HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe không nên xử lý như thực phẩm bao gói thông thường. Rủi ro thường nằm ở ranh giới phân loại sản phẩm, hồ sơ đăng ký bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học, nhãn – quảng cáo và điều kiện C/O. Nếu rà soát muộn sau ETA, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc không được lưu thông đúng kế hoạch.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu, procurement, legal, compliance, operation và bộ phận chứng từ logistics. Cần đối chiếu theo hồ sơ thực tế tại thời điểm mở tờ khai.
1. GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Với nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thủ tục nhập khẩu không dừng ở tờ khai hải quan. Doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn và điều kiện quảng cáo nếu đưa sản phẩm ra thị trường.
Thủ tục này tác động vào cả trước thông quan, trong thông quan, sau thông quan và trước lưu thông thị trường. Doanh nghiệp nên khóa hồ sơ kỹ thuật, nhãn, công dụng và chứng từ thương mại trước ETA thay vì xử lý khi hàng đã cập cảng.
2. PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
PHẠM VI ÁP DỤNG. Bài viết áp dụng cho nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm chức năng nhập khẩu như vitamin, khoáng chất, collagen drink, men vi sinh, gummies, viên nang, viên nén, bột supplement, sản phẩm từ thảo dược, sản phẩm hỗ trợ sức khỏe dạng phân liều. Không tự động áp dụng cho thuốc, mỹ phẩm uống, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ nhỏ hoặc đồ uống thông thường nếu hồ sơ công dụng – nhãn – thành phần khác bản chất TPBVSK.
Cần rà soát theo catalogue, specification, nhãn gốc, công thức thành phần, serving size (liều dùng), intended use (mục đích sử dụng), claim (công dụng công bố), country of origin và chứng nhận lưu hành tại nước xuất khẩu. Hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng thử nghiệm, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng đã qua sử dụng bao bì/nhãn cũ có thể phát sinh cách xử lý khác nhau.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vitamin/khoáng chất dạng viên, capsule, softgel | Dạng phân liều, hàm lượng hoạt chất, serving size, đối tượng sử dụng | Vitamin C, D3, Zinc, Multivitamin, Magnesium | Specification, COA, nhãn gốc, bảng thành phần, hướng dẫn sử dụng | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu; ghi nhãn TPBVSK | CFS/Health Certificate, phiếu kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học, GMP | Không ghi công dụng điều trị bệnh; rà hàm lượng hoạt chất và cảnh báo đối tượng sử dụng. |
| Collagen drink / liquid supplement | Dạng lỏng uống, hàm lượng collagen, phụ gia, đường, hương liệu, công dụng sức khỏe/đẹp da | Collagen beauty drink, peptide drink, shot supplement | Nhãn gốc, formula, specification, shelf-life, điều kiện bảo quản | Có thể là TPBVSK hoặc đồ uống; phân loại ảnh hưởng HS và hồ sơ công bố | Bảng thành phần, công dụng, giấy bán tự do, phiếu kiểm nghiệm | Không chỉ nhìn tên “drink”; cần xác định sản phẩm có được trình bày như supplement hay đồ uống thông thường. |
| Men vi sinh / probiotic | Chủng vi sinh, CFU, điều kiện bảo quản, nhiệt độ vận chuyển | Probiotic capsule, probiotic powder, synbiotic gummies | COA, test report, tài liệu ổn định, nhãn bảo quản | Đăng ký bản công bố; yêu cầu kiểm soát lạnh nếu có; nhãn bảo quản | COA theo lô, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ vận chuyển lạnh nếu yêu cầu | Nếu yêu cầu cold-chain, cần thiết kế vận chuyển và lưu kho phù hợp để tránh rủi ro chất lượng. |
| Sản phẩm thảo dược/chiết xuất tự nhiên | Nguồn gốc nguyên liệu, chiết xuất, hàm lượng hoạt chất, nguy cơ thuộc dược liệu/thuốc | Ginseng supplement, turmeric extract, herbal capsule | Formula, botanical name, extraction ratio, COA | Ranh giới với thuốc/y học cổ truyền; yêu cầu bằng chứng khoa học | CFS/Health Cert, bằng chứng công dụng, danh mục thành phần | Cần rà thành phần có thuộc danh mục cấm/hạn chế hoặc có claim điều trị bệnh hay không. |
| Gummies, chewable supplement | Dạng kẹo dẻo nhưng công dụng supplement; đường, gelatin, phụ gia màu/hương | Vitamin gummies, kids gummies | Nhãn, thành phần, công dụng, đối tượng dùng | Đăng ký TPBVSK nếu công bố hỗ trợ sức khỏe; nhãn cảnh báo trẻ em | Phiếu kiểm nghiệm, CFS, bằng chứng khoa học | Không xử lý như bánh kẹo nếu nhãn/công dụng thể hiện TPBVSK. |
| Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng marketing | Số lượng nhỏ, không bán thương mại, mục đích kiểm nghiệm/đăng ký | Sample for testing, market sample | Invoice sample, packing list, mục đích nhập, thư giải trình | Có thể cần kiểm soát mục đích sử dụng; không tự động được lưu thông | Chứng từ sample, kế hoạch kiểm nghiệm, cam kết không bán nếu phù hợp | Không dùng hàng mẫu để lưu thông khi chưa hoàn tất hồ sơ công bố và nhãn. |
Việc gọi tên hàng chung chung như “vitamin”, “collagen”, “food supplement”, “functional food” có thể dẫn đến áp sai HS, sai thủ tục đăng ký bản công bố, sai nhãn tiếng Việt, sai claim quảng cáo và sai điều kiện hưởng ưu đãi C/O.
3. HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
HS phải xác định theo thành phần, công năng chính, dạng bào chế, cách trình bày sản phẩm, mục đích sử dụng, nhãn gốc và hồ sơ công bố. Với TPBVSK, nhóm thường rà là Chương 21, đặc biệt các mã thuộc nhóm 2106.90 cho chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết ở nơi khác. Tuy nhiên, sản phẩm dạng đồ uống, dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ nhỏ hoặc nguyên liệu bổ sung vi chất có thể cần rà mã khác theo hồ sơ thực tế.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2106.90.72 | Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác | Chế phẩm thực phẩm dạng viên, bột, lỏng, gummies hoặc dạng phân liều, không chi tiết ở nhóm khác | Áp dụng khi hồ sơ, nhãn, công dụng và giấy tờ nước xuất khẩu thể hiện là health supplement/food supplement | Tham khảo 22,5% nếu áp dụng 150% MFN; cần đối chiếu biểu thuế thường | 15% | Thường 10% nếu không thuộc nhóm 5%/không chịu thuế | ACFTA, RCEP, VKFTA, EVFTA, AJCEP/VJEPA, ATIGA, CPTPP tùy xuất xứ | Specification, nhãn gốc, bản công bố, CFS/Health Cert, phiếu kiểm nghiệm, C/O |
| 2106.90.71 | Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm | Thành phần/công dụng chính từ sâm hoặc chế phẩm từ sâm | Chỉ dùng khi bản chất hàng hóa phù hợp mô tả “từ sâm”; không dùng cho mọi sản phẩm có hương/chiết xuất phụ | Tham khảo 22,5% nếu áp dụng 150% MFN | 15% | Thường 10% | Rà Form E, AK/VK, AJ/VJ, EVFTA, RCEP theo tuyến nhập | Formula, COA, botanical name, extraction ratio, nhãn, C/O |
| 2106.90.73 | Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm | Premix/hỗn hợp vitamin, khoáng, vi chất dùng để bổ sung vào thực phẩm | Áp dụng với nguyên liệu/hỗn hợp bổ sung vi chất, không phải thành phẩm TPBVSK bán lẻ | Tham khảo 22,5% nếu áp dụng 150% MFN | 15% | Thường 10% | Rà FTA theo xuất xứ nguyên liệu và tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa | Formula, intended use, SDS/COA nếu có, catalogue, C/O |
| Cần rà theo hồ sơ | Collagen drink, beauty beverage, functional beverage | Có thể thuộc TPBVSK hoặc đồ uống tùy nhãn, công dụng, dạng trình bày và hồ sơ nước xuất khẩu | Không chốt chỉ theo tên thương mại “drink” hoặc “beauty water” | Cần đối chiếu theo HS cuối cùng | Cần đối chiếu theo HS cuối cùng | Thường 10% nếu là thực phẩm chế biến | Rà FTA theo mã HS cuối cùng | Nhãn gốc, formula, công dụng, quy cách, bản công bố dự kiến |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D | Nhiều dòng thực phẩm đã về 0%; cần rà theo HS cuối cùng | Đáp ứng quy tắc xuất xứ ATIGA và vận chuyển trực tiếp | C/O, Invoice, B/L, packing list, mô tả hàng, HS | Kiểm tra tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH và hóa đơn bên thứ ba nếu có. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | C/O Form E hoặc chứng từ RCEP | Với 2106.90.72, ACFTA có thể 0%; RCEP năm 2026 tham khảo 7,5% | Có C/O hợp lệ, đúng mẫu, đúng tiêu chí xuất xứ và hành trình vận chuyển | C/O, CIPL, B/L, chứng từ trung chuyển nếu có | Không mặc định RCEP thấp hơn ACFTA; cần chọn hiệp định có lợi và đủ điều kiện. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | C/O Form AK, VK hoặc RCEP | VKFTA với 2106.90.72 tham khảo 0%; RCEP năm 2026 tham khảo 7,5% | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ vận chuyển | C/O, invoice, packing list, B/L, catalogue | Rà kỹ mô tả hàng trên C/O với nhãn và bản công bố. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | C/O Form VJ, AJ, CPTPP chứng từ tự chứng nhận nếu áp dụng, RCEP | AJCEP/VJEPA với 2106.90.72 có thể về 0%; RCEP năm 2026 tham khảo 7,5% | Đáp ứng xuất xứ theo từng hiệp định | C/O hoặc chứng từ xuất xứ, invoice, chứng từ vận tải | CPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng; cần rà mẫu chứng từ trước khi khai. |
| EU | EVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế EVFTA | Với 2106.90.72, EVFTA giai đoạn 2026 tham khảo 0% | Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA và chứng từ xuất xứ hợp lệ | EUR.1/statement, invoice, vận đơn, mô tả hàng | Cần kiểm tra nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành chứng từ xuất xứ. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA hoặc CPTPP | C/O Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP | Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo năm và HS cuối cùng | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp | C/O/chứng từ xuất xứ, B/L, invoice | Phù hợp với sản phẩm dạng supplement nhập từ Úc/NZ; chú ý chứng từ health certificate/CFS. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | C/O Form AI hoặc AHK | Cần đối chiếu biểu thuế theo HS cuối cùng | Đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng | C/O, chứng từ vận tải, invoice | Không dùng ưu đãi nếu mô tả hàng/C/O không khớp tên hàng và HS khai báo. |
Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Nếu C/O sai mô tả “food supplement/health supplement” hoặc sai HS, nguy cơ bị bác ưu đãi thuế là rất cao.
4. BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên tách thành 03 lớp: chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Với TPBVSK nhập khẩu, thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực hiện tại Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp theo hướng dẫn thủ tục hành chính.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO, arrival notice | Khai hải quan, xác định trị giá, nhận hàng | Shipper, importer, forwarder, docs team | Tên hàng quá chung; số lượng/net weight/gross weight lệch; Incoterms không rõ | Đối chiếu tên hàng, quy cách, số lô, hạn dùng, xuất xứ và số kiện giữa toàn bộ chứng từ. |
| Hồ sơ HS – thuế – C/O | Catalogue, nhãn, formula, C/O, chứng từ vận chuyển trực tiếp | Phân loại HS, khai thuế, xin ưu đãi FTA | Importer, customs broker, supplier | C/O sai form, mô tả hàng không khớp, dùng FTA không tối ưu | Rà HS cuối cùng trước khi yêu cầu nhà cung cấp phát hành C/O. |
| Hồ sơ đăng ký bản công bố | Mẫu bản công bố, CFS/Health Cert, phiếu kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học, GMP | Đăng ký tại Cục ATTP trước khi lưu thông | Importer/authorized holder, supplier, lab, regulatory team | CFS chưa hợp pháp hóa, phiếu kiểm nghiệm quá hạn, claim không có bằng chứng | Chốt checklist hồ sơ công bố trước ngày tàu chạy hoặc trước ETA đủ xa để tránh kẹt hàng. |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, đối tượng dùng | Lưu thông thị trường, kiểm tra sau thông quan | Importer, brand owner, regulatory team | Thiếu cụm “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; claim giống thuốc; thiếu cảnh báo | Đối chiếu nhãn với bản công bố đã được tiếp nhận và Nghị định nhãn hàng hóa. |
| Hồ sơ logistics – bảo quản | Booking, chứng từ lạnh nếu có, temperature record, MSDS nếu phụ kiện đặc biệt | Vận chuyển quốc tế, kho, kéo hàng, bảo quản sau thông quan | Forwarder, warehouse, importer | Không kiểm soát nhiệt độ cho probiotic/liquid; hàng móp ẩm ảnh hưởng kiểm nghiệm | Rà yêu cầu storage condition trên nhãn và COA, chọn phương án vận chuyển phù hợp. |
Nguyên tắc kiểm soát: tên hàng, số lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, xuất xứ, thành phần, công dụng và điều kiện bảo quản phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, hồ sơ công bố, C/O và tờ khai hải quan.
5. CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011; cần rà tình trạng hiệu lực từng phần | Khung pháp lý chung về an toàn thực phẩm, nhập khẩu, ghi nhãn, truy xuất, thu hồi | Điều về thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn, thu hồi và trách nhiệm tổ chức/cá nhân | Cần rà bản hợp nhất/tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định thủ tục tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo TPBVSK | Điều 6, 7, 8; Chương về kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu; quy định quảng cáo TPBVSK | Là văn bản lõi để xác định TPBVSK phải đăng ký bản công bố. |
| Thông tư | Thông tư 43/2014/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực từ 15/01/2015 | Quản lý thực phẩm chức năng; giải thích nhóm thực phẩm bổ sung, TPBVSK; yêu cầu ghi nhãn | Điều 2 về khái niệm; Điều 11 về ghi nhãn TPBVSK | Cần đối chiếu các sửa đổi, bổ sung liên quan. |
| Thông tư | Thông tư 18/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực từ 17/07/2019 | Hướng dẫn GMP trong sản xuất, kinh doanh TPBVSK | Nguyên tắc GMP; yêu cầu duy trì điều kiện GMP | Quan trọng khi rà giấy chứng nhận GMP hoặc tương đương của nhà sản xuất. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 có hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa và sửa đổi về nhãn | Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu; nhãn gốc, nhãn phụ | Cần đối chiếu với quy định nhãn chuyên ngành TPBVSK. |
| Nghị định | Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 115 có hiệu lực 20/10/2018; NĐ 124 có hiệu lực 01/01/2022 | Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm | Nhóm hành vi liên quan công bố, điều kiện ATTP, ghi nhãn, quảng cáo, thu hồi | Rà mức phạt theo hành vi cụ thể, tránh dùng con số nếu chưa đối chiếu hồ sơ. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định biểu thuế FTA liên quan | Chính phủ | NĐ 26 có hiệu lực 15/07/2023; có sửa đổi từng phần | Căn cứ thuế nhập khẩu MFN, thuế thông thường và biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Chương 21, nhóm 2106.90 và biểu thuế FTA theo năm | Cần tra biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế GTGT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2025 | Căn cứ xác định mức VAT hàng nhập khẩu | Hàng không thuộc nhóm 0%/5%/không chịu thuế thường áp dụng mức chuẩn | TPBVSK thường cần rà mức 10% theo chính sách VAT hiện hành. |
| Phí, lệ phí | Thông tư 279/2016/TT-BTC và thủ tục hành chính Cục ATTP | Bộ Tài chính / Bộ Y tế | Cần rà tình trạng áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ | Căn cứ phí thẩm định hồ sơ công bố/ATTP | Thủ tục TPBVSK nhập khẩu hiện công bố phí tham khảo 1.500.000 đồng/sản phẩm trên cổng Cục ATTP | Doanh nghiệp nên kiểm tra lại biểu phí trên cổng dịch vụ công trước khi nộp. |
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| TPBVSK nhập khẩu để kinh doanh | Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Thông tư 43/2014/TT-BYT | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu; ghi nhãn TPBVSK | Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế; hệ thống dịch vụ công trực tuyến/đường bưu chính/trực tiếp | Sản phẩm được trình bày là health supplement/TPBVSK và lưu thông thương mại tại Việt Nam. |
| Thực phẩm bổ sung thông thường nhưng chưa rõ có phải TPBVSK | Thông tư 43/2014/TT-BYT; Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Rà ranh giới tự công bố/đăng ký bản công bố; rà claim và dạng trình bày | Cục ATTP hoặc cơ quan địa phương theo thẩm quyền tùy sản phẩm | Có bổ sung vi chất, probiotic, enzyme, hoạt chất sinh học nhưng không phân liều/không claim TPBVSK rõ ràng. |
| Collagen drink hoặc beauty drink | Nghị định 15; biểu thuế; quy định ghi nhãn | Rà phân loại TPBVSK hay đồ uống; ảnh hưởng công bố, HS và nhãn | Cục ATTP nếu là TPBVSK; hải quan khi phân loại HS | Sản phẩm dạng uống nhưng có công dụng hỗ trợ sức khỏe/đẹp da, dạng shot, liều dùng hoặc nhãn supplement. |
| Sản phẩm có công dụng/claim quảng cáo | Nghị định 15/2018/NĐ-CP; quy định quảng cáo sản phẩm đặc biệt | Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo trước khi quảng cáo; claim phải phù hợp bản công bố | Cục ATTP hoặc cơ quan tiếp nhận quảng cáo theo thẩm quyền | Có quảng cáo online/offline, KOL, landing page, video, tờ rơi hoặc nội dung bán hàng có claim công dụng. |
| Sản phẩm yêu cầu bảo quản đặc biệt | Luật ATTP; hồ sơ kỹ thuật; COA; điều kiện nhãn | Kiểm soát vận chuyển lạnh/độ ẩm; lưu hồ sơ bảo quản; có thể ảnh hưởng kiểm nghiệm | Forwarder, kho, importer; cơ quan kiểm tra nếu phát sinh nghi vấn | Probiotic, enzyme, liquid supplement hoặc sản phẩm có yêu cầu nhiệt độ/độ ẩm cụ thể. |
| Hàng mẫu phục vụ kiểm nghiệm/công bố | Nghị định 15; quy định hải quan; hồ sơ mục đích nhập | Rà mục đích nhập, số lượng, không lưu thông khi chưa hoàn tất điều kiện | Hải quan; phòng kiểm nghiệm; Cục ATTP khi nộp hồ sơ | Hàng nhập số lượng nhỏ để test/đăng ký, không phải lô thương mại bán ra thị trường. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Quy định hải quan, ATTP, mục đích sử dụng | Rà loại hình nhập khẩu, quyền phân phối, nghĩa vụ công bố nếu lưu thông nội địa | Hải quan; Cục ATTP nếu sản phẩm đưa vào thị trường Việt Nam | Hàng dùng nội bộ, sản xuất, phân phối hoặc bán thương mại có bản chất pháp lý khác nhau. |
6. XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và tình trạng hiệu lực trước khi áp dụng cho từng lô hàng. Các liên kết dưới đây phục vụ rà soát ban đầu; khi có mâu thuẫn, ưu tiên văn bản chính thức và dữ liệu tại thời điểm làm thủ tục.
Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Thông tư 43/2014/TT-BYT
Thông tư 18/2019/TT-BYT về GMP TPBVSK
Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu – Cục ATTP
Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi nhãn hàng hóa
Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế XNK
7. THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
BẢNG TIMELINE XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
| Bước xử lý | Thời gian/lệ phí tham khảo | Việc cần chuẩn bị | Rủi ro nếu chậm | Khuyến nghị vận hành |
|---|---|---|---|---|
| Rà sản phẩm và phân loại thủ tục | 3–7 ngày làm việc tùy độ phức tạp hồ sơ | Nhãn, formula, specification, claim, CFS/Health Cert, GMP, HS dự kiến | Chọn sai thủ tục công bố, sai HS, sai claim | Làm trước khi đặt booking hoặc trước ETD để có thời gian sửa chứng từ. |
| Đăng ký bản công bố TPBVSK nhập khẩu | Tham khảo 21 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; phí trên Cục ATTP hiện nêu 1.500.000 đồng/sản phẩm | 01 bộ hồ sơ đầy đủ, tiếng nước ngoài dịch công chứng nếu yêu cầu | Bị yêu cầu bổ sung, kéo dài tiến độ, hàng về nhưng chưa đủ điều kiện lưu thông | Không để hồ sơ công bố chạy song song quá muộn với ETA lô thương mại. |
| Kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu theo lô | Tùy phương thức kiểm tra, lịch cơ quan và độ đầy đủ hồ sơ | Giấy tiếp nhận bản công bố, chứng từ lô hàng, kết quả kiểm tra nếu có | Kẹt thông quan/kéo hàng, phát sinh lưu bãi | Rà hồ sơ lô hàng ngay khi có pre-alert và arrival notice. |
| Khai hải quan | Tùy luồng xanh/vàng/đỏ và phản hồi hồ sơ | HS, trị giá, C/O, chứng từ thương mại, hồ sơ chuyên ngành | Chuyển luồng, yêu cầu giải trình, không hưởng ưu đãi C/O | Chuẩn bị bảng giải trình HS và hồ sơ kỹ thuật trước khi mở tờ khai. |
| Hoàn tất sau thông quan và lưu thông | Theo kế hoạch phân phối và quy định nhãn/quảng cáo | Nhãn phụ, hồ sơ lưu lô, điều kiện bảo quản, quảng cáo nếu có | Bị xử lý về nhãn, quảng cáo, chất lượng hoặc truy xuất | Lưu hồ sơ theo lô và kiểm soát claim bán hàng đúng bản công bố. |
8. QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
9. FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. TPBVSK nhập khẩu có được tự công bố không?
Thông thường, TPBVSK thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông. Cần phân biệt với thực phẩm bổ sung thông thường vì tên “functional food” trong thương mại không luôn đồng nghĩa với cùng một thủ tục.
2. Có giấy tiếp nhận bản công bố rồi có cần kiểm tra ATTP nhập khẩu theo lô không?
Cần rà theo quy định kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu và tình trạng hồ sơ/lịch sử tuân thủ của sản phẩm. Giấy tiếp nhận bản công bố không thay thế toàn bộ nghĩa vụ kiểm tra theo lô nếu lô hàng thuộc diện phải kiểm tra.
3. Phiếu kiểm nghiệm phải còn hạn bao lâu?
Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu thường yêu cầu phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 thực hiện.
4. CFS, Health Certificate có bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự không?
Với hồ sơ TPBVSK nhập khẩu, CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate là tài liệu trọng yếu và thường phải hợp pháp hóa lãnh sự theo yêu cầu hồ sơ. Cần kiểm tra mẫu chứng thư, cơ quan cấp và thời hạn hiệu lực trước khi nộp.
5. Collagen drink dùng HS 2106.90.72 được không?
Có thể nhưng không tự động. Cần xem sản phẩm là TPBVSK dạng lỏng hay đồ uống thông thường có bổ sung thành phần. Nhãn, claim, serving size, giấy bán tự do và hồ sơ công bố quyết định hướng phân loại và thủ tục.
6. TPBVSK có được quảng cáo công dụng điều trị bệnh không?
Không nên thể hiện công dụng như thuốc. Nội dung quảng cáo phải phù hợp bản công bố, cần có khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” và chỉ quảng cáo khi được xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định áp dụng.
7. C/O Form E hoặc RCEP có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, C/O đúng form, mô tả hàng và HS khớp tờ khai. Với một số tuyến như Trung Quốc, doanh nghiệp cần so sánh ACFTA và RCEP để chọn mức thuế tối ưu nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện chứng từ.
8. Nhãn phụ TPBVSK cần chú ý gì?
Nhãn cần thể hiện đúng tên nhóm “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng, hướng dẫn dùng, cảnh báo, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung bắt buộc khác. Nội dung nhãn phải thống nhất với bản công bố.
9. Hàng mẫu nhập về để kiểm nghiệm có được bán không?
Không nên bán khi chưa hoàn tất hồ sơ công bố, nhãn và điều kiện lưu thông. Hàng mẫu cần khai đúng mục đích, số lượng và lưu chứng từ chứng minh mục đích kiểm nghiệm/đăng ký.
10. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Nên lưu tờ khai, chứng từ thương mại, C/O, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, hồ sơ nhập kho – xuất kho, điều kiện bảo quản và chứng từ quảng cáo nếu có để phục vụ truy xuất, hậu kiểm hoặc kiểm tra sau thông quan.
10. KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
BẢNG KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
| Kết quả đầu ra | Ý nghĩa nghiệp vụ | Nghĩa vụ sau đó | Rủi ro nếu bỏ sót |
|---|---|---|---|
| Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm | Cơ sở pháp lý để sản phẩm TPBVSK được xem xét lưu thông theo hồ sơ đã đăng ký | Duy trì đúng thành phần, tên sản phẩm, xuất xứ, công dụng, nhãn và hồ sơ đã đăng ký | Thay đổi tên/xuất xứ/thành phần nhưng không công bố lại có thể phát sinh vi phạm. |
| Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu theo lô | Căn cứ xử lý thông quan/đưa hàng về kho theo tình huống áp dụng | Lưu kết quả, chứng từ lô hàng, hồ sơ bảo quản nếu có | Không có hồ sơ theo lô sẽ khó giải trình khi hậu kiểm hoặc truy xuất. |
| Tờ khai hải quan đã thông quan | Căn cứ hoàn tất nghĩa vụ hải quan, thuế và đưa hàng vào kho | Lưu tờ khai, chứng từ thuế, C/O, bảng phân loại HS | Sai HS/C/O/trị giá có thể bị truy thu hoặc xử lý khi kiểm tra sau thông quan. |
| Nhãn phụ tiếng Việt và hồ sơ quảng cáo nếu có | Điều kiện kiểm soát khi hàng lưu thông thị trường | Dán nhãn đúng, quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, không dùng claim điều trị | Sai nhãn hoặc quảng cáo quá công dụng là nhóm rủi ro thường gặp của TPBVSK. |
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với lô hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe / thực phẩm chức năng, rủi ro thường phát sinh trước khi container đến cảng: tên hàng chưa thống nhất, mã HS chưa đủ căn cứ, C/O chưa khớp, CFS/Health Certificate chưa hợp lệ, phiếu kiểm nghiệm quá hạn, hồ sơ đăng ký bản công bố chưa hoàn chỉnh hoặc nhãn – quảng cáo vượt phạm vi công bố. Trọng tâm triển khai là rà soát trước ETA để khóa chứng từ, xác định thủ tục chuyên ngành và giảm chi phí lưu bãi, lưu container, bổ sung hồ sơ ngoài kế hoạch.
Rà tên hàng, thành phần, dạng bào chế, công dụng, quy cách đóng gói, nhãn gốc, nước xuất xứ và điều kiện bảo quản trước khi chốt booking.
Liên kết hồ sơ công bố, hồ sơ kiểm tra ATTP, HS code, C/O, Invoice, Packing List, B/L/AWB và kế hoạch kéo hàng/kho/cảng.
Lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát nhãn phụ, claim quảng cáo, chứng từ truy xuất và hồ sơ giải trình khi có hậu kiểm.
PHẠM VI HỖ TRỢ THEO CHECKLIST NGHIỆP VỤ
| Hạng mục kiểm soát | Nội dung rà soát | Hồ sơ/tài liệu cần đối chiếu | Kết quả đầu ra kỳ vọng |
|---|---|---|---|
| Rà HS code – thuế – C/O | Đối chiếu bản chất hàng hóa theo thành phần, công dụng, dạng sản phẩm, cách sử dụng và quy cách đóng gói; tách nhóm 2106, 2202 hoặc nhóm khác nếu hồ sơ thực tế dẫn chiếu khác. | Specification, ingredient list, label artwork, catalogue, COA, Invoice, Packing List, C/O draft nếu có. | Bảng HS tham khảo, thuế MFN, VAT, tuyến C/O/FTA cần rà và bộ luận cứ phân loại để khai báo. |
| Rà chính sách ATTP và công bố sản phẩm | Xác định sản phẩm thuộc TPBVSK, thực phẩm bổ sung, đồ uống bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học hay nhóm thực phẩm khác để chọn thủ tục phù hợp. | Hồ sơ sản phẩm, công thức, công dụng, tài liệu khoa học, CFS/Health Certificate/Certificate of Exportation, phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng, GMP nếu thuộc diện áp dụng. | Danh sách hồ sơ đăng ký bản công bố, điều kiện kiểm tra ATTP nhập khẩu và điểm cần bổ sung trước khi hàng về. |
| Rà C/O/FTA ưu đãi đặc biệt | Kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng và ngày cấp. | C/O bản nháp/bản gốc, Invoice, Packing List, B/L/AWB, chứng từ vận chuyển chặng, packing mark, country of origin trên nhãn. | Khuyến nghị sử dụng hoặc không sử dụng C/O cho lô hàng; danh sách lỗi cần sửa trước khi nộp hải quan. |
| Rà nhãn gốc, nhãn phụ và nội dung quảng cáo | Kiểm tra tên sản phẩm, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn dùng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, thông tin thương nhân chịu trách nhiệm và câu cảnh báo không phải là thuốc nếu áp dụng. | Artwork nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, maquette hộp/lọ/chai, nội dung website/sàn TMĐT, hồ sơ xác nhận nội dung quảng cáo nếu có. | Checklist chỉnh nhãn trước khi lưu thông, giảm rủi ro bị yêu cầu sửa nhãn hoặc xử lý claim vượt công dụng. |
| Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành | Sắp xếp bộ hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền, kiểm tra bản dịch, hợp pháp hóa lãnh sự nếu cần, tính thống nhất giữa hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩu. | Đơn đăng ký, bản công bố, CFS/Health Certificate, test report, GMP, bằng chứng khoa học, nhãn dự kiến, giấy ủy quyền nếu có. | Bộ hồ sơ chuyên ngành có cấu trúc, hạn chế bổ sung nhiều vòng và thuận tiện theo dõi trạng thái xử lý. |
| Phối hợp vận chuyển – cảng – kho | Theo dõi lịch tàu/chuyến bay, pre-alert, arrival notice, D/O, kế hoạch kéo hàng, điều kiện bảo quản, phương án kiểm tra thực tế nếu luồng Đỏ hoặc có yêu cầu chuyên ngành. | Booking, B/L/AWB, Arrival Notice, D/O, debit note, kế hoạch xe/kho, chỉ dẫn bảo quản, MSDS nếu có yêu cầu vận chuyển đặc biệt. | Kế hoạch thông quan – kéo hàng – giao kho đồng bộ với tiến độ hồ sơ, hạn chế DEM/DET và lưu bãi. |
| Lưu hồ sơ sau thông quan | Thiết lập bộ hồ sơ theo lô để phục vụ truy xuất, hậu kiểm, kiểm tra thị trường, kiểm tra ATTP hoặc giải trình sau thông quan. | Tờ khai, chứng từ thuế, C/O, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, chứng từ vận tải, hình ảnh hàng hóa, biên bản giao nhận. | Folder hồ sơ theo lô, bảng theo dõi nghĩa vụ sau thông quan và bộ dữ liệu giải trình khi cơ quan quản lý yêu cầu. |
Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành để kiểm soát lô hàng từ trước ETA đến sau thông quan. Mục tiêu không phải là xử lý hồ sơ theo từng mảnh rời rạc, mà là xây dựng một chuỗi dữ liệu thống nhất giữa sản phẩm – chứng từ – công bố – hải quan – vận hành kho/cảng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHẢI GHI NHÃN PHỤ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng ICT nhóm 2
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng RoHS / hàng rà hóa chất độc hại
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu HÀNG ATTT (An toàn thông tin mạng)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (MMDS)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bát, tô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ly, cốc
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nồi/chảo tráng men
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp giấy / hộp carton / folding box dùng đóng gói mỹ phẩm