THÔNG TƯ 27/2012/TT-BYT: QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU
Thông tư 27/2012/TT-BYT từng là văn bản nền tảng hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia và thực phẩm có sử dụng phụ gia. Văn bản hiện đã hết hiệu lực toàn bộ, nhưng vẫn có giá trị tra cứu lịch sử pháp lý và cần được đối chiếu với Thông tư 24/2019/TT-BYT khi rà hồ sơ thực tế.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, compliance và operation.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm |
| Số hiệu | 27/2012/TT-BYT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 30/11/2012 |
| Ngày hiệu lực | 01/02/2013 |
| Ngày hết hiệu lực | 16/10/2019 |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực toàn bộ |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục phụ gia được phép sử dụng, mức giới hạn tối đa và yêu cầu quản lý đối với phụ gia thực phẩm. |
| Người ký | Nguyễn Thanh Long |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ TÌNH TRẠNG VĂN BẢN
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Điểm cần lưu ý | Nội dung nghiệp vụ |
|---|---|
| Phạm vi quản lý phụ gia | Điều 1 quy định 02 nhóm nội dung: danh mục phụ gia được phép sử dụng và yêu cầu quản lý đối với phụ gia thực phẩm. |
| Danh mục được phép sử dụng | Điều 4 dẫn chiếu Phụ lục 1. Doanh nghiệp không được kết luận theo tên thương mại; cần rà tên chất, INS, công năng và nhóm thực phẩm. |
| Mức giới hạn tối đa | Điều 5 dẫn chiếu Phụ lục 2. Đây là điểm rủi ro lớn với thực phẩm nhập khẩu vì cùng một phụ gia có thể được phép cho nhóm này nhưng không được phép cho nhóm khác. |
| Hành vi cấm | Điều 3 cấm dùng phụ gia ngoài danh mục, quá giới hạn, sai đối tượng thực phẩm, không rõ nguồn gốc hoặc quá hạn sử dụng. |
| Công bố trước khi nhập khẩu/kinh doanh | Điều 6 yêu cầu phụ gia phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng. |
| GMP trong sử dụng phụ gia | Điều 6 yêu cầu hạn chế phụ gia ở mức thấp nhất cần thiết và không làm thay đổi bản chất thực phẩm trong sản xuất, bảo quản, bao gói, vận chuyển. |
| Ghi nhãn phụ gia thực phẩm | Điều 6 yêu cầu ghi nhãn theo quy định pháp luật hiện hành; khi nhập khẩu cần kiểm tra nhãn gốc, nhãn phụ, thành phần, INS, hạn sử dụng và nguồn gốc. |
| Chuyển tiếp và hiệu lực lịch sử | Điều 7 cho phép sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trước ngày hiệu lực tiếp tục dùng đến hết hiệu lực giấy chứng nhận; nhưng hiện văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm chịu tác động | Khâu bị ảnh hưởng | Tài liệu/hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Importer phụ gia thực phẩm | Trước nhập khẩu / trước ETA | Rà tên chất, INS, chức năng công nghệ, COA, MSDS nếu có, nhãn, hồ sơ công bố, giấy tờ nguồn gốc, invoice, packing list và chứng từ vận tải. |
| Doanh nghiệp nhập thực phẩm có phụ gia | Trước chốt đơn hàng và trước công bố sản phẩm | Kiểm tra thành phần phụ gia theo công thức, nhóm thực phẩm, mức sử dụng tối đa và hồ sơ công bố/tự công bố theo văn bản hiện hành. |
| Nhà máy / FDI / EPE sản xuất thực phẩm | Trước sản xuất, lưu kho, sử dụng nguyên liệu | Kiểm soát định mức, công thức, batch record, COA, tiêu chuẩn nguyên liệu và hồ sơ truy xuất theo từng lô. |
| Đơn vị logistics / khai thuê hải quan | Trong thông quan và giao hàng | Kiểm tra mô tả hàng, HS, nhãn, chứng từ công bố, hồ sơ ATTP, điều kiện bảo quản và dữ liệu lô hàng trước khi mở tờ khai. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Điểm tác động | Ý nghĩa vận hành |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Tên hàng cần thể hiện đúng bản chất: phụ gia thực phẩm, tên chất/hỗn hợp, dạng bột/lỏng, công dụng, mã INS nếu có và tình trạng hàng. |
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, COA, C/O, nhãn gốc và hồ sơ công bố phải khớp tên chất, số lô, khối lượng, xuất xứ, hạn dùng. |
| Kiểm tra chuyên ngành ATTP | Lô phụ gia/thực phẩm có phụ gia có thể phải rà chính sách ATTP, công bố sản phẩm, điều kiện nhập khẩu và văn bản hiện hành thay thế. |
| Kho và vận chuyển | Cần kiểm tra điều kiện bảo quản, bao bì, nguy cơ lẫn chéo, nhiệt độ/độ ẩm nếu có, và thời hạn sử dụng khi vận chuyển quốc tế. |
| Chi phí phát sinh | Hồ sơ thiếu công bố, nhãn sai hoặc thành phần phụ gia không khớp có thể dẫn tới lưu kho, lưu bãi, kiểm nghiệm bổ sung hoặc chậm giao hàng. |
| Sau thông quan | Cần lưu bộ hồ sơ theo lô: công bố/tự công bố, COA, nhãn, chứng từ nhập khẩu, dữ liệu batch và hồ sơ phân phối để phục vụ hậu kiểm. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần rà | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|
| Hồ sơ pháp lý | Tình trạng hiệu lực TT27, văn bản thay thế TT24/2019/TT-BYT, văn bản hợp nhất mới nhất | Tránh dùng văn bản hết hiệu lực làm căn cứ hiện hành. |
| Thông tin phụ gia | Tên chất, INS, chức năng công nghệ, dạng hàng, thành phần hỗn hợp | Căn cứ xác định có thuộc danh mục và mức giới hạn. |
| Nhóm thực phẩm | Food category, công thức sản phẩm, hàm lượng sử dụng | Cùng phụ gia nhưng giới hạn có thể khác theo nhóm thực phẩm. |
| Chứng từ lô hàng | Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, C/O, nhãn gốc, catalogue/datasheet | Đối chiếu tên hàng, số lô, hạn dùng, xuất xứ. |
| Hồ sơ ATTP | Công bố/tự công bố, kiểm nghiệm, hồ sơ nhãn, chứng từ chất lượng | Rà theo quy định hiện hành, không chỉ theo TT27. |
| Kế hoạch logistics | ETA, thời hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, kế hoạch lấy mẫu/kiểm nghiệm nếu có | Giảm rủi ro lưu kho, lưu bãi, chậm giao hàng. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| Phụ gia thực phẩm | Chất được chủ định sử dụng trong chế biến, bảo quản, tạo cấu trúc, màu, mùi, vị hoặc chức năng công nghệ khác cho thực phẩm. |
| CAC | Codex Alimentarius Committee – Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế. |
| GMP | Good Manufacturing Practices – thực hành sản xuất tốt, trong phụ gia thường hiểu là dùng ở mức thấp nhất cần thiết cho mục đích kỹ thuật. |
| ML | Maximum Level – giới hạn tối đa của phụ gia trong thực phẩm, thường tính theo mg/kg. |
| INS | International Numbering System – hệ thống mã số quốc tế cho phụ gia thực phẩm. |
| Food Category Number | Mã nhóm thực phẩm dùng để xác định phụ gia được phép sử dụng và mức giới hạn tương ứng. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/Số hiệu | Cơ quan | Hiệu lực/Thời điểm | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Cơ sở pháp lý chung về an toàn thực phẩm, phụ gia, công bố, kiểm soát nguy cơ. | Rà bản hợp nhất mới nhất khi áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 38/2012/NĐ-CP | Chính phủ | Đã hết hiệu lực | Văn bản căn cứ của TT27 tại thời điểm ban hành. | Hiện đã được thay thế trong hệ thống pháp luật ATTP. |
| Thông tư | Thông tư 08/2015/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 01/07/2015; hết hiệu lực theo TT24/2019 | Sửa đổi, bổ sung TT27. | Dùng để tra lịch sử áp dụng. |
| Thông tư thay thế | Thông tư 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực 16/10/2019 | Bãi bỏ TT27 và TT08, quy định hiện hành về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm tại thời điểm thay thế. | Cần rà cùng văn bản hợp nhất mới nhất. |
| Văn bản hợp nhất | VBHN 09/VBHN-BYT năm 2024 | Bộ Y tế | Văn bản hợp nhất | Hợp nhất quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm. | Ưu tiên tham khảo khi xử lý hồ sơ hiện nay. |
| Quyết định bị bãi bỏ | Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT; Quyết định 928/2002/QĐ-BYT | Bộ Y tế | Bị bãi bỏ phần liên quan từ 01/02/2013 | Văn bản cũ về danh mục phụ gia và điều kiện vệ sinh ATTP liên quan phụ gia. | Chỉ dùng để tra cứu lịch sử. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Ưu tiên đối chiếu CSDL quốc gia về VBPL/Bộ Y tế và văn bản hiện hành thay thế.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Toàn văn dưới đây được trình bày lại để dễ đọc, dựa trên nội dung tra cứu từ CSDL quốc gia về VBPL; phụ lục danh mục/mức giới hạn cần đối chiếu thêm theo file gốc và văn bản hiện hành thay thế khi áp dụng thực tế.
Số: 27/2012/TT-BYT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm và giới hạn tối đa đối với các chất phụ gia trong các sản phẩm thực phẩm;
2. Yêu cầu về quản lý đối với phụ gia thực phẩm.
Điều 2. Giải thích từ ngữ, ký hiệu viết tắt
Trong Thông tư này, từ ngữ và ký hiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. CAC (Codex Alimentarius Committee): Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế.
2. GMP (Good Manufacturing Practices): Thực hành sản xuất tốt.
3. ML (Giới hạn tối đa – Maximum Level) là hàm lượng tối đa của một chất phụ gia thực phẩm được xác định là có hiệu quả và an toàn khi sử dụng cho mỗi loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm. Giới hạn tối đa được tính theo mg chất phụ gia/kg thực phẩm (mg/kg).
4. INS (International Numbering System) là hệ thống chỉ số đánh số cho mỗi chất phụ gia do CAC xây dựng.
5. Mã nhóm thực phẩm (Food Category Number) là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm.
6. Sử dụng phụ gia thực phẩm bao gồm:
a) Sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm;
b) Sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thực phẩm có chứa phụ gia thực phẩm.
Điều 3. Các hành vi cấm trong sử dụng phụ gia thực phẩm
1. Sử dụng phụ gia thực phẩm không có trong danh mục chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sử dụng phụ gia thực phẩm quá giới hạn cho phép, không đúng đối tượng thực phẩm quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sử dụng phụ gia thực phẩm không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
4. Sử dụng phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
Điều 4. Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm
Danh mục các phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Mức giới hạn tối đa đối với các phụ gia trong thực phẩm
Mức giới hạn tối đa đối với phụ gia trong thực phẩm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Yêu cầu về quản lý đối với phụ gia thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu được quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Y tế về việc quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
2. Phụ gia thực phẩm phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia để sản xuất, chế biến thực phẩm.
Trình tự, thủ tục công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thực hiện theo Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế về hướng dẫn việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
3. Áp dụng GMP trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm cần tuân thủ:
a) Hạn chế tới mức thấp nhất lượng phụ gia thực phẩm cần thiết phải sử dụng để đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
b) Lượng phụ gia được sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm không làm thay đổi bản chất của thực phẩm.
4. Ghi nhãn phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Phụ gia thực phẩm, sản phẩm thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực được ghi trong Giấy chứng nhận.
Điều 8. Soát xét, sửa đổi, bổ sung
Căn cứ nhu cầu quản lý theo từng thời kỳ, trên cơ sở tiêu chuẩn sản phẩm hoặc các hướng dẫn của CAC, Cục An toàn thực phẩm sẽ xem xét, đề xuất Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư này nhằm phát triển sản xuất trong nước và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều 9. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.
Bãi bỏ các quy định liên quan đến phụ gia thực phẩm, không bao gồm các chất tạo hương được phép sử dụng trong thực phẩm, tại: Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 và Quy định về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 928/2002/QĐ-BYT ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
PHỤ LỤC KÈM THEO VĂN BẢN
| Phụ lục | Nội dung | Cách tra cứu đúng |
|---|---|---|
| Phụ lục 1 | Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. | Đối chiếu file DOC gốc trên CSDL quốc gia/VFA và lưu ý văn bản này đã hết hiệu lực. |
| Phụ lục 2 | Mức giới hạn tối đa đối với phụ gia trong thực phẩm. | Đối chiếu theo phụ gia, nhóm thực phẩm, ML/GMP và văn bản hiện hành thay thế. |
Lưu ý trình bày: Phụ lục 1 và Phụ lục 2 là danh mục bảng dài. Để tránh dựng thiếu hoặc rút gọn sai nội dung pháp lý, bài đăng giữ phần điều khoản trong HTML và gắn nút tải/xem file DOC gốc tại mục “Xem / tải văn bản gốc”. Khi áp dụng thực tế phải dùng văn bản hiện hành, đặc biệt Thông tư 24/2019/TT-BYT và văn bản hợp nhất mới nhất.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 27/2012/TT-BYT hiện còn hiệu lực không?
Không. CSDL quốc gia về VBPL thể hiện văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ từ 16/10/2019.
Văn bản nào thay thế khi áp dụng hiện nay?
Doanh nghiệp cần rà Thông tư 24/2019/TT-BYT và văn bản hợp nhất mới nhất của Bộ Y tế về quản lý, sử dụng phụ gia thực phẩm.
Thông tư này từng điều chỉnh vấn đề gì?
Danh mục phụ gia được phép sử dụng, mức giới hạn tối đa theo nhóm thực phẩm và yêu cầu quản lý đối với sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sử dụng phụ gia.
Khi nhập phụ gia thực phẩm cần rà theo tên hàng hay mã HS?
Cần rà đồng thời tên chất, INS, chức năng, nhóm thực phẩm, hàm lượng sử dụng, HS, nhãn, COA và hồ sơ công bố theo quy định hiện hành.
Thông tư này có làm thay đổi thuế nhập khẩu không?
Không trực tiếp. HS và thuế phải rà theo biểu thuế, mô tả hàng hóa, thành phần, dạng hàng và C/O nếu có.
Nếu phụ gia nằm trong công thức thực phẩm nhập khẩu thì cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra thành phần, mức sử dụng, nhóm thực phẩm, hồ sơ công bố/tự công bố, nhãn và các chỉ tiêu kiểm nghiệm theo quy định hiện hành.
Logistics cần chặn rủi ro gì trước ETA?
Rủi ro thường nằm ở nhãn, thành phần phụ gia, thiếu hồ sơ ATTP, sai mô tả chứng từ, hạn sử dụng ngắn, điều kiện bảo quản và hồ sơ công bố chưa sẵn sàng.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm phụ gia thực phẩm, năng lực quan trọng không nằm ở một bước khai báo đơn lẻ, mà ở khả năng đồng bộ pháp lý, công thức sản phẩm, hồ sơ ATTP, nhãn, chứng từ nhập khẩu và lưu hồ sơ sau thông quan.
Đối chiếu hiệu lực TT27, TT08, TT24/2019/TT-BYT và văn bản hợp nhất mới nhất để xác định căn cứ đang áp dụng cho từng lô hàng.
Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, C/O, catalogue, nhãn gốc, công thức, mã INS, số lô, hạn dùng và hồ sơ công bố.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm nộp hồ sơ ATTP nếu có, điều kiện bảo quản, kế hoạch vận chuyển và phương án xử lý khi cần kiểm nghiệm bổ sung.
Lưu hồ sơ theo lô, gồm chứng từ nhập khẩu, công bố/tự công bố, kiểm nghiệm, nhãn, COA và dữ liệu phân phối để phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thông tư 29/2020/TT-BYT: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản của Bộ Y tế – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 06/2011/TT-BYT: Quy định về quản lý mỹ phẩm và lưu ý khi nhập khẩu
Thông tư 34/2025/TT-BYT: Sửa đổi quy định quản lý mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 35 2015 TT BYT QCVN 12 4 bao bi thuy tinh gom su trang men
QT.MP.01.03: Quy trình DAV tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
Thông tư 34/2011/TT-BYT: QCVN an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Thông tư 08/2015/TT-BYT: sửa đổi quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 28/2021/TT-BYT: Danh mục thực phẩm phục vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
Thông tư 27/2012/TT-BYT: Quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe
Thông tư 43/2014/TT-BYT: Quy định quản lý thực phẩm chức năng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Quản lý ngoại thương 2017: Khung pháp lý nền tảng về xuất khẩu, nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12: lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm
Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và lưu ý cho doanh nghiệp XNK