THÔNG TƯ 10/2021/TT-BYT: DANH MỤC CHẤT CẤM TRONG THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Thông tư 10/2021/TT-BYT là văn bản quan trọng khi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Sai sót ở khâu rà thành phần, tên khoa học hoặc hồ sơ kiểm nghiệm có thể làm phát sinh rủi ro công bố, hậu kiểm, lưu thông thị trường và thông quan.
TÓM TẮT NHANH
10/2021/TT-BYT
Bộ Y tế
30/06/2021
01/09/2021
Còn hiệu lực theo CSDL VBPL
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; nguyên liệu, công thức, hồ sơ công bố và kiểm nghiệm
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư 10/2021/TT-BYT quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
| Số hiệu | 10/2021/TT-BYT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 30/06/2021 |
| Ngày hiệu lực | 01/09/2021 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực theo CSDL quốc gia về văn bản pháp luật; cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng nếu danh mục dẫn chiếu có văn bản sửa đổi/thay thế |
| Người ký | Trương Quốc Cường |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tại Việt Nam |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Điều 2 quy định nguyên tắc xây dựng danh mục chất cấm: có cơ sở khoa học, phù hợp pháp luật, thông lệ quốc tế và thực tiễn quản lý ATTP tại Việt Nam.
- Điều 3 xác lập các nhóm chất cấm thông qua các danh mục được dẫn chiếu và Phụ lục ban hành kèm Thông tư.
- Điều 4 quy định hiệu lực từ 01/09/2021 và nguyên tắc áp dụng văn bản mới khi văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Phụ lục liệt kê 80 chất cụ thể cần kiểm soát trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm chịu tác động | Mô tả | Khâu cần kiểm soát |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp nhập khẩu | Importer/trading company nhập thực phẩm bảo vệ sức khỏe, nguyên liệu phối trộn hoặc sản phẩm thành phẩm | Trước nhập khẩu, kiểm nghiệm, công bố, thông quan, lưu thông thị trường |
| Nhà máy/brand owner | Đơn vị đặt công thức, kiểm soát nguyên liệu, nhãn và hồ sơ công bố | Rà công thức, COA/test report, tiêu chuẩn cơ sở và hồ sơ sản xuất |
| Logistics/customs broker | Đơn vị nhận khai báo, gom hồ sơ, vận chuyển, lưu kho và bàn giao hàng | Rà tên hàng, mục đích nhập, HS, hồ sơ ATTP, chứng từ kiểm nghiệm trước ETA |
| Nhà phân phối/sàn bán hàng | Đơn vị lưu thông thực phẩm bảo vệ sức khỏe sau nhập khẩu | Rà hồ sơ công bố, nhãn phụ, chứng từ nguồn gốc và nghĩa vụ hậu kiểm |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động cần lưu ý |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Tên hàng “thực phẩm bảo vệ sức khỏe”, nguyên liệu, dạng bào chế, công thức và mục đích nhập phải khớp chứng từ; không kết luận chính sách chỉ theo tên thương mại. |
| Kiểm nghiệm/ATTP | Phải rà công thức, COA, test report và danh mục chất cấm trước khi công bố, nhập khẩu hoặc lưu thông. |
| Chứng từ | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue/specification, COA, test report, nhãn gốc, công thức thành phần phải thống nhất. |
| Tiến độ logistics | Nếu phát hiện chất bị cấm sau khi hàng về cảng, doanh nghiệp có thể phát sinh lưu bãi, lưu container, chuyển luồng kiểm tra hoặc phải xử lý theo yêu cầu cơ quan quản lý. |
| Hậu kiểm | Cần lưu hồ sơ theo lô, dữ liệu công thức, kiểm nghiệm, nhà sản xuất, số công bố và nhãn để phục vụ hậu kiểm sau thông quan/lưu thông. |
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Công thức thành phần | Rà toàn bộ active ingredient, excipient, botanical extract, hàm lượng và tên khoa học nếu có |
| COA / Test report | Đối chiếu chất cấm theo Điều 3 và Phụ lục 80 chất của Thông tư |
| Nhãn gốc / nhãn phụ | Tên sản phẩm, công dụng, thành phần, cảnh báo, nhà sản xuất, hạn dùng phải khớp hồ sơ |
| Hồ sơ công bố | Bản công bố, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm, nhãn, tài liệu chứng minh công dụng nếu có |
| Bộ chứng từ XNK | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, C/O, catalogue/specification |
| Kế hoạch ETA | Rà hồ sơ trước khi hàng đến để tránh phát sinh lưu bãi/DEM/DET/storage |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm, công bố, kiểm nghiệm, hậu kiểm |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm; căn cứ trực tiếp trong Thông tư 10/2021/TT-BYT |
| Nghị định | Nghị định 54/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2017 | Danh mục thuốc/nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất được dẫn chiếu tại Điều 3 |
| Nghị định | Nghị định 73/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/05/2018 | Danh mục chất ma túy, tiền chất được dẫn chiếu tại Điều 3 |
| Thông tư | Thông tư 20/2017/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/07/2017 | Danh mục dược chất gây nghiện được dẫn chiếu tại Điều 3 |
| Thông tư | Thông tư 06/2017/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/07/2017 | Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc |
| Thông tư | Thông tư 42/2017/TT-BYT và Thông tư 30/2017/TT-BYT | Bộ Y tế | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Danh mục dược liệu độc và phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền bảo đảm an toàn khi làm thực phẩm |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. Doanh nghiệp cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng và theo hồ sơ thực tế của từng lô hàng.
TOÀN VĂN VĂN BẢN – BẢN CHỮ VÀ PDF GỐC
Mở toàn văn bản chữ Thông tư 10/2021/TT-BYT
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH DANH MỤC CHẤT CẤM SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
1. Bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và có cơ sở khoa học.
2. Phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn quản lý an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
3. Kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung Danh mục để đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe và yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chất đưa vào Danh mục là chất có khả năng gây hại đến sức khỏe hoặc tính mạng người sử dụng hoặc các chất không thuộc loại dùng trong thực phẩm.
Điều 3. Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bao gồm chất có trong các Danh mục sau:
1. Phụ lục V “Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất” ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.
2. Danh mục I, II, III và IVA ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
3. Phụ lục I “Danh mục dược chất gây nghiện” ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BYT.
4. Danh mục Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BYT.
5. Các phụ lục danh mục dược liệu có độc tính ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT, trừ trường hợp được chế biến theo Thông tư số 30/2017/TT-BYT.
6. Danh mục các chất có trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) có trách nhiệm chủ trì, phổ biến, hướng dẫn, triển khai; chỉ đạo đơn vị kiểm nghiệm xây dựng phương pháp, đầu tư nhân lực và trang thiết bị kiểm nghiệm.
2. Sở Y tế, Ban Quản lý an toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại địa phương.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường
PHỤ LỤC – DANH MỤC CÁC CHẤT
| STT | Tên chất | Tên khoa học / nhóm chất theo phụ lục |
|---|---|---|
| 1 | 1-3-dimethylamylamine | 4-methylhexan-2-amine |
| 2 | Aildenafil | 5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 3 | Aminotadalafil | (2R,8R)-6-amino-2-(1,3-benzodioxol-5-yl)-3,6,17-triazatetracyclo[8.7.0.03,8.011,16]heptadeca-1(10),11,13,15-tetraene-4,7-dione |
| 4 | Aromatase inhibitor | Aminoglutethimide; Formestane; Anastrozole; Letrozole; Vorozole; Exemestane |
| 5 | Beclomethasone | (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-9-chloro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 6 | Benproperine | 1-[1-(2-benzylphenoxy)propan-2-yl]piperidine |
| 7 | Benzamidenafil | N-[(3,4-dimethoxyphenyl)methyl]-2-(1-hydroxypropan-2-ylamino)-5-nitrobenzamide |
| 8 | Benzyl sibutramine | 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-N,N-dimethyl-2-phenylethan-1-amine |
| 9 | Betamethasone | (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 10 | Budesonide | (1S,2S,4R,8S,9S,11S,12S,13R)-11-hydroxy-8-(2-hydroxyacetyl)-9,13-dimethyl-6-propyl-5,7-dioxapentacyclo[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-14,17-dien-16-one |
| 11 | Buformin | 2-butyl-1-(diaminomethylidene)guanidine |
| 12 | Cetilistat | 2-hexadecoxy-6-methyl-3,1-benzoxazin-4-one |
| 13 | Chlorpheniramine | 3-(4-chlorophenyl)-N,N-dimethyl-3-pyridin-2-ylpropan-1-amine |
| 14 | Chlorpromazine | 3-(2-chlorophenothiazin-10-yl)-N,N-dimethylpropan-1-amine |
| 15 | Chlorzoxazone | 5-chloro-3H-1,3-benzoxazol-2-one |
| 16 | Cinnarizine | 1-benzhydryl-4-[(E)-3-phenylprop-2-enyl]piperazine |
| 17 | Clobetasol propionate | [(8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-17-(2-chloroacetyl)-9-fluoro-11-hydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-17-yl] propanoate |
| 18 | Colchicine | N-[(7S)-1,2,3,10-tetramethoxy-9-oxo-6,7-dihydro-5H-benzo[a]heptalen-7-yl]acetamide |
| 19 | Cortisone | (8S,9S,10R,13S,14S,17R)-17-hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,9,12,14,15,16-decahydrocyclopenta[a]phenanthrene-3,11-dione |
| 20 | Cyproheptadine | 1-methyl-4-(2-tricyclo[9.4.0.03,8]pentadeca-1(15),3,5,7,9,11,13-heptaenylidene)piperidine |
| 21 | Dapoxetine | (1S)-N,N-dimethyl-3-naphthalen-1-yloxy-1-phenylpropan-1-amine |
| 22 | Deflazacort | [2-[(1S,2S,4R,8S,9S,11S,12S,13R)-11-hydroxy-6,9,13-trimethyl-16-oxo-5-oxa-7-azapentacyclo[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-6,14,17-trien-8-yl]-2-oxoethyl] acetate |
| 23 | Desisobutyl-benzylsibutramine | 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-N,N-dimethyl-2-phenylethanamine |
| 24 | Desmethyl carbodenafil | 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazine-1-carbonyl)phenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 25 | Desmethylsibutramine | 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-N,3-dimethylbutan-1-amine |
| 26 | Desmethylsildenafil | 5-(2-ethoxy-5-piperazin-1-ylsulfonylphenyl)-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 27 | Dexamethasone | (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 28 | Diclofenac | [2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenyl]acetic acid |
| 29 | Diclofenac Sodium | Sodium 2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenylacetate |
| 30 | Didesmethylsibutramine | 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-3-methylbutan-1-amine |
| 31 | Dimethylacetildenafil | 5-[5-[2-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]acetyl]-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 32 | Dithiodesmethylcarbodenafil | 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazine-1-carbothioyl)phenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione |
| 33 | Doxepin | (3E)-3-(6H-benzo[c][1]benzoxepin-11-ylidene)-N,N-dimethylpropan-1-amine |
| 34 | Ephedrine alkaloids | ephedrine; pseudoephedrine; norephedrine; norpseudoephedrine |
| 35 | Fenfluramine | N-ethyl-1-[3-(trifluoromethyl)phenyl]propan-2-amine |
| 36 | Flibanserin | 3-[2-[4-[3-(trifluoromethyl)phenyl]piperazin-1-yl]ethyl]-1H-benzimidazol-2-one |
| 37 | Fludrocortisone | (8S,9R,10S,11S,13S,14S,17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,11,12,14,15,16-decahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 38 | Fluocinolone | (6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17S)-6,9-difluoro-11,16,17-trihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 39 | Fluocinonide | [2-[(1S,2S,4R,8S,9S,11S,12R,13S,19S)-12,19-difluoro-11-hydroxy-6,6,9,13-tetramethyl-16-oxo-5,7-dioxapentacyclo[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-14,17-dien-8-yl]-2-oxoethyl] acetate |
| 40 | Fluorometholone | (6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,17R)-17-acetyl-9-fluoro-11,17-dihydroxy-6,10,13-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 41 | Fluoxetine | N-methyl-3-phenyl-3-[4-(trifluoromethyl)phenoxy]propan-1-amine |
| 42 | Fluticasone | S-(fluoromethyl)(6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-6,9-difluoro-11,17-dihydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthrene-17-carbothioate |
| 43 | Furosemide | 4-chloro-2-(furan-2-ylmethylamino)-5-sulfamoylbenzoic acid |
| 44 | Hydrochlorothiazide | 6-chloro-1,1-dioxo-3,4-dihydro-2H-1lambda6,2,4-benzothiadiazine-7-sulfonamide |
| 45 | Hydrocortisone | (8S,9S,10R,11S,13S,14S,17R)-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-2,6,7,8,9,11,12,14,15,16-decahydro-1H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 46 | Hydroxyhomosildenafil | 5-[2-ethoxy-5-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 47 | Hydroxyacetildenafil | 5-[2-ethoxy-5-[2-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]acetyl]phenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 48 | Ibuprofen | 2-[4-(2-methylpropyl)phenyl]propanoic acid |
| 49 | Indomethacin | 2-[1-(4-chlorobenzoyl)-5-methoxy-2-methylindol-3-yl]acetic acid |
| 50 | Ketoprofen | 2-(3-benzoylphenyl)propanoic acid |
| 51 | Lorcaserin | (5R)-7-chloro-5-methyl-2,3,4,5-tetrahydro-1H-3-benzazepine |
| 52 | Metformin | 3-(diaminomethylidene)-1,1-dimethylguanidine |
| 53 | Methocarbamol | [2-hydroxy-3-(2-methoxyphenoxy)propyl] carbamate |
| 54 | Methylprednisolone | (6S,8S,9S,10R,11S,13S,14S,17R)-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-6,10,13-trimethyl-7,8,9,11,12,14,15,16-octahydro-6H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 55 | Mometasone | (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-9-chloro-17-(2-chloroacetyl)-11,17-dihydroxy-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 56 | Naproxen | (2S)-2-(6-Methoxynaphthalen-2-yl)propanoic acid |
| 57 | N-Desmethyl tadalafil | (2R,8R)-2-(1,3-benzodioxol-5-yl)-3,6,17-triazatetracyclo[8.7.0.03,8.011,16]heptadeca-1(10),11,13,15-tetraene-4,7-dione |
| 58 | N-Desmethyl-N-benzyl sildenafil | 5-[5-(4-benzylpiperazin-1-yl)sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 59 | N-Desmethylvardenafil | 2-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-5-methyl-7-propyl-3H-imidazo[5,1-f][1,2,4]triazin-4-one |
| 60 | Nefopam | 5-methyl-1-phenyl-1,3,4,6-tetrahydro-2,5-benzoxazocine |
| 61 | Orlistat | [(2S)-1-[(2S,3S)-3-hexyl-4-oxooxetan-2-yl]tridecan-2-yl](2S)-2-formamido-4-methylpentanoate |
| 62 | Phenformin | 1-(diaminomethylidene)-2-(2-phenylethyl)guanidine |
| 63 | Phenytoin | 5,5-Diphenylimidazolidine-2,4-dione |
| 64 | Piperadino vardenafil | 2-[2-ethoxy-5-(piperidine-1-sulfonyl)-phenyl]-5-methyl-7-propyl-3H-imidazo[5,1-f]-[1,2,4]triazin-4-one |
| 65 | Piroxicam | 4-hydroxy-2-methyl-1,1-dioxo-N-pyridin-2-yl-1lambda6,2-benzothiazine-3-carboxamide |
| 66 | Prednisolone | (8S,9S,10R,11S,13S,14S,17R)-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-7,8,9,11,12,14,15,16-octahydro-6H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 67 | Prednisone | (8S,9S,10R,13S,14S,17R)-17-hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-6,7,8,9,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthrene-3,11-dione |
| 68 | Propranolol | (2RS)-1-[(Propan-2-yl)amino]-3-[(naphthalen-1-yl)oxy]propan-2-ol |
| 69 | Salbutamol | (1RS)-2-[(1,1-Dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)phenyl]ethanol |
| 70 | Salmeterol | 2-(hydroxymethyl)-4-[1-hydroxy-2-[6-(4-phenylbutoxy)hexylamino]ethyl]phenol |
| 71 | Sildenafil | 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one |
| 72 | Sulfoaildenafil | 5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione |
| 73 | Sulfohydroxyhomosildenafil | 5-[2-ethoxy-5-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione |
| 74 | Tadalafil | (6R,12aR)-6-(1,3-Benzodioxol-5-yl)-2-methyl-2,3,6,7,12,12a-hexahydropyrazino[1',2':1,6]-pyrido[3,4-b]indole-1,4-dione |
| 75 | Terazosin hydrochloride | 1-(4-Amino-6,7-dimethoxyquinazolin-2-yl)-4-[[(2RS)-tetrahydrofuran-2-yl]carbonyl]piperazine hydrochloride |
| 76 | Testosterone | (8R,9S,10R,13S,14S,17S)-17-hydroxy-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,9,11,12,14,15,16,17-dodecahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one |
| 77 | Thioaidenafil | 5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione |
| 78 | Thiosildenafil | 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione |
| 79 | Triamcinolone | 9α-Fluoro-11β,16α,17α,21-tetrahydroxypregna-1,4-diene-3,20-dione |
| 80 | Vardenafil | 1-{[3-(3,4-Dihydro-5-methyl-4-oxo-7-propylimidazo[5,1-f]-as-triazin-2-yl)-4-ethoxyphenyl]sulfonyl}-4-ethylpiperazine |
Lưu ý hiển thị: khung dưới đây dùng Google PDF Viewer để tránh lỗi nền đen/không tải PDF trong một số theme WordPress. Nếu trình duyệt vẫn chặn nhúng PDF, doanh nghiệp dùng 02 nút đối chiếu bản gốc bên dưới.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. Bản chữ HTML dùng để tra cứu nhanh, không thay thế bản PDF ký số.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 10/2021/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/09/2021.
Văn bản này áp dụng cho nhóm hàng nào?
Áp dụng với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và các tổ chức/cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc liên quan đến nhóm sản phẩm này tại Việt Nam.
Danh mục chất cấm nằm ở đâu?
Điều 3 dẫn chiếu nhiều danh mục pháp lý và Phụ lục ban hành kèm Thông tư có 80 chất cụ thể.
Doanh nghiệp nhập khẩu cần rà gì trước ETA?
Cần rà công thức, COA, test report, hồ sơ công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, Invoice/Packing List/B/L và hồ sơ kiểm nghiệm.
Có thể xác định bằng tên thương mại không?
Không nên. Cần đối chiếu theo thành phần, tên khoa học, hàm lượng, công thức và hồ sơ kiểm nghiệm thực tế.
Sau thông quan có cần lưu hồ sơ không?
Có. Hồ sơ theo lô, công thức, chứng từ nhập khẩu, kiểm nghiệm, nhãn và hồ sơ công bố cần được lưu để phục vụ hậu kiểm/lưu thông thị trường.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, rủi ro thường không nằm ở vận chuyển đơn thuần mà nằm ở công thức, thành phần, chứng từ kiểm nghiệm và khả năng giải trình hồ sơ.
Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, danh mục chất cấm, văn bản dẫn chiếu và điều kiện áp dụng theo hồ sơ thực tế.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, test report, công thức, nhãn gốc và hồ sơ công bố để tránh lệch dữ liệu.
Lập timeline trước ETA, rà điểm chặn rủi ro ATTP, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, kho/cảng và xử lý phát sinh.
Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu kiểm nghiệm, công bố, nhãn và chứng từ nguồn gốc để phục vụ hậu kiểm và lưu thông thị trường.
Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thông tư 29/2020/TT-BYT: Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản của Bộ Y tế – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 06/2011/TT-BYT: Quy định về quản lý mỹ phẩm và lưu ý khi nhập khẩu
Thông tư 34/2025/TT-BYT: Sửa đổi quy định quản lý mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 35 2015 TT BYT QCVN 12 4 bao bi thuy tinh gom su trang men
QT.MP.01.03: Quy trình DAV tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
Thông tư 34/2011/TT-BYT: QCVN an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Thông tư 08/2015/TT-BYT: sửa đổi quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 28/2021/TT-BYT: Danh mục thực phẩm phục vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
Thông tư 27/2012/TT-BYT: Quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe
Thông tư 43/2014/TT-BYT: Quy định quản lý thực phẩm chức năng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Quản lý ngoại thương 2017: Khung pháp lý nền tảng về xuất khẩu, nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12: lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm
Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và lưu ý cho doanh nghiệp XNK