Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe

VĂN BẢN PHÁP LÝ | BỘ Y TẾ

THÔNG TƯ 10/2021/TT-BYT: DANH MỤC CHẤT CẤM TRONG THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE

Thông tư 10/2021/TT-BYT là văn bản quan trọng khi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Sai sót ở khâu rà thành phần, tên khoa học hoặc hồ sơ kiểm nghiệm có thể làm phát sinh rủi ro công bố, hậu kiểm, lưu thông thị trường và thông quan.

TÓM TẮT NHANH

Số hiệu

10/2021/TT-BYT

Cơ quan ban hành

Bộ Y tế

Ngày ban hành

30/06/2021

Ngày hiệu lực

01/09/2021

Tình trạng

Còn hiệu lực theo CSDL VBPL

Nhóm tác động

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; nguyên liệu, công thức, hồ sơ công bố và kiểm nghiệm

Lưu ý nghiệp vụ: Với thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu, cần rà công thức và tên khoa học của thành phần trước khi khóa chứng từ và trước ETA, đặc biệt khi sản phẩm có hoạt chất hỗ trợ giảm cân, sinh lý, chống viêm, nội tiết, giảm đau hoặc thành phần dược tính.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tin Nội dung
Tên văn bản Thông tư 10/2021/TT-BYT quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Số hiệu 10/2021/TT-BYT
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Ngày ban hành 30/06/2021
Ngày hiệu lực 01/09/2021
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực theo CSDL quốc gia về văn bản pháp luật; cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng nếu danh mục dẫn chiếu có văn bản sửa đổi/thay thế
Người ký Trương Quốc Cường
Phạm vi điều chỉnh Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tại Việt Nam

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

  • Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Điều 2 quy định nguyên tắc xây dựng danh mục chất cấm: có cơ sở khoa học, phù hợp pháp luật, thông lệ quốc tế và thực tiễn quản lý ATTP tại Việt Nam.
  • Điều 3 xác lập các nhóm chất cấm thông qua các danh mục được dẫn chiếu và Phụ lục ban hành kèm Thông tư.
  • Điều 4 quy định hiệu lực từ 01/09/2021 và nguyên tắc áp dụng văn bản mới khi văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
  • Phụ lục liệt kê 80 chất cụ thể cần kiểm soát trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm chịu tác động Mô tả Khâu cần kiểm soát
Doanh nghiệp nhập khẩu Importer/trading company nhập thực phẩm bảo vệ sức khỏe, nguyên liệu phối trộn hoặc sản phẩm thành phẩm Trước nhập khẩu, kiểm nghiệm, công bố, thông quan, lưu thông thị trường
Nhà máy/brand owner Đơn vị đặt công thức, kiểm soát nguyên liệu, nhãn và hồ sơ công bố Rà công thức, COA/test report, tiêu chuẩn cơ sở và hồ sơ sản xuất
Logistics/customs broker Đơn vị nhận khai báo, gom hồ sơ, vận chuyển, lưu kho và bàn giao hàng Rà tên hàng, mục đích nhập, HS, hồ sơ ATTP, chứng từ kiểm nghiệm trước ETA
Nhà phân phối/sàn bán hàng Đơn vị lưu thông thực phẩm bảo vệ sức khỏe sau nhập khẩu Rà hồ sơ công bố, nhãn phụ, chứng từ nguồn gốc và nghĩa vụ hậu kiểm

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

Khâu vận hành Tác động cần lưu ý
Khai báo hải quan Tên hàng “thực phẩm bảo vệ sức khỏe”, nguyên liệu, dạng bào chế, công thức và mục đích nhập phải khớp chứng từ; không kết luận chính sách chỉ theo tên thương mại.
Kiểm nghiệm/ATTP Phải rà công thức, COA, test report và danh mục chất cấm trước khi công bố, nhập khẩu hoặc lưu thông.
Chứng từ Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue/specification, COA, test report, nhãn gốc, công thức thành phần phải thống nhất.
Tiến độ logistics Nếu phát hiện chất bị cấm sau khi hàng về cảng, doanh nghiệp có thể phát sinh lưu bãi, lưu container, chuyển luồng kiểm tra hoặc phải xử lý theo yêu cầu cơ quan quản lý.
Hậu kiểm Cần lưu hồ sơ theo lô, dữ liệu công thức, kiểm nghiệm, nhà sản xuất, số công bố và nhãn để phục vụ hậu kiểm sau thông quan/lưu thông.

CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

Nhóm hồ sơ Nội dung cần kiểm tra
Công thức thành phần Rà toàn bộ active ingredient, excipient, botanical extract, hàm lượng và tên khoa học nếu có
COA / Test report Đối chiếu chất cấm theo Điều 3 và Phụ lục 80 chất của Thông tư
Nhãn gốc / nhãn phụ Tên sản phẩm, công dụng, thành phần, cảnh báo, nhà sản xuất, hạn dùng phải khớp hồ sơ
Hồ sơ công bố Bản công bố, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm, nhãn, tài liệu chứng minh công dụng nếu có
Bộ chứng từ XNK Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, C/O, catalogue/specification
Kế hoạch ETA Rà hồ sơ trước khi hàng đến để tránh phát sinh lưu bãi/DEM/DET/storage

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm, công bố, kiểm nghiệm, hậu kiểm
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 02/02/2018 Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm; căn cứ trực tiếp trong Thông tư 10/2021/TT-BYT
Nghị định Nghị định 54/2017/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 01/07/2017 Danh mục thuốc/nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất được dẫn chiếu tại Điều 3
Nghị định Nghị định 73/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 15/05/2018 Danh mục chất ma túy, tiền chất được dẫn chiếu tại Điều 3
Thông tư Thông tư 20/2017/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/07/2017 Danh mục dược chất gây nghiện được dẫn chiếu tại Điều 3
Thông tư Thông tư 06/2017/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/07/2017 Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc
Thông tư Thông tư 42/2017/TT-BYT và Thông tư 30/2017/TT-BYT Bộ Y tế Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng Danh mục dược liệu độc và phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền bảo đảm an toàn khi làm thực phẩm

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Nguồn ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. Doanh nghiệp cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng và theo hồ sơ thực tế của từng lô hàng.

TOÀN VĂN VĂN BẢN – BẢN CHỮ VÀ PDF GỐC

Mở toàn văn bản chữ Thông tư 10/2021/TT-BYT
BỘ Y TẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 10/2021/TT-BYTHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC CHẤT CẤM SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe

1. Bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật và có cơ sở khoa học.

2. Phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn quản lý an toàn thực phẩm tại Việt Nam.

3. Kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung Danh mục để đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe và yêu cầu quản lý nhà nước.

4. Chất đưa vào Danh mục là chất có khả năng gây hại đến sức khỏe hoặc tính mạng người sử dụng hoặc các chất không thuộc loại dùng trong thực phẩm.

Điều 3. Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bao gồm chất có trong các Danh mục sau:

1. Phụ lục V “Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất” ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP.

2. Danh mục I, II, III và IVA ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

3. Phụ lục I “Danh mục dược chất gây nghiện” ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BYT.

4. Danh mục Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BYT.

5. Các phụ lục danh mục dược liệu có độc tính ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT, trừ trường hợp được chế biến theo Thông tư số 30/2017/TT-BYT.

6. Danh mục các chất có trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) có trách nhiệm chủ trì, phổ biến, hướng dẫn, triển khai; chỉ đạo đơn vị kiểm nghiệm xây dựng phương pháp, đầu tư nhân lực và trang thiết bị kiểm nghiệm.

2. Sở Y tế, Ban Quản lý an toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại địa phương.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Quốc Cường

PHỤ LỤC – DANH MỤC CÁC CHẤT

STT Tên chất Tên khoa học / nhóm chất theo phụ lục
1 1-3-dimethylamylamine 4-methylhexan-2-amine
2 Aildenafil 5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
3 Aminotadalafil (2R,8R)-6-amino-2-(1,3-benzodioxol-5-yl)-3,6,17-triazatetracyclo[8.7.0.03,8.011,16]heptadeca-1(10),11,13,15-tetraene-4,7-dione
4 Aromatase inhibitor Aminoglutethimide; Formestane; Anastrozole; Letrozole; Vorozole; Exemestane
5 Beclomethasone (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-9-chloro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
6 Benproperine 1-[1-(2-benzylphenoxy)propan-2-yl]piperidine
7 Benzamidenafil N-[(3,4-dimethoxyphenyl)methyl]-2-(1-hydroxypropan-2-ylamino)-5-nitrobenzamide
8 Benzyl sibutramine 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-N,N-dimethyl-2-phenylethan-1-amine
9 Betamethasone (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
10 Budesonide (1S,2S,4R,8S,9S,11S,12S,13R)-11-hydroxy-8-(2-hydroxyacetyl)-9,13-dimethyl-6-propyl-5,7-dioxapentacyclo[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-14,17-dien-16-one
11 Buformin 2-butyl-1-(diaminomethylidene)guanidine
12 Cetilistat 2-hexadecoxy-6-methyl-3,1-benzoxazin-4-one
13 Chlorpheniramine 3-(4-chlorophenyl)-N,N-dimethyl-3-pyridin-2-ylpropan-1-amine
14 Chlorpromazine 3-(2-chlorophenothiazin-10-yl)-N,N-dimethylpropan-1-amine
15 Chlorzoxazone 5-chloro-3H-1,3-benzoxazol-2-one
16 Cinnarizine 1-benzhydryl-4-[(E)-3-phenylprop-2-enyl]piperazine
17 Clobetasol propionate [(8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-17-(2-chloroacetyl)-9-fluoro-11-hydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-17-yl] propanoate
18 Colchicine N-[(7S)-1,2,3,10-tetramethoxy-9-oxo-6,7-dihydro-5H-benzo[a]heptalen-7-yl]acetamide
19 Cortisone (8S,9S,10R,13S,14S,17R)-17-hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,9,12,14,15,16-decahydrocyclopenta[a]phenanthrene-3,11-dione
20 Cyproheptadine 1-methyl-4-(2-tricyclo[9.4.0.03,8]pentadeca-1(15),3,5,7,9,11,13-heptaenylidene)piperidine
21 Dapoxetine (1S)-N,N-dimethyl-3-naphthalen-1-yloxy-1-phenylpropan-1-amine
22 Deflazacort [2-[(1S,2S,4R,8S,9S,11S,12S,13R)-11-hydroxy-6,9,13-trimethyl-16-oxo-5-oxa-7-azapentacyclo[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-6,14,17-trien-8-yl]-2-oxoethyl] acetate
23 Desisobutyl-benzylsibutramine 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-N,N-dimethyl-2-phenylethanamine
24 Desmethyl carbodenafil 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazine-1-carbonyl)phenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
25 Desmethylsibutramine 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-N,3-dimethylbutan-1-amine
26 Desmethylsildenafil 5-(2-ethoxy-5-piperazin-1-ylsulfonylphenyl)-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
27 Dexamethasone (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
28 Diclofenac [2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenyl]acetic acid
29 Diclofenac Sodium Sodium 2-[(2,6-dichlorophenyl)amino]phenylacetate
30 Didesmethylsibutramine 1-[1-(4-chlorophenyl)cyclobutyl]-3-methylbutan-1-amine
31 Dimethylacetildenafil 5-[5-[2-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]acetyl]-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
32 Dithiodesmethylcarbodenafil 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazine-1-carbothioyl)phenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione
33 Doxepin (3E)-3-(6H-benzo[c][1]benzoxepin-11-ylidene)-N,N-dimethylpropan-1-amine
34 Ephedrine alkaloids ephedrine; pseudoephedrine; norephedrine; norpseudoephedrine
35 Fenfluramine N-ethyl-1-[3-(trifluoromethyl)phenyl]propan-2-amine
36 Flibanserin 3-[2-[4-[3-(trifluoromethyl)phenyl]piperazin-1-yl]ethyl]-1H-benzimidazol-2-one
37 Fludrocortisone (8S,9R,10S,11S,13S,14S,17R)-9-fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,11,12,14,15,16-decahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
38 Fluocinolone (6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17S)-6,9-difluoro-11,16,17-trihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
39 Fluocinonide [2-[(1S,2S,4R,8S,9S,11S,12R,13S,19S)-12,19-difluoro-11-hydroxy-6,6,9,13-tetramethyl-16-oxo-5,7-dioxapentacyclo[10.8.0.02,9.04,8.013,18]icosa-14,17-dien-8-yl]-2-oxoethyl] acetate
40 Fluorometholone (6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,17R)-17-acetyl-9-fluoro-11,17-dihydroxy-6,10,13-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
41 Fluoxetine N-methyl-3-phenyl-3-[4-(trifluoromethyl)phenoxy]propan-1-amine
42 Fluticasone S-(fluoromethyl)(6S,8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-6,9-difluoro-11,17-dihydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthrene-17-carbothioate
43 Furosemide 4-chloro-2-(furan-2-ylmethylamino)-5-sulfamoylbenzoic acid
44 Hydrochlorothiazide 6-chloro-1,1-dioxo-3,4-dihydro-2H-1lambda6,2,4-benzothiadiazine-7-sulfonamide
45 Hydrocortisone (8S,9S,10R,11S,13S,14S,17R)-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-2,6,7,8,9,11,12,14,15,16-decahydro-1H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one
46 Hydroxyhomosildenafil 5-[2-ethoxy-5-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
47 Hydroxyacetildenafil 5-[2-ethoxy-5-[2-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]acetyl]phenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
48 Ibuprofen 2-[4-(2-methylpropyl)phenyl]propanoic acid
49 Indomethacin 2-[1-(4-chlorobenzoyl)-5-methoxy-2-methylindol-3-yl]acetic acid
50 Ketoprofen 2-(3-benzoylphenyl)propanoic acid
51 Lorcaserin (5R)-7-chloro-5-methyl-2,3,4,5-tetrahydro-1H-3-benzazepine
52 Metformin 3-(diaminomethylidene)-1,1-dimethylguanidine
53 Methocarbamol [2-hydroxy-3-(2-methoxyphenoxy)propyl] carbamate
54 Methylprednisolone (6S,8S,9S,10R,11S,13S,14S,17R)-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-6,10,13-trimethyl-7,8,9,11,12,14,15,16-octahydro-6H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one
55 Mometasone (8S,9R,10S,11S,13S,14S,16R,17R)-9-chloro-17-(2-chloroacetyl)-11,17-dihydroxy-10,13,16-trimethyl-6,7,8,11,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
56 Naproxen (2S)-2-(6-Methoxynaphthalen-2-yl)propanoic acid
57 N-Desmethyl tadalafil (2R,8R)-2-(1,3-benzodioxol-5-yl)-3,6,17-triazatetracyclo[8.7.0.03,8.011,16]heptadeca-1(10),11,13,15-tetraene-4,7-dione
58 N-Desmethyl-N-benzyl sildenafil 5-[5-(4-benzylpiperazin-1-yl)sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
59 N-Desmethylvardenafil 2-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-5-methyl-7-propyl-3H-imidazo[5,1-f][1,2,4]triazin-4-one
60 Nefopam 5-methyl-1-phenyl-1,3,4,6-tetrahydro-2,5-benzoxazocine
61 Orlistat [(2S)-1-[(2S,3S)-3-hexyl-4-oxooxetan-2-yl]tridecan-2-yl](2S)-2-formamido-4-methylpentanoate
62 Phenformin 1-(diaminomethylidene)-2-(2-phenylethyl)guanidine
63 Phenytoin 5,5-Diphenylimidazolidine-2,4-dione
64 Piperadino vardenafil 2-[2-ethoxy-5-(piperidine-1-sulfonyl)-phenyl]-5-methyl-7-propyl-3H-imidazo[5,1-f]-[1,2,4]triazin-4-one
65 Piroxicam 4-hydroxy-2-methyl-1,1-dioxo-N-pyridin-2-yl-1lambda6,2-benzothiazine-3-carboxamide
66 Prednisolone (8S,9S,10R,11S,13S,14S,17R)-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-7,8,9,11,12,14,15,16-octahydro-6H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one
67 Prednisone (8S,9S,10R,13S,14S,17R)-17-hydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13-dimethyl-6,7,8,9,12,14,15,16-octahydrocyclopenta[a]phenanthrene-3,11-dione
68 Propranolol (2RS)-1-[(Propan-2-yl)amino]-3-[(naphthalen-1-yl)oxy]propan-2-ol
69 Salbutamol (1RS)-2-[(1,1-Dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)phenyl]ethanol
70 Salmeterol 2-(hydroxymethyl)-4-[1-hydroxy-2-[6-(4-phenylbutoxy)hexylamino]ethyl]phenol
71 Sildenafil 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7-one
72 Sulfoaildenafil 5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione
73 Sulfohydroxyhomosildenafil 5-[2-ethoxy-5-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-4H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione
74 Tadalafil (6R,12aR)-6-(1,3-Benzodioxol-5-yl)-2-methyl-2,3,6,7,12,12a-hexahydropyrazino[1',2':1,6]-pyrido[3,4-b]indole-1,4-dione
75 Terazosin hydrochloride 1-(4-Amino-6,7-dimethoxyquinazolin-2-yl)-4-[[(2RS)-tetrahydrofuran-2-yl]carbonyl]piperazine hydrochloride
76 Testosterone (8R,9S,10R,13S,14S,17S)-17-hydroxy-10,13-dimethyl-1,2,6,7,8,9,11,12,14,15,16,17-dodecahydrocyclopenta[a]phenanthren-3-one
77 Thioaidenafil 5-[5-[(3S,5R)-3,5-dimethylpiperazin-1-yl]sulfonyl-2-ethoxyphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione
78 Thiosildenafil 5-[2-ethoxy-5-(4-methylpiperazin-1-yl)sulfonylphenyl]-1-methyl-3-propyl-6H-pyrazolo[4,3-d]pyrimidine-7-thione
79 Triamcinolone 9α-Fluoro-11β,16α,17α,21-tetrahydroxypregna-1,4-diene-3,20-dione
80 Vardenafil 1-{[3-(3,4-Dihydro-5-methyl-4-oxo-7-propylimidazo[5,1-f]-as-triazin-2-yl)-4-ethoxyphenyl]sulfonyl}-4-ethylpiperazine
BẢN PDF THÔNG TƯ 10/2021/TT-BYT – KHUNG XEM TRỰC TIẾP

Lưu ý hiển thị: khung dưới đây dùng Google PDF Viewer để tránh lỗi nền đen/không tải PDF trong một số theme WordPress. Nếu trình duyệt vẫn chặn nhúng PDF, doanh nghiệp dùng 02 nút đối chiếu bản gốc bên dưới.

Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. Bản chữ HTML dùng để tra cứu nhanh, không thay thế bản PDF ký số.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Thông tư 10/2021/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/09/2021.

Văn bản này áp dụng cho nhóm hàng nào?

Áp dụng với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và các tổ chức/cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc liên quan đến nhóm sản phẩm này tại Việt Nam.

Danh mục chất cấm nằm ở đâu?

Điều 3 dẫn chiếu nhiều danh mục pháp lý và Phụ lục ban hành kèm Thông tư có 80 chất cụ thể.

Doanh nghiệp nhập khẩu cần rà gì trước ETA?

Cần rà công thức, COA, test report, hồ sơ công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, Invoice/Packing List/B/L và hồ sơ kiểm nghiệm.

Có thể xác định bằng tên thương mại không?

Không nên. Cần đối chiếu theo thành phần, tên khoa học, hàm lượng, công thức và hồ sơ kiểm nghiệm thực tế.

Sau thông quan có cần lưu hồ sơ không?

Có. Hồ sơ theo lô, công thức, chứng từ nhập khẩu, kiểm nghiệm, nhãn và hồ sơ công bố cần được lưu để phục vụ hậu kiểm/lưu thông thị trường.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, rủi ro thường không nằm ở vận chuyển đơn thuần mà nằm ở công thức, thành phần, chứng từ kiểm nghiệm và khả năng giải trình hồ sơ.

Rà soát pháp lý

Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, danh mục chất cấm, văn bản dẫn chiếu và điều kiện áp dụng theo hồ sơ thực tế.

Kiểm soát chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, test report, công thức, nhãn gốc và hồ sơ công bố để tránh lệch dữ liệu.

Phối hợp vận hành

Lập timeline trước ETA, rà điểm chặn rủi ro ATTP, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, kho/cảng và xử lý phát sinh.

Sau thông quan / hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu kiểm nghiệm, công bố, nhãn và chứng từ nguồn gốc để phục vụ hậu kiểm và lưu thông thị trường.

Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc