HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
THỦ TỤC XNK THEO CHÍNH SÁCH

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Hướng dẫn áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành trong hoạt động xuất nhập khẩu.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn rà soát thủ tục nhập khẩu thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm chức năng, gồm phân loại sản phẩm, HS, thuế, C/O, hồ sơ công bố, kiểm tra ATTP và nghĩa vụ sau thông quan.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

1. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Với nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thủ tục nhập khẩu không dừng ở tờ khai hải quan. Doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn và điều kiện quảng cáo nếu đưa sản phẩm ra thị trường.Đọc thêm: Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe

TPBVSKThực phẩm bảo vệ sức khỏe (health supplement/dietary supplement), thường ở dạng viên, bột, cốm, lỏng hoặc dạng phân liều, dùng để bổ sung vào chế độ ăn và hỗ trợ chức năng cơ thể.
TPCNThực phẩm chức năng là cách gọi rộng, có thể gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
Đăng ký bản công bốThủ tục nộp hồ sơ để được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi sản phẩm được lưu thông theo nhóm áp dụng.
CFS / Health CertificateGiấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ/xuất khẩu cấp; với hàng nhập khẩu thường phải hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc yêu cầu hồ sơ.
GMPGood Manufacturing Practice (thực hành sản xuất tốt). Với TPBVSK nhập khẩu, hồ sơ có thể cần giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt GMP hoặc chứng nhận tương đương.
ETA / DEM / DETETA là ngày dự kiến hàng đến; DEM/DET là phí lưu bãi/lưu container. Hồ sơ công bố hoặc kiểm tra ATTP chậm có thể làm tăng chi phí logistics ngoài kế hoạch.

Thủ tục này tác động vào cả trước thông quan, trong thông quan, sau thông quantrước lưu thông thị trường. Doanh nghiệp nên khóa hồ sơ kỹ thuật, nhãn, công dụng và chứng từ thương mại trước ETA thay vì xử lý khi hàng đã cập cảng.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

2. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

PHẠM VI ÁP DỤNG. Bài viết áp dụng cho nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm chức năng nhập khẩu như vitamin, khoáng chất, collagen drink, men vi sinh, gummies, viên nang, viên nén, bột supplement, sản phẩm từ thảo dược, sản phẩm hỗ trợ sức khỏe dạng phân liều. Không tự động áp dụng cho thuốc, mỹ phẩm uống, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ nhỏ hoặc đồ uống thông thường nếu hồ sơ công dụng – nhãn – thành phần khác bản chất TPBVSK.Đọc thêm: Thông tư 43/2014/TT-BYT: Quy định quản lý thực phẩm chức năng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Cần rà soát theo catalogue, specification, nhãn gốc, công thức thành phần, serving size (liều dùng), intended use (mục đích sử dụng), claim (công dụng công bố), country of origin và chứng nhận lưu hành tại nước xuất khẩu. Hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng thử nghiệm, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng đã qua sử dụng bao bì/nhãn cũ có thể phát sinh cách xử lý khác nhau.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóaDấu hiệu kỹ thuật cần kiểm traVí dụ model/công năngTài liệu chứng minhChính sách có thể phát sinhHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
Vitamin/khoáng chất dạng viên, capsule, softgelDạng phân liều, hàm lượng hoạt chất, serving size, đối tượng sử dụngVitamin C, D3, Zinc, Multivitamin, MagnesiumSpecification, COA, nhãn gốc, bảng thành phần, hướng dẫn sử dụngĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu; ghi nhãn TPBVSKCFS/Health Certificate, phiếu kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học, GMPKhông ghi công dụng điều trị bệnh; rà hàm lượng hoạt chất và cảnh báo đối tượng sử dụng.
Collagen drink / liquid supplementDạng lỏng uống, hàm lượng collagen, phụ gia, đường, hương liệu, công dụng sức khỏe/đẹp daCollagen beauty drink, peptide drink, shot supplementNhãn gốc, formula, specification, shelf-life, điều kiện bảo quảnCó thể là TPBVSK hoặc đồ uống; phân loại ảnh hưởng HS và hồ sơ công bốBảng thành phần, công dụng, giấy bán tự do, phiếu kiểm nghiệmKhông chỉ nhìn tên “drink”; cần xác định sản phẩm có được trình bày như supplement hay đồ uống thông thường.
Men vi sinh / probioticChủng vi sinh, CFU, điều kiện bảo quản, nhiệt độ vận chuyểnProbiotic capsule, probiotic powder, synbiotic gummiesCOA, test report, tài liệu ổn định, nhãn bảo quảnĐăng ký bản công bố; yêu cầu kiểm soát lạnh nếu có; nhãn bảo quảnCOA theo lô, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ vận chuyển lạnh nếu yêu cầuNếu yêu cầu cold-chain, cần thiết kế vận chuyển và lưu kho phù hợp để tránh rủi ro chất lượng.
Sản phẩm thảo dược/chiết xuất tự nhiênNguồn gốc nguyên liệu, chiết xuất, hàm lượng hoạt chất, nguy cơ thuộc dược liệu/thuốcGinseng supplement, turmeric extract, herbal capsuleFormula, botanical name, extraction ratio, COARanh giới với thuốc/y học cổ truyền; yêu cầu bằng chứng khoa họcCFS/Health Cert, bằng chứng công dụng, danh mục thành phầnCần rà thành phần có thuộc danh mục cấm/hạn chế hoặc có claim điều trị bệnh hay không.
Gummies, chewable supplementDạng kẹo dẻo nhưng công dụng supplement; đường, gelatin, phụ gia màu/hươngVitamin gummies, kids gummiesNhãn, thành phần, công dụng, đối tượng dùngĐăng ký TPBVSK nếu công bố hỗ trợ sức khỏe; nhãn cảnh báo trẻ emPhiếu kiểm nghiệm, CFS, bằng chứng khoa họcKhông xử lý như bánh kẹo nếu nhãn/công dụng thể hiện TPBVSK.
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng marketingSố lượng nhỏ, không bán thương mại, mục đích kiểm nghiệm/đăng kýSample for testing, market sampleInvoice sample, packing list, mục đích nhập, thư giải trìnhCó thể cần kiểm soát mục đích sử dụng; không tự động được lưu thôngChứng từ sample, kế hoạch kiểm nghiệm, cam kết không bán nếu phù hợpKhông dùng hàng mẫu để lưu thông khi chưa hoàn tất hồ sơ công bố và nhãn.

Việc gọi tên hàng chung chung như “vitamin”, “collagen”, “food supplement”, “functional food” có thể dẫn đến áp sai HS, sai thủ tục đăng ký bản công bố, sai nhãn tiếng Việt, sai claim quảng cáo và sai điều kiện hưởng ưu đãi C/O.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

3. HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

HS phải xác định theo thành phần, công năng chính, dạng bào chế, cách trình bày sản phẩm, mục đích sử dụng, nhãn gốc và hồ sơ công bố. Với TPBVSK, nhóm thường rà là Chương 21, đặc biệt các mã thuộc nhóm 2106.90 cho chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết ở nơi khác. Tuy nhiên, sản phẩm dạng đồ uống, dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ nhỏ hoặc nguyên liệu bổ sung vi chất có thể cần rà mã khác theo hồ sơ thực tế.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảoMô tả/nhóm hàng phù hợpCơ sở phân loạiĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATC/O/FTA cần ràHồ sơ cần đối chiếu
2106.90.72Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khácChế phẩm thực phẩm dạng viên, bột, lỏng, gummies hoặc dạng phân liều, không chi tiết ở nhóm khácÁp dụng khi hồ sơ, nhãn, công dụng và giấy tờ nước xuất khẩu thể hiện là health supplement/food supplementTham khảo 22,5% nếu áp dụng 150% MFN; cần đối chiếu biểu thuế thường15%Thường 10% nếu không thuộc nhóm 5%/không chịu thuếACFTA, RCEP, VKFTA, EVFTA, AJCEP/VJEPA, ATIGA, CPTPP tùy xuất xứSpecification, nhãn gốc, bản công bố, CFS/Health Cert, phiếu kiểm nghiệm, C/O
2106.90.71Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâmThành phần/công dụng chính từ sâm hoặc chế phẩm từ sâmChỉ dùng khi bản chất hàng hóa phù hợp mô tả “từ sâm”; không dùng cho mọi sản phẩm có hương/chiết xuất phụTham khảo 22,5% nếu áp dụng 150% MFN15%Thường 10%Rà Form E, AK/VK, AJ/VJ, EVFTA, RCEP theo tuyến nhậpFormula, COA, botanical name, extraction ratio, nhãn, C/O
2106.90.73Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩmPremix/hỗn hợp vitamin, khoáng, vi chất dùng để bổ sung vào thực phẩmÁp dụng với nguyên liệu/hỗn hợp bổ sung vi chất, không phải thành phẩm TPBVSK bán lẻTham khảo 22,5% nếu áp dụng 150% MFN15%Thường 10%Rà FTA theo xuất xứ nguyên liệu và tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóaFormula, intended use, SDS/COA nếu có, catalogue, C/O
Cần rà theo hồ sơCollagen drink, beauty beverage, functional beverageCó thể thuộc TPBVSK hoặc đồ uống tùy nhãn, công dụng, dạng trình bày và hồ sơ nước xuất khẩuKhông chốt chỉ theo tên thương mại “drink” hoặc “beauty water”Cần đối chiếu theo HS cuối cùngCần đối chiếu theo HS cuối cùngThường 10% nếu là thực phẩm chế biếnRà FTA theo mã HS cuối cùngNhãn gốc, formula, công dụng, quy cách, bản công bố dự kiến

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứFTA/hiệp địnhForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
ASEANATIGAC/O Form DNhiều dòng thực phẩm đã về 0%; cần rà theo HS cuối cùngĐáp ứng quy tắc xuất xứ ATIGA và vận chuyển trực tiếpC/O, Invoice, B/L, packing list, mô tả hàng, HSKiểm tra tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH và hóa đơn bên thứ ba nếu có.
Trung QuốcACFTA hoặc RCEPC/O Form E hoặc chứng từ RCEPVới 2106.90.72, ACFTA có thể 0%; RCEP năm 2026 tham khảo 7,5%Có C/O hợp lệ, đúng mẫu, đúng tiêu chí xuất xứ và hành trình vận chuyểnC/O, CIPL, B/L, chứng từ trung chuyển nếu cóKhông mặc định RCEP thấp hơn ACFTA; cần chọn hiệp định có lợi và đủ điều kiện.
Hàn QuốcAKFTA / VKFTA / RCEPC/O Form AK, VK hoặc RCEPVKFTA với 2106.90.72 tham khảo 0%; RCEP năm 2026 tham khảo 7,5%Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ vận chuyểnC/O, invoice, packing list, B/L, catalogueRà kỹ mô tả hàng trên C/O với nhãn và bản công bố.
Nhật BảnVJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEPC/O Form VJ, AJ, CPTPP chứng từ tự chứng nhận nếu áp dụng, RCEPAJCEP/VJEPA với 2106.90.72 có thể về 0%; RCEP năm 2026 tham khảo 7,5%Đáp ứng xuất xứ theo từng hiệp địnhC/O hoặc chứng từ xuất xứ, invoice, chứng từ vận tảiCPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng; cần rà mẫu chứng từ trước khi khai.
EUEVFTAEUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế EVFTAVới 2106.90.72, EVFTA giai đoạn 2026 tham khảo 0%Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA và chứng từ xuất xứ hợp lệEUR.1/statement, invoice, vận đơn, mô tả hàngCần kiểm tra nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành chứng từ xuất xứ.
Úc – New ZealandAANZFTA hoặc CPTPPC/O Form AANZ hoặc chứng từ CPTPPCần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo năm và HS cuối cùngĐáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếpC/O/chứng từ xuất xứ, B/L, invoicePhù hợp với sản phẩm dạng supplement nhập từ Úc/NZ; chú ý chứng từ health certificate/CFS.
Ấn Độ / Hong KongAIFTA / AHKFTAC/O Form AI hoặc AHKCần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối cùngĐáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứngC/O, chứng từ vận tải, invoiceKhông dùng ưu đãi nếu mô tả hàng/C/O không khớp tên hàng và HS khai báo.

Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Nếu C/O sai mô tả “food supplement/health supplement” hoặc sai HS, nguy cơ bị bác ưu đãi thuế là rất cao.

4. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nên tách thành 03 lớp: chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Với TPBVSK nhập khẩu, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực hiện tại Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp theo hướng dẫn thủ tục hành chính.

Hồ sơ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi, chứng từ vận chuyển, thông báo hàng đến.
Hồ sơ kỹ thuậtSpecification, công thức thành phần, COA, nhãn gốc, hướng dẫn sử dụng, mẫu nhãn phụ, bằng chứng khoa học, phiếu kiểm nghiệm, điều kiện bảo quản.
Hồ sơ công bốBản công bố sản phẩm, CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate, phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng, bằng chứng công dụng, GMP hoặc chứng nhận tương đương nếu áp dụng.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO, arrival noticeKhai hải quan, xác định trị giá, nhận hàngShipper, importer, forwarder, docs teamTên hàng quá chung; số lượng/net weight/gross weight lệch; Incoterms không rõĐối chiếu tên hàng, quy cách, số lô, hạn dùng, xuất xứ và số kiện giữa toàn bộ chứng từ.
Hồ sơ HS – thuế – C/OCatalogue, nhãn, formula, C/O, chứng từ vận chuyển trực tiếpPhân loại HS, khai thuế, xin ưu đãi FTAImporter, customs broker, supplierC/O sai form, mô tả hàng không khớp, dùng FTA không tối ưuRà HS cuối cùng trước khi yêu cầu nhà cung cấp phát hành C/O.
Hồ sơ đăng ký bản công bốMẫu bản công bố, CFS/Health Cert, phiếu kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học, GMPĐăng ký tại Cục ATTP trước khi lưu thôngImporter/authorized holder, supplier, lab, regulatory teamCFS chưa hợp pháp hóa, phiếu kiểm nghiệm quá hạn, claim không có bằng chứngChốt checklist hồ sơ công bố trước ngày tàu chạy hoặc trước ETA đủ xa để tránh kẹt hàng.
Hồ sơ nhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, đối tượng dùngLưu thông thị trường, kiểm tra sau thông quanImporter, brand owner, regulatory teamThiếu cụm “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; claim giống thuốc; thiếu cảnh báoĐối chiếu nhãn với bản công bố đã được tiếp nhận và Nghị định nhãn hàng hóa.
Hồ sơ logistics – bảo quảnBooking, chứng từ lạnh nếu có, temperature record, MSDS nếu phụ kiện đặc biệtVận chuyển quốc tế, kho, kéo hàng, bảo quản sau thông quanForwarder, warehouse, importerKhông kiểm soát nhiệt độ cho probiotic/liquid; hàng móp ẩm ảnh hưởng kiểm nghiệmRà yêu cầu storage condition trên nhãn và COA, chọn phương án vận chuyển phù hợp.

Nguyên tắc kiểm soát: tên hàng, số lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, xuất xứ, thành phần, công dụng và điều kiện bảo quản phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, hồ sơ công bố, C/O và tờ khai hải quan.

5. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011; cần rà tình trạng hiệu lực từng phầnKhung pháp lý chung về an toàn thực phẩm, nhập khẩu, ghi nhãn, truy xuất, thu hồiĐiều về thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn, thu hồi và trách nhiệm tổ chức/cá nhânCần rà bản hợp nhất/tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 02/02/2018Quy định thủ tục tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo TPBVSKĐiều 6, 7, 8; Chương về kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu; quy định quảng cáo TPBVSKLà văn bản lõi để xác định TPBVSK phải đăng ký bản công bố.
Thông tưThông tư 43/2014/TT-BYTBộ Y tếCó hiệu lực từ 15/01/2015Quản lý thực phẩm chức năng; giải thích nhóm thực phẩm bổ sung, TPBVSK; yêu cầu ghi nhãnĐiều 2 về khái niệm; Điều 11 về ghi nhãn TPBVSKCần đối chiếu các sửa đổi, bổ sung liên quan.
Thông tưThông tư 18/2019/TT-BYTBộ Y tếCó hiệu lực từ 17/07/2019Hướng dẫn GMP trong sản xuất, kinh doanh TPBVSKNguyên tắc GMP; yêu cầu duy trì điều kiện GMPQuan trọng khi rà giấy chứng nhận GMP hoặc tương đương của nhà sản xuất.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 có hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa và sửa đổi về nhãnNội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu; nhãn gốc, nhãn phụCần đối chiếu với quy định nhãn chuyên ngành TPBVSK.
Nghị địnhNghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 115 có hiệu lực 20/10/2018; NĐ 124 có hiệu lực 01/01/2022Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩmNhóm hành vi liên quan công bố, điều kiện ATTP, ghi nhãn, quảng cáo, thu hồiRà mức phạt theo hành vi cụ thể, tránh dùng con số nếu chưa đối chiếu hồ sơ.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định biểu thuế FTA liên quanChính phủNĐ 26 có hiệu lực 15/07/2023; có sửa đổi từng phầnCăn cứ thuế nhập khẩu MFN, thuế thông thường và biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo C/OChương 21, nhóm 2106.90 và biểu thuế FTA theo nămCần tra biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế GTGTLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2025Căn cứ xác định mức VAT hàng nhập khẩuHàng không thuộc nhóm 0%/5%/không chịu thuế thường áp dụng mức chuẩnTPBVSK thường cần rà mức 10% theo chính sách VAT hiện hành.
Phí, lệ phíThông tư 279/2016/TT-BTC và thủ tục hành chính Cục ATTPBộ Tài chính / Bộ Y tếCần rà tình trạng áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơCăn cứ phí thẩm định hồ sơ công bố/ATTPThủ tục TPBVSK nhập khẩu hiện công bố phí tham khảo 1.500.000 đồng/sản phẩm trên cổng Cục ATTPDoanh nghiệp nên kiểm tra lại biểu phí trên cổng dịch vụ công trước khi nộp.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóaCăn cứ/văn bản cần đối chiếuChính sách có thể áp dụngCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcĐiều kiện kích hoạt chính sách
TPBVSK nhập khẩu để kinh doanhNghị định 15/2018/NĐ-CP; Thông tư 43/2014/TT-BYTĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu; ghi nhãn TPBVSKCục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế; hệ thống dịch vụ công trực tuyến/đường bưu chính/trực tiếpSản phẩm được trình bày là health supplement/TPBVSK và lưu thông thương mại tại Việt Nam.
Thực phẩm bổ sung thông thường nhưng chưa rõ có phải TPBVSKThông tư 43/2014/TT-BYT; Nghị định 15/2018/NĐ-CPRà ranh giới tự công bố/đăng ký bản công bố; rà claim và dạng trình bàyCục ATTP hoặc cơ quan địa phương theo thẩm quyền tùy sản phẩmCó bổ sung vi chất, probiotic, enzyme, hoạt chất sinh học nhưng không phân liều/không claim TPBVSK rõ ràng.
Collagen drink hoặc beauty drinkNghị định 15; biểu thuế; quy định ghi nhãnRà phân loại TPBVSK hay đồ uống; ảnh hưởng công bố, HS và nhãnCục ATTP nếu là TPBVSK; hải quan khi phân loại HSSản phẩm dạng uống nhưng có công dụng hỗ trợ sức khỏe/đẹp da, dạng shot, liều dùng hoặc nhãn supplement.
Sản phẩm có công dụng/claim quảng cáoNghị định 15/2018/NĐ-CP; quy định quảng cáo sản phẩm đặc biệtĐăng ký xác nhận nội dung quảng cáo trước khi quảng cáo; claim phải phù hợp bản công bốCục ATTP hoặc cơ quan tiếp nhận quảng cáo theo thẩm quyềnCó quảng cáo online/offline, KOL, landing page, video, tờ rơi hoặc nội dung bán hàng có claim công dụng.
Sản phẩm yêu cầu bảo quản đặc biệtLuật ATTP; hồ sơ kỹ thuật; COA; điều kiện nhãnKiểm soát vận chuyển lạnh/độ ẩm; lưu hồ sơ bảo quản; có thể ảnh hưởng kiểm nghiệmForwarder, kho, importer; cơ quan kiểm tra nếu phát sinh nghi vấnProbiotic, enzyme, liquid supplement hoặc sản phẩm có yêu cầu nhiệt độ/độ ẩm cụ thể.
Hàng mẫu phục vụ kiểm nghiệm/công bốNghị định 15; quy định hải quan; hồ sơ mục đích nhậpRà mục đích nhập, số lượng, không lưu thông khi chưa hoàn tất điều kiệnHải quan; phòng kiểm nghiệm; Cục ATTP khi nộp hồ sơHàng nhập số lượng nhỏ để test/đăng ký, không phải lô thương mại bán ra thị trường.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyQuy định hải quan, ATTP, mục đích sử dụngRà loại hình nhập khẩu, quyền phân phối, nghĩa vụ công bố nếu lưu thông nội địaHải quan; Cục ATTP nếu sản phẩm đưa vào thị trường Việt NamHàng dùng nội bộ, sản xuất, phân phối hoặc bán thương mại có bản chất pháp lý khác nhau.

6. XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và tình trạng hiệu lực trước khi áp dụng cho từng lô hàng. Các liên kết dưới đây phục vụ rà soát ban đầu; khi có mâu thuẫn, ưu tiên văn bản chính thức và dữ liệu tại thời điểm làm thủ tục.

7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

BẢNG TIMELINE XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước xử lýThời gian/lệ phí tham khảoViệc cần chuẩn bịRủi ro nếu chậmKhuyến nghị vận hành
Rà sản phẩm và phân loại thủ tục3–7 ngày làm việc tùy độ phức tạp hồ sơNhãn, formula, specification, claim, CFS/Health Cert, GMP, HS dự kiếnChọn sai thủ tục công bố, sai HS, sai claimLàm trước khi đặt booking hoặc trước ETD để có thời gian sửa chứng từ.
Đăng ký bản công bố TPBVSK nhập khẩuTham khảo 21 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; phí trên Cục ATTP hiện nêu 1.500.000 đồng/sản phẩm01 bộ hồ sơ đầy đủ, tiếng nước ngoài dịch công chứng nếu yêu cầuBị yêu cầu bổ sung, kéo dài tiến độ, hàng về nhưng chưa đủ điều kiện lưu thôngKhông để hồ sơ công bố chạy song song quá muộn với ETA lô thương mại.
Kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu theo lôTùy phương thức kiểm tra, lịch cơ quan và độ đầy đủ hồ sơGiấy tiếp nhận bản công bố, chứng từ lô hàng, kết quả kiểm tra nếu cóKẹt thông quan/kéo hàng, phát sinh lưu bãiRà hồ sơ lô hàng ngay khi có pre-alert và arrival notice.
Khai hải quanTùy luồng xanh/vàng/đỏ và phản hồi hồ sơHS, trị giá, C/O, chứng từ thương mại, hồ sơ chuyên ngànhChuyển luồng, yêu cầu giải trình, không hưởng ưu đãi C/OChuẩn bị bảng giải trình HS và hồ sơ kỹ thuật trước khi mở tờ khai.
Hoàn tất sau thông quan và lưu thôngTheo kế hoạch phân phối và quy định nhãn/quảng cáoNhãn phụ, hồ sơ lưu lô, điều kiện bảo quản, quảng cáo nếu cóBị xử lý về nhãn, quảng cáo, chất lượng hoặc truy xuấtLưu hồ sơ theo lô và kiểm soát claim bán hàng đúng bản công bố.

8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETAChốt bản chất sản phẩm, HS dự kiến, thuế, C/O, yêu cầu đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn phụ và điều kiện bảo quản. Đây là bước quyết định để giảm rủi ro lưu bãi.
Bước 2 – Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuậtĐối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, specification, formula, phiếu kiểm nghiệm, CFS/Health Cert và GMP. Không để tên hàng trên chứng từ lệch bản công bố.
Bước 3 – Đăng ký hồ sơ chuyên ngànhNộp hồ sơ đăng ký bản công bố nếu là TPBVSK; chuẩn bị hồ sơ kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu theo lô. Nếu hồ sơ thiếu, cần bổ sung trước khi hàng về hoặc trước khi mở tờ khai.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quanLuồng Xanh thường kiểm tra tự động; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, model/quy cách, C/O, nhãn và hồ sơ công bố.
Bước 5 – Lấy hàng, kéo về kho, kiểm soát bảo quảnPhối hợp hãng tàu/airline, cảng/kho CFS, xe kéo hàng và kho nhận hàng. Với probiotic/liquid supplement hoặc hàng nhạy nhiệt, cần kiểm soát nhiệt độ – độ ẩm theo nhãn/COA.
Bước 6 – Hoàn tất nghĩa vụ sau thông quanDán nhãn phụ, kiểm soát nội dung quảng cáo, lưu hồ sơ theo lô, theo dõi phản hồi chất lượng, chuẩn bị hồ sơ khi có hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.

9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. TPBVSK nhập khẩu có được tự công bố không?

Thông thường, TPBVSK thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông. Cần phân biệt với thực phẩm bổ sung thông thường vì tên “functional food” trong thương mại không luôn đồng nghĩa với cùng một thủ tục.

2. Có giấy tiếp nhận bản công bố rồi có cần kiểm tra ATTP nhập khẩu theo lô không?

Cần rà theo quy định kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu và tình trạng hồ sơ/lịch sử tuân thủ của sản phẩm. Giấy tiếp nhận bản công bố không thay thế toàn bộ nghĩa vụ kiểm tra theo lô nếu lô hàng thuộc diện phải kiểm tra.

3. Phiếu kiểm nghiệm phải còn hạn bao lâu?

Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu thường yêu cầu phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 thực hiện.

4. CFS, Health Certificate có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự không?

Với hồ sơ TPBVSK nhập khẩu, CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate là tài liệu trọng yếu và thường phải hợp pháp hóa lãnh sự theo yêu cầu hồ sơ. Cần kiểm tra mẫu chứng thư, cơ quan cấp và thời hạn hiệu lực trước khi nộp.

5. Collagen drink dùng HS 2106.90.72 được không?

Có thể nhưng không tự động. Cần xem sản phẩm là TPBVSK dạng lỏng hay đồ uống thông thường có bổ sung thành phần. Nhãn, claim, serving size, giấy bán tự do và hồ sơ công bố quyết định hướng phân loại và thủ tục.

6. TPBVSK có được quảng cáo công dụng điều trị bệnh không?

Không nên thể hiện công dụng như thuốc. Nội dung quảng cáo phải phù hợp bản công bố, cần có khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” và chỉ quảng cáo khi được xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định áp dụng.

7. C/O Form E hoặc RCEP có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, C/O đúng form, mô tả hàng và HS khớp tờ khai. Với một số tuyến như Trung Quốc, doanh nghiệp cần so sánh ACFTA và RCEP để chọn mức thuế tối ưu nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện chứng từ.

8. Nhãn phụ TPBVSK cần chú ý gì?

Nhãn cần thể hiện đúng tên nhóm “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng, hướng dẫn dùng, cảnh báo, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung bắt buộc khác. Nội dung nhãn phải thống nhất với bản công bố.

9. Hàng mẫu nhập về để kiểm nghiệm có được bán không?

Không nên bán khi chưa hoàn tất hồ sơ công bố, nhãn và điều kiện lưu thông. Hàng mẫu cần khai đúng mục đích, số lượng và lưu chứng từ chứng minh mục đích kiểm nghiệm/đăng ký.

10. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?

Nên lưu tờ khai, chứng từ thương mại, C/O, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, hồ sơ nhập kho – xuất kho, điều kiện bảo quản và chứng từ quảng cáo nếu có để phục vụ truy xuất, hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.

10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

BẢNG KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

Kết quả đầu raÝ nghĩa nghiệp vụNghĩa vụ sau đóRủi ro nếu bỏ sót
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩmCơ sở pháp lý để sản phẩm TPBVSK được xem xét lưu thông theo hồ sơ đã đăng kýDuy trì đúng thành phần, tên sản phẩm, xuất xứ, công dụng, nhãn và hồ sơ đã đăng kýThay đổi tên/xuất xứ/thành phần nhưng không công bố lại có thể phát sinh vi phạm.
Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu theo lôCăn cứ xử lý thông quan/đưa hàng về kho theo tình huống áp dụngLưu kết quả, chứng từ lô hàng, hồ sơ bảo quản nếu cóKhông có hồ sơ theo lô sẽ khó giải trình khi hậu kiểm hoặc truy xuất.
Tờ khai hải quan đã thông quanCăn cứ hoàn tất nghĩa vụ hải quan, thuế và đưa hàng vào khoLưu tờ khai, chứng từ thuế, C/O, bảng phân loại HSSai HS/C/O/trị giá có thể bị truy thu hoặc xử lý khi kiểm tra sau thông quan.
Nhãn phụ tiếng Việt và hồ sơ quảng cáo nếu cóĐiều kiện kiểm soát khi hàng lưu thông thị trườngDán nhãn đúng, quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, không dùng claim điều trịSai nhãn hoặc quảng cáo quá công dụng là nhóm rủi ro thường gặp của TPBVSK.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Đối với lô hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe / thực phẩm chức năng, rủi ro thường phát sinh trước khi container đến cảng: tên hàng chưa thống nhất, mã HS chưa đủ căn cứ, C/O chưa khớp, CFS/Health Certificate chưa hợp lệ, phiếu kiểm nghiệm quá hạn, hồ sơ đăng ký bản công bố chưa hoàn chỉnh hoặc nhãn – quảng cáo vượt phạm vi công bố. Trọng tâm triển khai là rà soát trước ETA để khóa chứng từ, xác định thủ tục chuyên ngành và giảm chi phí lưu bãi, lưu container, bổ sung hồ sơ ngoài kế hoạch.

Kiểm soát trước khi hàng chạy

Rà tên hàng, thành phần, dạng bào chế, công dụng, quy cách đóng gói, nhãn gốc, nước xuất xứ và điều kiện bảo quản trước khi chốt booking.

Đồng bộ pháp lý – hải quan – logistics

Liên kết hồ sơ công bố, hồ sơ kiểm tra ATTP, HS code, C/O, Invoice, Packing List, B/L/AWB và kế hoạch kéo hàng/kho/cảng.

Quản trị rủi ro sau thông quan

Lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát nhãn phụ, claim quảng cáo, chứng từ truy xuất và hồ sơ giải trình khi có hậu kiểm.

PHẠM VI HỖ TRỢ THEO CHECKLIST NGHIỆP VỤ

Hạng mục kiểm soátNội dung rà soátHồ sơ/tài liệu cần đối chiếuKết quả đầu ra kỳ vọng
Rà HS code – thuế – C/OĐối chiếu bản chất hàng hóa theo thành phần, công dụng, dạng sản phẩm, cách sử dụng và quy cách đóng gói; tách nhóm 2106, 2202 hoặc nhóm khác nếu hồ sơ thực tế dẫn chiếu khác.Specification, ingredient list, label artwork, catalogue, COA, Invoice, Packing List, C/O draft nếu có.Bảng HS tham khảo, thuế MFN, VAT, tuyến C/O/FTA cần rà và bộ luận cứ phân loại để khai báo.
Rà chính sách ATTP và công bố sản phẩmXác định sản phẩm thuộc TPBVSK, thực phẩm bổ sung, đồ uống bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học hay nhóm thực phẩm khác để chọn thủ tục phù hợp.Hồ sơ sản phẩm, công thức, công dụng, tài liệu khoa học, CFS/Health Certificate/Certificate of Exportation, phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng, GMP nếu thuộc diện áp dụng.Danh sách hồ sơ đăng ký bản công bố, điều kiện kiểm tra ATTP nhập khẩu và điểm cần bổ sung trước khi hàng về.
Rà C/O/FTA ưu đãi đặc biệtKiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng và ngày cấp.C/O bản nháp/bản gốc, Invoice, Packing List, B/L/AWB, chứng từ vận chuyển chặng, packing mark, country of origin trên nhãn.Khuyến nghị sử dụng hoặc không sử dụng C/O cho lô hàng; danh sách lỗi cần sửa trước khi nộp hải quan.
Rà nhãn gốc, nhãn phụ và nội dung quảng cáoKiểm tra tên sản phẩm, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn dùng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, thông tin thương nhân chịu trách nhiệm và câu cảnh báo không phải là thuốc nếu áp dụng.Artwork nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, maquette hộp/lọ/chai, nội dung website/sàn TMĐT, hồ sơ xác nhận nội dung quảng cáo nếu có.Checklist chỉnh nhãn trước khi lưu thông, giảm rủi ro bị yêu cầu sửa nhãn hoặc xử lý claim vượt công dụng.
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngànhSắp xếp bộ hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền, kiểm tra bản dịch, hợp pháp hóa lãnh sự nếu cần, tính thống nhất giữa hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩu.Đơn đăng ký, bản công bố, CFS/Health Certificate, test report, GMP, bằng chứng khoa học, nhãn dự kiến, giấy ủy quyền nếu có.Bộ hồ sơ chuyên ngành có cấu trúc, hạn chế bổ sung nhiều vòng và thuận tiện theo dõi trạng thái xử lý.
Phối hợp vận chuyển – cảng – khoTheo dõi lịch tàu/chuyến bay, pre-alert, arrival notice, D/O, kế hoạch kéo hàng, điều kiện bảo quản, phương án kiểm tra thực tế nếu luồng Đỏ hoặc có yêu cầu chuyên ngành.Booking, B/L/AWB, Arrival Notice, D/O, debit note, kế hoạch xe/kho, chỉ dẫn bảo quản, MSDS nếu có yêu cầu vận chuyển đặc biệt.Kế hoạch thông quan – kéo hàng – giao kho đồng bộ với tiến độ hồ sơ, hạn chế DEM/DET và lưu bãi.
Lưu hồ sơ sau thông quanThiết lập bộ hồ sơ theo lô để phục vụ truy xuất, hậu kiểm, kiểm tra thị trường, kiểm tra ATTP hoặc giải trình sau thông quan.Tờ khai, chứng từ thuế, C/O, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, chứng từ vận tải, hình ảnh hàng hóa, biên bản giao nhận.Folder hồ sơ theo lô, bảng theo dõi nghĩa vụ sau thông quan và bộ dữ liệu giải trình khi cơ quan quản lý yêu cầu.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để kiểm soát lô hàng từ trước ETA đến sau thông quan. Mục tiêu không phải là xử lý hồ sơ theo từng mảnh rời rạc, mà là xây dựng một chuỗi dữ liệu thống nhất giữa sản phẩm – chứng từ – công bố – hải quan – vận hành kho/cảng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc