĐND, UBND cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh; các viện kiểm nghiệm, hiệp hội, cơ sở sản xuất/kinh doanh mỹ phẩm; Cổng TTĐT Bộ Y tế, Trang TTĐT Cục Quản lý Dược; Lưu: VT, PC, QLD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Xuân Tuyên

PHỤ LỤC
Kèm theo Thông tư số 34/2025/TT-BYT ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Phụ lục số 14-MP: Mẫu Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm

TÊN CƠ SỞ
Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …

ĐƠN HÀNG
NHẬP KHẨU MỸ PHẨM DÙNG CHO NGHIÊN CỨU, KIỂM NGHIỆM

Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(1)

(Tên cơ sở) … đề nghị cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(1)… xét duyệt để đơn vị được nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm sau:

TT Tên mỹ phẩm, dạng bào chế, quy cách đóng gói Dạng sản phẩm Thành phần công thức Đơn vị tính Số lượng(2) Tên công ty sản xuất, tên nước Ghi chú
1
2
3

Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(1)… Chấp thuận đơn hàng nhập khẩu gồm … trang … khoản kèm theo Công văn số …………. ngày … tháng … năm … của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(1).

Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm chỉ có giá trị 01 lần./.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên người ký)
GIÁM ĐỐC CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên người ký)

(1) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở.

(2) Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Thông tư 34/2025/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ 18/08/2025. Hồ sơ đã nộp trước ngày hiệu lực được xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hoặc có thể áp dụng quy định mới nếu thuận tiện, đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp.

2. Thông tư này có áp dụng cho mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh không?

Có tác động đến doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm vì sửa đổi quy định về Phiếu công bố, cách lập Phiếu công bố, trách nhiệm về hồ sơ công bố và hồ sơ chuyên ngành. Từng lô hàng vẫn phải rà theo sản phẩm, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế.

3. Hàng mẫu mỹ phẩm để nghiên cứu/kiểm nghiệm cần lưu ý gì?

Trường hợp nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm phải dùng mẫu Đơn hàng theo Phụ lục 14-MP, gửi cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu và không được đưa ra lưu thông.

4. Văn bản này có làm thay đổi HS code hoặc thuế nhập khẩu không?

Thông tư 34/2025/TT-BYT không phải văn bản biểu thuế. Tuy nhiên, hồ sơ mỹ phẩm, mô tả hàng hóa, công thức, dạng sản phẩm và nhãn có thể ảnh hưởng đến khai báo tên hàng/chính sách mặt hàng. Thuế và HS cần rà theo biểu thuế hiện hành, Thông tư 09/2024/TT-BYT nếu thuộc danh mục mỹ phẩm đã xác định mã số hàng hóa và hồ sơ kỹ thuật.

5. Có thể nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm trực tuyến không?

Thông tư sửa đổi theo hướng chấp nhận hồ sơ điện tử và chữ ký điện tử/chữ ký số trong các trường hợp phù hợp. Doanh nghiệp cần kiểm tra cổng nộp hồ sơ, tài khoản, phân quyền người ký và yêu cầu tệp đính kèm.

6. Cần chuẩn bị gì trước ETA?

Trước ETA, nên rà Phiếu công bố/số tiếp nhận, invoice, packing list, B/L/AWB, nhãn gốc, nhãn phụ, công thức, C/O nếu có, giấy ủy quyền và tài liệu nhà sản xuất để hạn chế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc trễ thông quan.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Đối với nhóm hàng mỹ phẩm, điểm rủi ro thường không nằm ở vận chuyển đơn thuần mà nằm ở sự không khớp giữa hồ sơ công bố, nhãn, công thức, thông tin nhà sản xuất, người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường và bộ chứng từ nhập khẩu. Phần dưới đây là hướng kiểm soát nghiệp vụ, không phải cam kết thay thế quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Năng lực thực thi Phạm vi kiểm soát Giá trị vận hành
Rà soát pháp lý Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, điều khoản sửa đổi, phụ lục 14-MP, điều kiện áp dụng theo hồ sơ thực tế. Giúp doanh nghiệp xác định đúng luồng hồ sơ: hàng kinh doanh, hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, hàng nhập cho dự án hoặc kiểm nghiệm nội bộ.
Kiểm soát chứng từ Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, hợp đồng, catalogue, nhãn, công thức, Phiếu công bố, giấy ủy quyền, C/O nếu có. Giảm rủi ro lệch tên hàng, dạng sản phẩm, xuất xứ, nhà sản xuất, người chịu trách nhiệm, số lượng và thông tin nhãn.
Phối hợp vận hành Lập timeline trước ETA, rà điểm chặn hồ sơ, phối hợp khai báo hải quan, vận chuyển quốc tế, cảng/kho và phương án bổ sung hồ sơ. Hạn chế phát sinh lưu bãi, storage, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ muộn hoặc trễ lịch giao hàng.
Sau thông quan / hậu kiểm Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ, dữ liệu công bố, chứng từ nhập khẩu và tài liệu nhà sản xuất phục vụ kiểm tra sau thông quan/lưu thông thị trường. Tăng khả năng giải trình nguồn gốc, chất lượng, tính hợp pháp và sự thống nhất của dữ liệu sản phẩm.

Khuyến nghị: doanh nghiệp nên rà Thông tư 34/2025/TT-BYT trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc