THÔNG TƯ 28/2021/TT-BYT: DANH MỤC THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM VÀ BAO GÓI THỰC PHẨM PHỤC VỤ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Thông tư 28/2021/TT-BYT từng là căn cứ quan trọng để đối chiếu mã HS trong kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. Bài viết này hệ thống lại nội dung, tình trạng hiệu lực, văn bản thay thế và checklist hồ sơ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
TÓM TẮT HIỆU LỰC VÀ LƯU Ý ÁP DỤNG
| Nội dung cần nắm | Thông tin nghiệp vụ |
|---|---|
| Văn bản điều chỉnh vấn đề gì? | Ban hành danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ/vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa để phục vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu. |
| Mốc hiệu lực | Ban hành ngày 20/12/2021, có hiệu lực từ 02/02/2022. |
| Tình trạng hiện nay | Đã hết hiệu lực kể từ ngày 02/11/2024 do Thông tư 15/2024/TT-BYT có hiệu lực. |
| Việc cần làm ngay | Rà mã HS, tên hàng, mục đích sử dụng, thành phần, nhãn, công bố sản phẩm và hồ sơ kiểm tra ATTP theo Thông tư 15/2024/TT-BYT và Quyết định 988/QĐ-BYT nếu áp dụng lô hàng hiện tại. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư ban hành danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phục vụ cho kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu. |
| Số hiệu | 28/2021/TT-BYT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 20/12/2021 |
| Ngày hiệu lực | 02/02/2022 |
| Người ký | Thứ trưởng Đỗ Xuân Tuyên |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực từ 02/11/2024; khi áp dụng thực tế cần đối chiếu Thông tư 15/2024/TT-BYT và văn bản đính chính/cập nhật liên quan. |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục hàng hóa thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ/vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm phục vụ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. |
| Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; bộ phận legal, compliance, procurement, docs, operation và đơn vị logistics xử lý hồ sơ nhập khẩu. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Thông tư dùng để nhận diện nhóm hàng thuộc diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo mã số hàng hóa. Tuy nhiên, mã HS chỉ là một lớp dữ liệu; doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu tên hàng, thành phần, công dụng và hồ sơ công bố.
Việc hàng hóa có tên trong danh mục không đồng nghĩa hồ sơ đã đủ để thông quan. Doanh nghiệp vẫn cần hồ sơ thương mại, công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố nếu thuộc diện, nhãn và chứng từ kiểm tra ATTP.
Từ 02/11/2024, Thông tư 15/2024/TT-BYT là văn bản cần dùng để rà danh mục hiện hành thuộc phạm vi Bộ Y tế. Thông tư 28/2021/TT-BYT chỉ còn giá trị tham chiếu lịch sử/hồ sơ phát sinh trong giai đoạn hiệu lực.
Theo logic vận hành, doanh nghiệp không nên tra danh mục theo một tiêu chí đơn lẻ. Một lô hàng thực phẩm nhập khẩu cần được rà theo mã HS dự kiến, tên thương mại, tên thành phần, mục đích sử dụng, nhãn gốc và hồ sơ công bố để tránh nhầm giữa thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến hoặc nguyên liệu dùng cho mục đích khác.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách rà soát trong hồ sơ nhập khẩu |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, trading company, distributor, brand owner, nhà máy sản xuất thực phẩm, EPE/FDI có nhập nguyên liệu thực phẩm, đơn vị logistics/khai thuê hải quan. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm hoặc vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Khâu bị tác động | Trước thông quan: phân loại HS và xác định chính sách ATTP. Trong thông quan: xuất trình kết quả/đăng ký kiểm tra nếu thuộc diện. Sau thông quan: lưu hồ sơ, nhãn phụ, truy xuất và hậu kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, C/O, catalogue/specification, ingredient list, COA/test report, nhãn gốc, bản công bố sản phẩm, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố nếu có. |
| Điều kiện kích hoạt chính sách | Cần rà theo mã HS, thành phần, mục đích sử dụng, dạng sản phẩm, bao bì tiếp xúc thực phẩm, đối tượng tiêu dùng và phạm vi quản lý của Bộ Y tế/Bộ chuyên ngành liên quan. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động cần kiểm soát | Rủi ro nếu rà sai |
|---|---|---|
| Khai báo hải quan | Rà HS, mô tả hàng, chính sách kiểm tra ATTP, mã văn bản quản lý chuyên ngành và cơ quan xử lý. | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng, dừng thông quan hoặc phải giải trình lại tên hàng/công dụng. |
| Chứng từ thương mại | Tên hàng trên Invoice/Packing List/B/L phải khớp với nhãn, thành phần, công bố và danh mục quản lý. | Lệch tên hàng, lệch model/quy cách, không chứng minh được bản chất hàng hóa khi kiểm tra hồ sơ. |
| Tiến độ logistics | Cần rà chính sách trước ETA để chuẩn bị đăng ký kiểm tra, giấy tiếp nhận, kết quả kiểm nghiệm hoặc hồ sơ công bố nếu thuộc diện. | Phát sinh lưu bãi, DEM/DET/storage, chậm giao hàng cho nhà máy hoặc kênh phân phối. |
| Compliance sau thông quan | Lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát nhãn phụ, công bố, kết quả kiểm tra và dữ liệu truy xuất. | Khó giải trình khi hậu kiểm, kiểm tra thị trường hoặc kiểm tra sau thông quan. |
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần chuẩn bị | Ghi chú kiểm tra |
|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB, C/O nếu xin ưu đãi thuế. | Tên hàng, quy cách, trọng lượng, số lượng và xuất xứ phải thống nhất với tờ khai. |
| Hồ sơ kỹ thuật/sản phẩm | Ingredient list, specification, COA, catalogue, hình ảnh sản phẩm, nhãn gốc, mục đích sử dụng. | Cần phân biệt thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, nguyên liệu thực phẩm hoặc vật liệu tiếp xúc thực phẩm. |
| Hồ sơ ATTP | Tự công bố/đăng ký bản công bố, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố nếu thuộc diện, hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, kết quả kiểm nghiệm nếu có. | Không kết luận miễn kiểm tra nếu chưa đối chiếu đúng danh mục hiện hành và tình trạng hồ sơ sản phẩm. |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, thành phần, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản/sử dụng. | Nhãn là điểm thường bị soi khi hàng đưa ra lưu thông thị trường. |
| Hồ sơ lưu sau thông quan | Tờ khai, chứng từ nộp cơ quan chuyên ngành, thông báo kết quả kiểm tra, chứng từ vận tải và chứng từ kế toán. | Nên lưu theo từng lô để phục vụ hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Vai trò trong thủ tục | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Căn cứ nền về quản lý an toàn thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm. | Cần đối chiếu thêm các văn bản sửa đổi/bổ sung nếu hồ sơ có tình huống đặc thù. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP, gồm tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và ghi nhãn. | Là văn bản trọng tâm khi rà hồ sơ thực phẩm nhập khẩu. |
| Thông tư chính | Thông tư 28/2021/TT-BYT | Bộ Y tế | Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và dụng cụ/vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã xác định mã số hàng hóa phục vụ kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Đã hết hiệu lực từ 02/11/2024; dùng để tham chiếu giai đoạn hiệu lực cũ. |
| Thông tư thay thế | Thông tư 15/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Ban hành danh mục hiện hành về thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ Y tế. | Có hiệu lực từ 02/11/2024; cần dùng cho lô hàng hiện tại. |
| Quyết định đính chính | Quyết định 988/QĐ-BYT | Bộ Y tế | Đính chính Thông tư 15/2024/TT-BYT; là bộ phận không tách rời khi áp dụng danh mục hiện hành. | Có hiệu lực từ ngày ký 24/03/2025. |
| Danh mục HS | Thông tư 65/2017/TT-BTC; Thông tư 31/2022/TT-BTC và biểu thuế hiện hành | Bộ Tài chính | Căn cứ mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo từng thời kỳ. | Cần đối chiếu theo HS cuối cùng tại thời điểm mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Tải/Xem PDF ký số Thông tư 28/2021/TT-BYT
Xem Thông tư 15/2024/TT-BYT thay thế
Nguồn ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/Công báo điện tử Chính phủ và website cơ quan ban hành.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ. Khung PDF giúp đọc toàn văn, phụ lục và bảng danh mục gốc; doanh nghiệp cần đối chiếu thêm văn bản thay thế/thay đổi hiệu lực trước khi áp dụng cho lô hàng hiện tại.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 28/2021/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ 02/02/2022.
2. Hiện nay còn áp dụng Thông tư 28/2021/TT-BYT cho lô hàng mới không?
Không nên dùng làm căn cứ chính cho lô hàng hiện tại vì Thông tư 15/2024/TT-BYT đã có hiệu lực từ 02/11/2024 và thay thế danh mục cũ.
3. Hàng có mã HS trong danh mục có chắc chắn phải kiểm tra ATTP không?
Không trả lời tuyệt đối nếu chưa rà hồ sơ. Cần đối chiếu mã HS, tên hàng, thành phần, công dụng, mục đích sử dụng, nhãn và phạm vi quản lý chuyên ngành.
4. Thông tư này có làm thay đổi thuế nhập khẩu hoặc C/O không?
Thông tư phục vụ xác định danh mục quản lý ATTP theo mã hàng hóa, không phải biểu thuế. Thuế và C/O cần rà riêng theo HS cuối cùng, biểu thuế hiện hành và chứng từ xuất xứ.
5. Nếu hồ sơ cũ phát sinh trong thời gian Thông tư 28 còn hiệu lực thì xử lý thế nào?
Cần đối chiếu thời điểm mở tờ khai, thời điểm nộp hồ sơ chuyên ngành, văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh và hướng dẫn của cơ quan xử lý hồ sơ.
6. Doanh nghiệp nên rà theo tên hàng hay mã HS?
Nên rà đồng thời. Với thực phẩm nhập khẩu, chỉ tra tên hàng hoặc chỉ tra mã HS đều có thể thiếu căn cứ; cần đối chiếu cả hồ sơ kỹ thuật, nhãn, thành phần và mục đích nhập khẩu.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng thực phẩm, phụ gia thực phẩm và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, điểm rủi ro không chỉ nằm ở vận chuyển mà nằm ở khả năng đọc đúng danh mục quản lý, xác định đúng hồ sơ ATTP và khóa chứng từ trước ETA.
| Nhóm năng lực | Phạm vi kiểm soát | Giá trị vận hành |
|---|---|---|
| Rà soát pháp lý | Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, văn bản thay thế, phạm vi điều chỉnh, nhóm hàng chịu tác động và điều kiện kích hoạt chính sách theo hồ sơ thực tế. | Giúp doanh nghiệp tránh dùng nhầm Thông tư 28/2021/TT-BYT cho lô hàng sau thời điểm đã có Thông tư 15/2024/TT-BYT. |
| Kiểm soát chứng từ | Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue, specification, ingredient list, nhãn gốc, C/O và hồ sơ ATTP. | Giảm rủi ro lệch tên hàng, mã HS, thành phần, công dụng hoặc nhãn khi khai báo và kiểm tra chuyên ngành. |
| Phối hợp vận hành | Lập timeline trước ETA, xác định thời điểm cần nộp hồ sơ kiểm tra ATTP, phối hợp hải quan, cảng/kho, vận tải quốc tế và kéo hàng. | Hạn chế lưu bãi, DEM/DET/storage và tình trạng hàng về nhưng hồ sơ chuyên ngành chưa sẵn sàng. |
| Sau thông quan/hậu kiểm | Lưu hồ sơ theo lô, hoàn thiện chứng từ còn thiếu nếu pháp luật cho phép, chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan, nhãn phụ và lưu thông thị trường. | Tăng khả năng giải trình khi cơ quan quản lý kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hàng hóa sau thông quan. |
Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý, danh mục hiện hành và hồ sơ ATTP trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thông tư 29/2020/TT-BYT: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản của Bộ Y tế – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 06/2011/TT-BYT: Quy định về quản lý mỹ phẩm và lưu ý khi nhập khẩu
Thông tư 34/2025/TT-BYT: Sửa đổi quy định quản lý mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 35 2015 TT BYT QCVN 12 4 bao bi thuy tinh gom su trang men
QT.MP.01.03: Quy trình DAV tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
Thông tư 34/2011/TT-BYT: QCVN an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Thông tư 08/2015/TT-BYT: sửa đổi quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 28/2021/TT-BYT: Danh mục thực phẩm phục vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
Thông tư 27/2012/TT-BYT: Quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe
Thông tư 43/2014/TT-BYT: Quy định quản lý thực phẩm chức năng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Quản lý ngoại thương 2017: Khung pháp lý nền tảng về xuất khẩu, nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12: lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm
Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và lưu ý cho doanh nghiệp XNK