HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÀNG BAO GÓI TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
Nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thường vướng ở ba điểm: gọi tên hàng quá chung chung, áp sai HS giữa màng nhựa dạng cuộn và bao/túi đã tạo hình, và thiếu hồ sơ an toàn thực phẩm theo QCVN áp dụng. Nếu xử lý sai, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung test report, tự công bố, giải trình vật liệu tiếp xúc, nhãn hàng hoặc chuyển luồng kiểm tra. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách ATTP, bộ hồ sơ và các điểm có thể làm phát sinh DEM/DET.
QUICK FACT – THÔNG TIN NHANH
| Tiêu chí | Nội dung rà soát nhanh |
|---|---|
| Mặt hàng | Màng PE/PP/BOPP/PET hoặc màng ghép dùng bao gói, bọc, đóng gói thực phẩm và có khả năng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Nhóm quản lý | Vật liệu bao gói/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; cần rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và QCVN tương ứng. |
| HS tham khảo | 3920.10.90, 3920.20.10, 3920.20.99, 3920.62.99; nếu đã tạo hình thành bao/túi: 3923.21.99 hoặc 3923.29.90. |
| Thuế NK ưu đãi MFN tham khảo | Nhóm 3920: thường 6%; nhóm bao/túi 3923.21.99 / 3923.29.90: tham khảo 15%. Chốt theo biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| VAT | Thông thường rà 10%; có thể xem xét 8% nếu thuộc diện giảm VAT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và không thuộc phụ lục loại trừ. |
| Hồ sơ chuyên ngành trọng tâm | Tự công bố/kiểm tra ATTP nếu thuộc phạm vi vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp; test report theo QCVN, COA, specification, nhãn hàng, mục đích sử dụng. |
Lưu ý pháp lý
Không nên kết luận “không cần hồ sơ chuyên ngành” chỉ dựa trên tên hàng “film/màng”. Nếu màng được nhập để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ ATTP, QCVN vật liệu, test report và mục đích sử dụng. Nếu màng chỉ là vật liệu công nghiệp, màng nông nghiệp, màng kỹ thuật hoặc không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, chính sách có thể khác.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho mặt hàng nào
- Màng nhựa dạng cuộn/tấm/lá dùng bọc, bao gói hoặc làm lớp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Có thể gồm PE, PP, BOPP, PET, màng ghép nhiều lớp, màng co, màng bọc thực phẩm nếu hồ sơ thể hiện mục đích food contact.
Không tự động áp dụng cho
- Màng công nghiệp, màng nông nghiệp, màng kỹ thuật, màng y tế, màng dán kính hoặc vật liệu không dùng cho thực phẩm.
- Bao bì đã tạo hình như túi, pouch, khay, hộp nếu bản chất hàng hóa không còn là màng dạng cuộn.
Biến thể cần rà riêng
- Màng có in, phủ nhôm, tráng phủ, ghép giấy/nhôm/nhựa, có lớp keo hoặc phụ gia chống đọng sương.
- Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng dùng để sản xuất bao bì xuất khẩu.
Nguyên tắc áp dụng
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách, chất liệu, cấu trúc lớp, test report và mục đích nhập khẩu thực tế. Không gom tất cả loại màng vào một kết luận chung.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi khai báo màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, phần mô tả hàng cần làm rõ vật liệu polymer chính, dạng hàng, độ dày, số lớp, đã in/ghép/tráng phủ hay chưa, có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hay chỉ là lớp ngoài bao bì. Đây là điểm quyết định để phân biệt nhóm 3920 với nhóm bao/túi 3923 và xác định chính sách ATTP.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng hàng | Catalogue, packing list, hình ảnh cuộn/tấm/túi | Nhầm màng dạng cuộn sang bao/túi đã tạo hình hoặc ngược lại | Màng nhựa PE dạng cuộn dùng bao gói thực phẩm, chưa in, chưa tạo hình túi. |
| Chất liệu chính | Specification, COA, SDS/MSDS | Áp sai HS giữa PE, PP, PET hoặc màng ghép | Màng BOPP/PET/PE dùng làm bao bì tiếp xúc thực phẩm, độ dày … micron. |
| Cấu trúc lớp | Datasheet, cấu trúc laminate | Sai QCVN hoặc test chỉ tiêu lớp tiếp xúc trực tiếp | Màng ghép PET/PE, lớp PE tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Mục đích sử dụng | PO, hợp đồng, tài liệu kỹ thuật | Không xác định được có thuộc vật liệu tiếp xúc thực phẩm không | Food contact packaging film for food wrapping/packing. |
| Tình trạng hàng | Invoice, ảnh hàng, hợp đồng | Hàng đã qua sử dụng hoặc phế liệu có thể phát sinh chính sách khác | Hàng mới 100%, dạng cuộn, chưa sử dụng. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Không nên áp một HS duy nhất cho toàn bộ mặt hàng “màng”. Cần xác định theo dạng hàng, polymer chính, có gia cố/ghép lớp hay không, và đã tạo hình thành bao/túi hay chưa. Bảng dưới đây là định hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế và hồ sơ thực tế tại ngày mở tờ khai.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường tham khảo | Thuế NK ưu đãi MFN tham khảo | VAT | Ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| 3920.10.90 | Màng/tấm/lá từ polyme etylen, không xốp, chưa gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa kết hợp vật liệu khác; loại khác. | 9% | 6% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT | Có thể 0% hoặc ưu đãi theo FTA nếu đáp ứng xuất xứ và C/O hợp lệ. |
| 3920.20.10 | Màng polypropylen định hướng hai chiều – BOPP. | 9% | 6% | 10% hoặc 8% theo chính sách VAT tại ngày mở tờ khai | Rà theo FTA/C/O tương ứng. |
| 3920.20.99 | Màng/tấm/lá từ polyme propylen, loại khác. | 9% | 6% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Rà theo quy tắc xuất xứ từng FTA. |
| 3920.62.99 | Màng từ poly(etylen terephtalat) – PET, loại khác. | 9% | 6% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Rà theo C/O, direct consignment và tiêu chí xuất xứ. |
| 3923.21.99 | Bao/túi từ polyme etylen, loại khác; dùng khi hàng đã tạo hình thành túi/bao, không còn là màng cuộn. | 22,5% | 15% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Có thể giảm mạnh nếu C/O hợp lệ theo FTA; cần rà thuế BVMT nếu là túi ni lông thuộc diện chịu thuế. |
| 3923.29.90 | Bao/túi từ plastic khác, loại khác. | 22,5% | 15% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Rà theo C/O và quy tắc xuất xứ; cần rà thuế BVMT nếu là túi ni lông thuộc diện chịu thuế. |
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3920.xx | Dạng màng/tấm/lá chưa tạo hình túi, xác định theo polymer chính. | Sai thuế, sai mô tả hàng, bị yêu cầu phân tích phân loại. | Catalogue, COA, specification, hình ảnh hàng, mẫu vật liệu. |
| 3923.xx | Sản phẩm đã là bao/túi/vật phẩm đóng gói bằng plastic. | Nhầm từ màng cuộn sang bao/túi làm sai thuế và chính sách. | Ảnh hàng, packing, quy cách đóng gói, công năng thành phẩm. |
| Màng ghép nhiều lớp | Cần xác định lớp chính/lớp tiếp xúc thực phẩm và bản chất hàng. | Sai QCVN/test report nếu xác định sai vật liệu tiếp xúc trực tiếp. | Cấu trúc lớp laminate, technical data sheet, COA/test report. |
| C/O ưu đãi | C/O phải khớp mô tả, mã HS, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. | Không được hưởng ưu đãi, bị truy thu hoặc bác C/O. | C/O bản gốc/điện tử, B/L, invoice, packing list, quy tắc xuất xứ. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Màng nhựa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Rà tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; QCVN 12-1:2011/BYT nếu là bao bì/dụng cụ nhựa tổng hợp. | Test report, COA, specification, mẫu nhãn, bản tự công bố nếu áp dụng. | Cơ quan quản lý ATTP/Bộ Y tế; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục được triển khai trên NSW. | Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng lên tàu. | Thiếu test report hoặc sai QCVN có thể làm chậm thông quan. |
| Màng ghép nhôm/giấy/nhựa nhiều lớp | Rà vật liệu/lớp tiếp xúc trực tiếp; có thể cần test theo lớp tiếp xúc và tiêu chuẩn tương ứng. | Cấu trúc lớp, chứng thư phân tích, declaration of compliance. | Cơ quan kiểm tra ATTP/đơn vị thử nghiệm được công nhận. | Trước khi chốt PO và invoice. | Không chỉ nhìn lớp ngoài để kết luận chính sách. |
| Màng không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Có thể không thuộc nhóm bao gói tiếp xúc trực tiếp; nhưng vẫn cần rà theo mục đích sử dụng thực tế. | PO, hợp đồng, mô tả công dụng, catalogue. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu có nghi vấn. | Trước khai báo. | Không ghi “food contact” nếu thực tế không dùng cho thực phẩm. |
| Bao/túi nhựa mỏng hoặc túi ni lông | Rà thêm thuế bảo vệ môi trường nếu hàng thuộc túi ni lông chịu thuế. | Thành phần polymer, định lượng, hình dạng túi, mục đích sử dụng, cam kết/khai báo nếu thuộc trường hợp không chịu thuế. | Cơ quan hải quan/cơ quan thuế. | Trước khai báo trị giá và thuế. | Bỏ sót thuế BVMT có thể làm sai tổng nghĩa vụ thuế. |
| Hàng mẫu/thử nghiệm | Có thể phát sinh cách xử lý riêng về trị giá, mục đích nhập khẩu, số lượng và hồ sơ chuyên ngành. | Invoice mẫu, thư giải trình, mục đích thử nghiệm, test plan. | Hải quan nơi mở tờ khai. | Trước ETA. | Không mặc định hồ sơ giống hàng kinh doanh nếu mục đích khác. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích sản xuất, tiêu thụ nội địa/xuất khẩu, định mức và hồ sơ lưu theo lô. | Hợp đồng gia công/sản xuất, BOM, định mức, kho EPE nếu có. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Cần quản trị hồ sơ để phục vụ hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm và vật liệu tiếp xúc thực phẩm. | Rà các quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, kiểm tra nhập khẩu. | Áp dụng theo mục đích sử dụng thực tế. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu và ghi nhãn thực phẩm/bao gói. | Điều 4 về tự công bố; các quy định kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Không tự suy luận miễn hồ sơ nếu hàng dùng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Quy chuẩn | QCVN 12-1:2011/BYT | Bộ Y tế | Ban hành kèm Thông tư 34/2011/TT-BYT | Quy chuẩn vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | Chỉ tiêu kỹ thuật, thử nghiệm vật liệu nhựa tiếp xúc thực phẩm. | Áp dụng khi màng là nhựa tổng hợp food contact. |
| Thông tư | Thông tư 15/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 02/11/2024 | Danh mục thực phẩm/phụ gia/dụng cụ, vật liệu bao gói thuộc phạm vi kiểm tra ATTP của Bộ Y tế. | Đối chiếu mã HS và phạm vi nhóm hàng. | Cần rà theo HS và bản chất hàng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. | Nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Sai nhãn có thể bị xử lý trong thông quan/lưu thông. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025 | Căn cứ đối chiếu biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS. | Chương 39 và văn bản sửa đổi. | Chốt theo ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế BVMT | Luật Thuế bảo vệ môi trường 57/2010/QH12; Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 | Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Nghị quyết 579 áp dụng từ 01/01/2019 | Rà nếu hàng là túi ni lông/bao bì nhựa mỏng thuộc diện chịu thuế. | Mức thuế túi ni lông thuộc diện chịu thuế: 50.000 đồng/kg. | Không tự áp cho màng cuộn nếu chưa tạo hình túi/bao thuộc diện chịu thuế. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Rà khả năng giảm VAT từ 10% xuống 8% nếu không thuộc phụ lục loại trừ. | Phụ lục loại trừ và thời điểm mở tờ khai. | Không tự áp 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh cuộn màng, nhãn gốc.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Hồ sơ tự công bố sản phẩm/vật liệu bao gói nếu thuộc diện.
- Test report theo QCVN 12-1 hoặc quy chuẩn phù hợp.
- COA, specification, SDS/MSDS, declaration of compliance.
- Mẫu nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, trị giá, số lượng | Importer, seller, logistics/docs | Tên hàng quá chung như “plastic film” | Bổ sung chất liệu, dạng cuộn, độ dày, mục đích food contact. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice | Lấy lệnh, khai manifest, giao nhận | Forwarder/hãng tàu/hãng bay | Sai consignee, sai số kiện, sai trọng lượng | Đối chiếu với booking và packing trước ETA. |
| HS–thuế | Catalogue, COA, specification | Phân loại mã HS và thuế | Importer, customs broker | Không xác định polymer chính | Yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ PE/PP/PET/BOPP và cấu trúc lớp. |
| ATTP/QCVN | Test report, declaration, hồ sơ tự công bố nếu áp dụng | Kiểm tra chuyên ngành, hậu kiểm | Importer, legal/compliance, nhà cung cấp | Test report không đúng vật liệu/lớp tiếp xúc | Đối chiếu chỉ tiêu thử nghiệm với QCVN tương ứng. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt | Thông quan/lưu thông nội địa | Importer/nhà phân phối | Thiếu xuất xứ, thiếu tổ chức chịu trách nhiệm | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra lưu thông. |
Quy tắc khớp hồ sơ: tên hàng, chất liệu, độ dày, quy cách, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và mã HS phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, test report, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là màng dạng cuộn hay bao/túi đã tạo hình? | Ảnh hàng, catalogue, packing list | Bị yêu cầu phân tích phân loại, sai thuế | Chốt bản chất hàng trước khi mở tờ khai. |
| Food contact | Màng có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không? | PO, datasheet, declaration, nhãn | Kẹt hồ sơ ATTP/test report | Ghi rõ mục đích sử dụng và chuẩn bị test report phù hợp. |
| Vật liệu | Lớp nào tiếp xúc trực tiếp? Polymer chính là gì? | Cấu trúc lớp, COA, specification | Sai QCVN, sai chỉ tiêu thử nghiệm | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận cấu trúc lớp. |
| Nhãn | Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ thông tin bắt buộc không? | Artwork, label file | Bị yêu cầu bổ sung nhãn hoặc giải trình | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi lưu thông. |
| C/O | C/O có khớp HS, mô tả và xuất xứ không? | C/O, B/L, Invoice | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm tra C/O trước khi hàng đến. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
- Chốt HS theo dạng hàng và polymer chính.
- Rà chính sách ATTP/QCVN, thuế, C/O và nhãn.
- Xác định có cần tự công bố/kiểm tra chuyên ngành không.
Bước 2 – Khóa chứng từ & kỹ thuật
- Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB.
- Chốt catalogue, datasheet, COA/test report.
- Kiểm tra tên hàng, quy cách, độ dày, xuất xứ, số lượng.
Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
- Chuẩn bị test report, hồ sơ tự công bố nếu áp dụng.
- Đối chiếu QCVN theo vật liệu/lớp tiếp xúc.
- Không chờ hàng về mới xử lý nếu hồ sơ có rủi ro.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
- Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống.
- Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ.
- Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
- Dễ bị hỏi về HS, trị giá, catalogue, QCVN, mục đích sử dụng.
Bước 5 – Thông quan & hậu kiểm
- Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ nếu lưu thông.
- Lưu hồ sơ theo lô: tờ khai, test report, C/O, nhãn.
- Chuẩn bị hồ sơ giải trình khi kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung “plastic film” | Sai HS, sai chính sách ATTP | Ghi rõ polymer, dạng hàng, độ dày, công dụng food contact | Invoice, catalogue, COA |
| Không xác định lớp tiếp xúc thực phẩm | Test report không phù hợp | Yêu cầu cấu trúc lớp và declaration of compliance | Datasheet, test report |
| Nhầm màng cuộn với túi/bao đã tạo hình | Sai thuế và phân loại | Kiểm tra ảnh hàng, quy cách đóng gói | Packing list, ảnh hàng |
| Thiếu nhãn phụ trước khi lưu thông | Rủi ro xử lý nhãn hàng hóa | Chuẩn bị artwork nhãn phụ tiếng Việt | Nhãn gốc, NĐ 43/111 |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Mất ưu đãi, truy thu thuế | Check C/O nháp trước khi phát hành | C/O, B/L, Invoice |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Màng bao gói thực phẩm nhập khẩu có cần tự công bố không?
Có thể cần nếu là vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Cần rà theo hồ sơ thực tế, mục đích sử dụng và QCVN áp dụng.
Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?
Không kết luận tuyệt đối. Với màng nhựa food contact, cần rà QCVN 12-1:2011/BYT, test report và cơ chế kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục áp dụng.
HS nên dùng 3920 hay 3923?
Nếu là màng/tấm/lá dạng cuộn chưa tạo hình, thường rà nhóm 3920. Nếu đã là túi/bao/vật phẩm đóng gói, phải rà nhóm 3923.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có nếu hàng đưa vào lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Cần giữ nguyên nhãn gốc và bổ sung nhãn phụ đúng quy định.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Mức ưu đãi phụ thuộc FTA, mã HS, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và tính hợp lệ của C/O.
Hàng mẫu có làm như hàng kinh doanh không?
Không tự động giống nhau. Hàng mẫu cần rà mục đích, số lượng, trị giá và hồ sơ chuyên ngành; vẫn có thể bị hỏi nếu dùng cho thử nghiệm tiếp xúc thực phẩm.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho mặt hàng màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, cấu trúc vật liệu, test report, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực triển khai
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Nhóm công việc có thể hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, catalogue/datasheet.
- Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ hậu kiểm.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu