Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt

Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt: mã HS tham khảo, thuế, C/O, kiểm dịch động vật, kiểm tra ATTP, hồ sơ thông quan và checklist rủi ro trước ETA.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Tên hàngThịt ăn được của động vật trên cạn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.Bài viết chỉ áp dụng cho “thịt”, không tự động áp dụng cho cá, hải sản, sữa nguyên liệu, trứng, phụ phẩm/offal hoặc sản phẩm thịt đã chế biến.
HS tham khảo0201, 0202, 0203, 0204, 0207; có thể phát sinh 0206/1602 nếu là phụ phẩm hoặc thịt đã chế biến.Phân loại theo loài vật, tình trạng tươi/ướp lạnh/đông lạnh, có xương/không xương, bộ phận cắt và mức độ chế biến.
Thuế tham khảoMFN có thể dao động khoảng 5%–30% tùy mã; thuế thông thường thường xác định theo nguyên tắc 150% mức MFN tương ứng; ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O hợp lệ.Không dùng một mức thuế chung cho mọi loại thịt. Phải tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
VATThịt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường có thể thuộc nhóm không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; thịt chế biến/tẩm ướp có thể áp dụng khác.Cần rà theo hồ sơ thực tế, quy trình sơ chế/chế biến, mô tả hàng và chính sách VAT tại thời điểm nhập khẩu.
Chính sách chuyên ngànhKiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn; kiểm tra ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu; rà danh sách nước/cơ sở được phép xuất khẩu vào Việt Nam.Không nên đặt hàng khi chưa kiểm tra tên nhà máy, mã cơ sở, loài vật, sản phẩm đăng ký và chứng thư y tế/veterinary health certificate.
Category IDs đăng webVI 2764 / EN 2812 / ZH 2814Danh mục cấp cuối trong nhánh THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG (MH).
Lưu ý pháp lýThịt nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào hồ sơ thực tế: loài vật, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, mã cơ sở, dạng hàng, nhiệt độ bảo quản, chứng thư y tế, mục đích nhập khẩu và tình trạng hàng. Cần rà soát theo catalogue/specification, nhãn gốc, health certificate, packing list, hợp đồng, C/O và quy định tại thời điểm mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho thịt ăn được của động vật trên cạn nhập khẩu để kinh doanh, phân phối hoặc làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm, gồm thịt bò/trâu, thịt lợn, thịt cừu/dê, thịt gia cầm ở dạng tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm thịt/sữa/động vật

Bài viết không áp dụng mặc định cho cá, hải sản, sữa nguyên liệu, trứng, phụ phẩm ăn được như gan/tim/cật/lưỡi, thịt xay đã tẩm ướp, xúc xích, thịt hộp, thịt chế biến hoặc thực phẩm hỗn hợp có thành phần thịt. Các nhóm này có thể rơi vào mã HS và chính sách chuyên ngành khác.Đọc thêm: Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho

Hàng mẫu, hàng biếu tặng, hàng lạnh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh, hàng đưa vào kho ngoại quan, hàng phục vụ EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng đã qua chế biến có thể phát sinh cách xử lý riêng. Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, nhãn, health certificate, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất và mục đích nhập khẩu thực tế.Đọc thêm: Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện theo loài vật

Phải xác định rõ thịt bò/trâu, lợn, cừu, dê, gia cầm hoặc loài khác. Loài vật quyết định nhóm HS, yêu cầu kiểm dịch, chứng thư y tế và danh sách cơ sở được phép xuất khẩu.Đọc thêm: Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?

Nhận diện theo tình trạng hàng

Cần tách tươi, ướp lạnh, đông lạnh, hút chân không, IQF, block frozen, carton đông lạnh hoặc hàng có tẩm ướp/phụ gia. Chỉ một thay đổi nhỏ về chế biến có thể chuyển mã HS.Đọc thêm: Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường

Nhận diện theo chuỗi lạnh

Thịt đông lạnh cần kiểm soát nhiệt độ, container lạnh, dữ liệu nhiệt độ, seal, hạn dùng, ngày sản xuất, số lô và điều kiện bảo quản trên nhãn/chứng từ.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loài vậtHealth certificate, nhãn gốc, packing list, specificationÁp sai nhóm HS và sai điều kiện kiểm dịch“Frozen boneless beef / Thịt bò đông lạnh không xương”, không ghi chung “meat”.
Tình trạng tươi/ướp lạnh/đông lạnhInvoice, packing list, chứng từ vận tải, dữ liệu reeferNhầm 0201 với 0202 hoặc sai kiểm soát nhiệt độGhi rõ “fresh/chilled/frozen”, nhiệt độ bảo quản nếu có.
Dạng cắt: nguyên con, nửa con, có xương, không xương, phần cắtPacking list, catalogue/specification, hình ảnh hàngÁp sai phân nhóm, sai thuế suấtGhi rõ “carcass/half-carcass/cuts with bone/boneless/trimming”.
Mức độ chế biến/tẩm ướpCOA, ingredient list, nhãn, quy trình sản xuấtCó thể chuyển sang nhóm sản phẩm chế biến, ví dụ Chương 16Nếu có gia vị/phụ gia, ghi rõ “seasoned/marinated/prepared” và rà lại HS.
Cơ sở sản xuất/mã approvalNhãn, health certificate, danh sách Cục Thú yCơ sở không khớp danh sách được phép, rủi ro không thông quanGhi/kiểm tra manufacturer, establishment number, country of origin.
Số lô, ngày sản xuất, hạn dùngNhãn, packing list, COA/health certificateKhó truy xuất, rủi ro kiểm tra ATTP/hậu kiểmThể hiện lot/batch, production date, expiry date trên chứng từ hoặc phụ lục.
Cảnh báo vận hànhViệc gọi tên hàng chung chung như “frozen meat”, “meat product” hoặc “animal product” có thể làm lệch mã HS, lệch chính sách kiểm dịch, sai hồ sơ ATTP, sai nhãn hàng hóa và làm tăng xác suất bị yêu cầu bổ sung chứng từ khi mở tờ khai.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) của thịt không xác định theo tên thương mại chung, mà theo loài vật, tình trạng bảo quản, dạng cắt và mức độ chế biến. Để tránh nhầm giữa thịt tươi/ướp lạnh, thịt đông lạnh, phụ phẩm và sản phẩm đã chế biến, doanh nghiệp nên tách riêng phần mã HS và phần thuế – VAT – C/O khi rà soát hồ sơ.

BẢNG MÃ HS THAM KHẢO

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
0201.30.00Thịt bò/trâu không xương, tươi hoặc ướp lạnh.Nhầm với hàng đông lạnh hoặc sản phẩm chế biến.Health certificate, invoice, packing list, nhãn, nhiệt độ bảo quản.
0202.30.00Thịt bò/trâu không xương, đông lạnh.Sai mã nếu có xương, nếu là trimming hoặc nếu đã chế biến.Specification, packing list, photos, health certificate.
0203.29.00Thịt lợn đông lạnh loại khác.Nhầm với phụ phẩm/offal hoặc sản phẩm chế biến từ thịt lợn.Loài vật, cut, nhãn, approval number, C/O.
0204.43.00Thịt cừu không xương, đông lạnh.Nhầm với thịt dê hoặc thịt có xương.Health certificate, label, specification.
0207.14.xxThịt/phụ phẩm gia cầm đông lạnh, tùy bộ phận.Dễ nhầm giữa phần cắt, phụ phẩm, thịt xay, thịt tẩm ướp.Specification, packing list, health certificate, nhãn.
1602.xxThịt đã chế biến/bảo quản, thịt hộp, xúc xích hoặc sản phẩm chế biến từ thịt.Khai nhầm thịt nguyên liệu dẫn đến sai chính sách ATTP/thuế.Ingredient list, process flow, label, COA.

BẢNG THUẾ – VAT – C/O THAM KHẢO

Mã HS tham khảoThuế nhập khẩu ưu đãi MFNThuế nhập khẩu thông thườngVAT tham khảoƯu đãi đặc biệt theo C/OGhi chú rà soát
0201.30.00MFN tham khảo 14%.Thông thường tham khảo 21%.Có thể không chịu VAT nếu là sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến/chỉ sơ chế ở khâu nhập khẩu; cần rà theo hồ sơ.Có thể giảm theo FTA nếu C/O hợp lệ.Không áp dụng nếu hàng là thịt đông lạnh hoặc đã chế biến.
0202.30.00MFN tham khảo 14%.Thông thường tham khảo 21%.Rà tình trạng chưa chế biến/chỉ sơ chế; thịt tẩm ướp/chế biến có thể khác.Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O.Kiểm tra nước xuất khẩu, xuất xứ và điều kiện vận chuyển.
0203.29.00MFN tham khảo 15%.Thông thường tham khảo 22,5%.Rà theo tình trạng sơ chế/chế biến.Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O.Phải xác định rõ phần thịt, loại cắt và mã chi tiết.
0204.43.00MFN tham khảo 5%.Thông thường tham khảo 7,5%.Rà theo hồ sơ thực tế.Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O.Không dùng chung cho thịt dê hoặc thịt có xương.
0207.14.xxMFN thay đổi theo mã 8 số.Thông thường xác định theo mã chi tiết và biểu thuế tại ngày mở tờ khai.Rà theo tình trạng chưa chế biến/chế biến.Phụ thuộc C/O và hiệp định áp dụng.Cần chốt mã 8 số trước khi tính thuế.
1602.xxThuế có thể cao hơn nhóm thịt nguyên liệu; cần tra mã cụ thể.Xác định theo biểu thuế tại ngày mở tờ khai.Thường không xử lý như thịt sơ chế; cần rà VAT theo chính sách hiện hành.Phụ thuộc C/O, tiêu chí xuất xứ và mô tả hàng.Chỉ dùng khi hàng đã chế biến/bảo quản.
Lưu ý về C/OC/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ có giá trị ưu đãi nếu đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, mã HS, nước xuất khẩu và điều kiện vận chuyển theo hiệp định. Với thịt, cần đối chiếu C/O cùng health certificate và chứng từ vận tải để tránh sai khác về nước xuất khẩu/xuất xứ/cơ sở sản xuất.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Thịt đông lạnh/tươi/ướp lạnh của động vật trên cạnKiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn; kiểm tra ATTP thực phẩm nhập khẩuĐăng ký kiểm dịch, veterinary health certificate, invoice, packing list, B/L/AWB, nhãnCục Thú y/đơn vị kiểm dịch động vật; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụngTrước ETA, tốt nhất trước khi hàng lên tàuThiếu đăng ký kiểm dịch hoặc chứng thư không khớp có thể làm kẹt lô hàng.
Hàng từ nhà máy nước ngoàiRà danh sách nước/cơ sở được phép xuất khẩu thịt vào Việt NamTên nhà máy, mã approval, loài vật, sản phẩm đăng kýCổng thông tin Cục Thú yTrước khi ký hợp đồng/đặt cọcNếu nhà máy không nằm trong danh sách, rủi ro rất cao dù chứng từ thương mại đầy đủ.
Thịt có tẩm ướp/gia vị/phụ giaCó thể chuyển sang sản phẩm chế biến; rà ATTP và HS khácIngredient list, COA, nhãn, quy trình chế biếnCơ quan ATTP/kiểm dịch tùy hồ sơTrước khi chốt HS và hồ sơ công bố/kiểm traKhông xử lý như thịt nguyên liệu nếu đã chế biến thành sản phẩm khác.
Hàng mẫu/kiểm nghiệm/R&DCó thể có cơ chế hồ sơ riêng nhưng không mặc định miễn kiểm dịch/ATTPMục đích nhập khẩu, số lượng, cam kết sử dụng, chứng từ nhà sản xuấtHải quan và cơ quan chuyên ngànhTrước khi gửi hàngKhông nên nhập mẫu lạnh khi chưa rõ tuyến xử lý tại cảng đến.
Hàng phục vụ EPE/FDI/nhà máyThủ tục hải quan theo loại hình; vẫn phải rà kiểm dịch/ATTP nếu thuộc diệnHợp đồng, PO, chứng từ vận tải, mục đích sử dụng, giấy tờ nhà máyHải quan quản lý loại hình; cơ quan thú y nếu cóTrước ETALoại hình hải quan không thay thế nghĩa vụ chuyên ngành.
Hàng lạnh/reeferKiểm soát chuỗi lạnh, nhiệt độ, seal, tình trạng containerReefer setting, temperature log, B/L, packing listHãng tàu/forwarder/kho lạnh/cảngTrước khi hàng xếp tàu và khi tàu đếnMất nhiệt độ có thể kéo theo rủi ro chất lượng, kiểm dịch và khiếu nại bảo hiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụngKhung pháp lý về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩuCác quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, kiểm tra thực phẩm nhập khẩuKhông tự kết luận miễn kiểm tra nếu chưa rõ hồ sơ.
LuậtLuật Thú y 79/2015/QH13Quốc hộiCần đối chiếu hiệu lựcCăn cứ quản lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vậtNhóm quy định về kiểm dịch nhập khẩuÁp dụng trọng yếu với thịt động vật trên cạn.
Nghị địnhNghị định 35/2016/NĐ-CP; Nghị định 80/2022/NĐ-CP sửa đổiChính phủNĐ 35 hiệu lực 01/07/2016; NĐ 80 hiệu lực 13/10/2022Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú yCần rà nhóm quy định về kiểm dịch, điều kiện nhập khẩu sản phẩm động vậtĐối chiếu thêm văn bản sửa đổi/bổ sung mới nếu có.
Thông tưThông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư 35/2018/TT-BNNPTNT; Thông tư 09/2022/TT-BNNPTNT; Thông tư 04/2024/TT-BNNPTNTBộ NN&PTNT / Bộ NN&MT theo giai đoạnTT 25 hiệu lực từ 15/08/2016; đã được sửa đổi/bổ sungQuy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạnHồ sơ đăng ký kiểm dịch, quy trình kiểm dịch, chứng nhận kiểm dịchRà đúng bản hợp nhất/hiệu lực tại thời điểm nhập.
Nghị định ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018Khung thủ tục ATTP, kiểm tra nhà nước về ATTP thực phẩm nhập khẩuChương về công bố sản phẩm/kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩuNghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng theo NQ 15/2026/NQ-CP, nên cần rà trạng thái thực tế.
Nghị quyếtNghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủHiệu lực từ 06/04/2026Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CPĐiều 1 về tạm ngưng hiệu lực áp dụngCần đối chiếu trước khi áp dụng nhóm văn bản ATTP 2026.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu hiệu lựcGhi nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng ViệtNội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩuThịt đông lạnh cần nhãn thể hiện tên hàng, xuất xứ, hạn dùng, bảo quản, tổ chức chịu trách nhiệm.
Thuế GTGT/VATLuật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Nghị định 144/2026/NĐ-CPQuốc hội / Chính phủLuật 48 và NĐ 181 hiệu lực từ 01/07/2025; NĐ 144 hiệu lực từ 20/06/2026Xác định tình trạng chịu/không chịu VAT hoặc mức VAT áp dụng theo bản chất hàng hóaNhóm sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu; các trường hợp chế biến/tẩm ướp cần rà riêngDoanh nghiệp cần đối chiếu chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai, đặc biệt nếu hàng có tẩm ướp, đóng gói bán lẻ hoặc chế biến sâu.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổiChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãiPhụ lục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HSTra mã cụ thể tại ngày mở tờ khai; không dùng một mức thuế cho mọi loại thịt.
Danh sách chuyên ngànhDanh sách cơ sở nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt vào Việt NamCục Thú yCập nhật định kỳ theo từng quốc gia/cơ sởĐiểm kiểm tra trước khi đặt hàngQuốc gia, cơ sở, mã approval, loài vật, sản phẩm được phépPhải khớp với nhãn, health certificate và chứng từ thương mại.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, danh sách lot/batch.

Hồ sơ kiểm dịch/ATTP

  • Đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.
  • Veterinary Health Certificate/Health Certificate do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
  • Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện.
  • Danh sách cơ sở xuất khẩu được phép, approval number.
  • Phiếu nhiệt độ/reefer log nếu cần.

Hồ sơ nhãn và lưu thông

  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt.
  • Ngày sản xuất, hạn dùng, số lô, điều kiện bảo quản.
  • Thông tin nhà sản xuất, nước xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam.
  • Hồ sơ truy xuất nguồn gốc, COA nếu có.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai hải quan, trị giá, số lượngShipper/Importer/DocsTên hàng chung, thiếu loài vật/cut/tình trạng đông lạnhDuyệt draft chứng từ trước khi phát hành bản chính.
Vận tảiB/L/AWB, booking, pre-alert, reefer settingTheo dõi ETA, lấy D/O, kiểm soát lạnhForwarder/hãng tàu/hãng baySai cảng đến, sai consignee, thiếu thông tin reeferĐối chiếu B/L với booking và chứng từ thương mại.
Kiểm dịchĐăng ký kiểm dịch, health certificateKiểm dịch nhập khẩuImporter/đơn vị dịch vụ/shipperHealth certificate không khớp tên nhà máy, lot, loài vậtKiểm tra mẫu chứng thư trước khi hàng đi.
ATTPHồ sơ kiểm tra ATTP, COA/specification nếu cóThông quan/lưu thôngImporter/QA/RegulatoryKhông rõ tình trạng chưa chế biến hay chế biếnĐối chiếu nhãn, thành phần, quy trình sơ chế/chế biến.
C/OC/O ưu đãi nếu cóÁp thuế ưu đãi đặc biệtShipper/ImporterSai form, sai HS, sai mô tả, sai xuất xứKiểm tra draft C/O trước khi gửi bản chính.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ, ảnh cartonKiểm tra thực tế, lưu thông sau thông quanShipper/Importer/QAThiếu hạn dùng, điều kiện bảo quản, xuất xứ, approval numberSo nhãn với health certificate và packing list.
Quy tắc khớp hồ sơTên hàng, số lượng, loài vật, dạng cắt, tình trạng bảo quản, số lot/batch, xuất xứ, cơ sở sản xuất, mã approval, ngày sản xuất, hạn dùng và điều kiện nhiệt độ phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, health certificate, hồ sơ kiểm dịch/ATTP, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Cơ sở xuất khẩuNhà máy/mã approval có nằm trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam không?Danh sách Cục Thú y, nhãn, health certificateRủi ro không được chấp nhận hồ sơ kiểm dịchKiểm tra trước khi đặt hàng, không chờ đến ETA.
Mã HSĐã đủ căn cứ về loài, tình trạng, dạng cắt, chế biến chưa?Specification, ảnh hàng, packing listBị bác mã, truy thu, chuyển luồngLập memo HS trước khi mở tờ khai.
Chứng thư y tếHealth certificate có khớp lô hàng và yêu cầu Việt Nam không?Health certificate bản nháp/bản gốcKhông hoàn tất kiểm dịch, lưu bãi/lưu lạnhDuyệt mẫu chứng thư với đơn vị kiểm dịch trước khi hàng đi.
Chuỗi lạnhNhiệt độ cài đặt và tình trạng container lạnh có phù hợp không?Reefer log, booking, EIR, seal recordRủi ro chất lượng, kiểm tra thực tế, khiếu nại bảo hiểmTheo dõi pre-alert, temperature log và kế hoạch kéo hàng.
C/OC/O có đủ điều kiện hưởng ưu đãi không?C/O, B/L, Invoice, Packing ListKhông được hưởng thuế ưu đãi, phát sinh chi phíKiểm tra form, HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ.
Nhãn phụNhãn có đủ thông tin theo quy định không?Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh cartonRủi ro khi kiểm tra thực tế/lưu thôngChuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt loài vật, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, mã approval, HS, thuế, C/O, tình trạng hàng, kiểm dịch, ATTP, nhãn và điều kiện bảo quản. Với thịt đông lạnh, nên hoàn tất kiểm tra nhà máy và mẫu health certificate trước khi hàng lên tàu.

Bước 2: Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, health certificate, catalogue/specification, nhãn gốc, list lot/batch và dữ liệu reefer. Không để chứng từ ghi tên hàng quá chung chung hoặc lệch giữa các tài liệu.

Bước 3: Đăng ký kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành nếu có

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu và hồ sơ kiểm tra ATTP theo tình huống áp dụng. Nếu làm sau ETA, lô hàng lạnh có thể phát sinh lưu bãi, lưu container và chi phí cắm điện.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh là hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm mã HS, trị giá, tên hàng, loài vật, nước xuất xứ, C/O, health certificate, nhãn và chính sách chuyên ngành.

Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan

Lấy hàng/kéo hàng về kho lạnh, kiểm tra seal/nhiệt độ/tình trạng carton, dán nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, hoàn thiện kết quả kiểm dịch/ATTP nếu có và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro 1: Nhà máy chưa được phép xuất khẩu vào Việt Nam

Hậu quả: hồ sơ kiểm dịch có thể không được chấp nhận. Cách chặn: kiểm danh sách Cục Thú y trước khi đặt hàng.

Rủi ro 2: Health certificate sai hoặc không khớp

Hậu quả: bị yêu cầu sửa/bổ sung chứng từ, lưu bãi lạnh. Cách chặn: duyệt mẫu chứng thư trước khi hàng đi.

Rủi ro 3: Gọi tên hàng quá chung

Hậu quả: áp sai HS và sai chính sách. Cách chặn: ghi rõ loài, dạng cắt, tình trạng bảo quản.

Rủi ro 4: C/O sai form hoặc sai HS

Hậu quả: mất ưu đãi thuế. Cách chặn: kiểm draft C/O cùng Invoice/Packing List/B/L.

Rủi ro 5: Lệch nhãn, lot, ngày sản xuất, hạn dùng

Hậu quả: khó truy xuất và dễ bị hỏi khi kiểm tra. Cách chặn: đối chiếu ảnh carton với chứng từ trước ETA.

Rủi ro 6: Mất kiểm soát chuỗi lạnh

Hậu quả: rủi ro chất lượng và chi phí ngoài kế hoạch. Cách chặn: theo dõi reefer setting, temperature log và kế hoạch kéo hàng.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Nhập khẩu thịt có cần giấy phép không?Không nên kết luận bằng một câu chung. Cần rà kiểm dịch, ATTP, danh sách nước/cơ sở được phép và hồ sơ cụ thể của từng lô hàng.
Có cần kiểm dịch động vật không?Với thịt động vật trên cạn nhập khẩu, kiểm dịch sản phẩm động vật là điểm trọng yếu cần rà soát theo Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi.
Có cần kiểm tra ATTP không?Thịt là thực phẩm nhập khẩu nên cần rà cơ chế kiểm tra ATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và tình trạng văn bản mới tại thời điểm nhập.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O hợp lệ về form, tiêu chí xuất xứ, mã HS, mô tả hàng, nước xuất khẩu và điều kiện vận chuyển trực tiếp theo hiệp định.
Thịt đông lạnh có chịu VAT không?Thịt chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường có thể thuộc nhóm không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; thịt chế biến/tẩm ướp cần rà chính sách riêng.
Nếu tên nhà máy trên nhãn khác health certificate thì xử lý thế nào?Không nên mở tờ khai khi chưa làm rõ. Cần yêu cầu shipper giải trình/sửa chứng từ và đối chiếu danh sách Cục Thú y.
Hàng mẫu thịt có làm giống hàng kinh doanh không?Không mặc định giống hoặc miễn. Cần xem mục đích nhập khẩu, số lượng, điều kiện kiểm dịch/ATTP và hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với thịt nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo loài vật, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, health certificate, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực thực thi được hỗ trợ bởi mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, tư cách thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA và năng lực vận hành đa phương thức gồm đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi, thông quan, C/O và giấy phép nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Mã HS, danh sách cơ sở được phép, kiểm dịch, ATTP, C/O, thuế, nhãn và điều kiện chuỗi lạnh.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, health certificate, C/O, nhãn, lot/batch, ngày sản xuất và hạn dùng.

Logistics & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và giao hàng kho lạnh.

Với các lô hàng thịt có khả năng phát sinh kiểm dịch, kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, health certificate, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa/kho lạnh và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

Thông tin áp dụng cần được đối chiếu lại theo văn bản pháp luật, biểu thuế, C/O và hồ sơ thực tế tại thời điểm mở tờ khai.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc