Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink

F&B • THỰC PHẨM BỔ SUNG • COLLAGEN DRINK

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU COLLAGEN DRINK

Collagen drink là nhóm hàng dễ bị xử lý nhầm giữa đồ uống thông thường, thực phẩm bổ sungthực phẩm bảo vệ sức khỏe. Chỉ cần áp sai mã HS, thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, lệch thành phần công bố với nhãn gốc hoặc mô tả claim không thống nhất, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ ATTP, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và chậm kế hoạch phân phối. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Tên hàngCollagen drink / nước uống collagen / collagen beauty drink / collagen supplement drinkKhông tự động gom chung với vitamin, khoáng, men vi sinh, gummies hoặc capsule/powder supplement.
HS tham khảo2106.90.72; 2202.99.90; 2106.90.99Chọn mã theo bản chất hàng: TPBVSK/thực phẩm bổ sung, đồ uống dùng ngay hay chế phẩm thực phẩm khác.
Thuế tham khảoVới 2106.90.72: MFN thường tham khảo 15%, thông thường 22,5%; VAT rà soát 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảmThuế phải kiểm tra theo biểu thuế tại ngày mở tờ khai, C/O và chính sách VAT đang áp dụng.
Chính sách ATTPCó thể phải đăng ký bản công bố sản phẩm nếu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe; kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụngKhông kết luận miễn giấy phép nếu chưa xem nhãn, claim, thành phần, dosage và hồ sơ sản phẩm.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, cảnh báo/khuyến cáo nếu là TPBVSKTên sản phẩm, thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm phải khớp hồ sơ.
Category IDs đăng webVI 2752 / EN 2788 / ZH 2790Danh mục cấp cuối trong nhánh THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG (MH).
Lưu ý pháp lý Collagen drink là nhóm hàng phụ thuộc mạnh vào catalogue, nhãn, bảng thành phần, công dụng công bố, đối tượng sử dụng và dạng trình bày thương mại. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, nhãn gốc, bản công bố/giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho collagen drink nhập khẩu dưới dạng đồ uống đóng chai/lon/gói uống liền hoặc dạng shot uống, có thành phần collagen peptide, collagen hydrolysate, vitamin, khoáng chất, chiết xuất thực vật, hương liệu, chất tạo ngọt hoặc các hoạt chất bổ sung khác.

Nhóm liên quan gồm vitamin, khoáng, collagen drink, men vi sinh, gummies, capsule/powder supplement. Tuy nhiên, bài viết này chỉ xử lý duy nhất sản phẩm collagen drink; không áp dụng tự động cho collagen dạng viên, bột pha, thạch, gummies, serum mỹ phẩm hoặc đồ uống thông thường không có công dụng bổ sung sức khỏe/sắc đẹp.

Hàng mới, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng nhập để nghiên cứu thị trường, hàng có claim làm đẹp/chống lão hóa/hỗ trợ da tóc móng hoặc hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh cách xử lý khác nhau. Nếu sản phẩm có nắp định lượng, ống uống, adapter trưng bày, set quà tặng hoặc phụ kiện đi kèm, cần rà soát riêng về mô tả hàng và trị giá.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất sản phẩm

Cần xác định collagen drink là thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung hay đồ uống không cồn dùng ngay. Dấu hiệu phân biệt thường nằm ở claim, đối tượng sử dụng, liều dùng, thành phần hoạt chất và hồ sơ công bố.

Thành phần kỹ thuật

Rà soát collagen peptide/hydrolyzed collagen, vitamin C, elastin, hyaluronic acid, ceramide, biotin, kẽm, chất tạo ngọt, chất bảo quản, acid điều chỉnh độ chua, hương liệu và phụ gia.

Dạng đóng gói

Chai/lon/shot/gói uống liền, dung tích đơn vị, thùng carton, pallet, điều kiện bảo quản thường/lạnh, hạn dùng và số lô là dữ liệu phải khớp chứng từ.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên thương mại và tên công dụngNhãn gốc, catalogue, bản công bố, website hãngGọi “nước giải khát” trong khi hồ sơ là TPBVSK có thể sai chính sách ATTP và HSCollagen drink, dạng uống, đóng chai/shot, thành phần chính collagen peptide, hàng mới 100%
Thành phần và hàm lượng collagenSpecification, nutrition facts, COA, test reportLệch hàm lượng giữa nhãn – phiếu kiểm nghiệm – bản công bố gây yêu cầu giải trìnhGhi theo tên hàng + dạng dùng + quy cách; không ghi công dụng điều trị
Claim/công dụng trên nhãnLabel artwork, marketing claim, bản công bố sản phẩmClaim hỗ trợ sức khỏe/sắc đẹp có thể kéo sản phẩm vào nhóm TPBVSK phải đăng ký bản công bốTránh mô tả quá mức như “trị nám”, “chống lão hóa tuyệt đối”, “điều trị bệnh”
Dạng sử dụngCatalogue, hướng dẫn sử dụng, dosageDùng ngay, pha loãng hay uống theo liều có thể ảnh hưởng HS và chính sáchNêu rõ ready-to-drink hoặc uống theo khẩu phần khuyến nghị
Điều kiện bảo quảnNhãn, MSDS nếu có, hướng dẫn vận chuyểnSai điều kiện nhiệt độ có thể ảnh hưởng chất lượng/hạn dùng và claim bảo quảnGhi điều kiện bảo quản trên chứng từ nội bộ và kế hoạch vận tải nếu cần
Cảnh báo nghiệp vụ Việc gọi tên hàng chung chung như “beverage”, “health drink” hoặc “collagen water” có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách ATTP, sai hồ sơ công bố và sai nhãn phụ khi lưu thông.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của collagen drink không nên xác định chỉ dựa trên tên thương mại. Cần đối chiếu thành phần, công dụng, dạng sử dụng, hồ sơ công bố, nhãn gốc và cách sản phẩm được bán trên thị trường.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2106.90.72Tham khảo cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe/food supplement khác, bao gồm sản phẩm dạng uống có công dụng bổ sung collagen, vitamin, khoáng hoặc hỗ trợ sức khỏe/sắc đẹpMFN tham khảo 15%; thông thường 22,5%; VAT rà soát 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện; C/O hợp lệ có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo FTANếu thực chất là đồ uống dùng ngay thông thường, có thể bị yêu cầu chuyển mã; nếu thiếu bản công bố có thể kẹt ATTPNhãn, bản công bố/giấy tiếp nhận, bảng thành phần, COA, test report, catalogue, hướng dẫn sử dụng
2202.99.90Tham khảo khi sản phẩm là đồ uống không cồn dùng ngay, không thuộc nước ép nhóm 20.09, không phải sữa/đồ uống cà phê/đồ uống đặc thù khácThuế phải tra theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi; C/O có thể giảm nếu đủ điều kiệnÁp mã đồ uống cho sản phẩm có claim TPBVSK có thể sai chính sách công bố và kiểm tra ATTPNhãn, thành phần, claim, chứng nhận lưu hành, hồ sơ tự công bố/đăng ký công bố
2106.90.99Tham khảo cho chế phẩm thực phẩm khác chưa được chi tiết ở nơi khác khi không đủ căn cứ vào phân nhóm TPBVSK hoặc đồ uốngMFN thường gặp của nhóm 21.06 cần kiểm tra tại ngày mở tờ khai; VAT theo chính sách hiện hànhCó thể bị bác nếu hàng đã được mô tả rõ là food supplement theo hồ sơ sản phẩmSpecification, bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, tài liệu kỹ thuật

C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ): C/O chỉ có giá trị giảm thuế nếu đúng form, đúng quy tắc xuất xứ, đúng mô tả hàng, đúng mã HS ở cấp yêu cầu và phù hợp hành trình vận chuyển. Với collagen drink từ Hàn Quốc, Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, EU hoặc CPTPP, cần kiểm tra từng FTA và điều kiện vận chuyển trực tiếp.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Collagen drink là thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sungĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu nếu thuộc diệnGiấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, COA, chứng nhận GMP/HACCP/ISO nếu cóCục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế hoặc cơ quan được phân công; Cổng dịch vụ công/NSW tùy thủ tụcTrước khi hàng về; tốt nhất hoàn tất trước ETAKhông nên mở tờ khai khi hồ sơ công bố chưa khóa xong
Collagen drink là đồ uống thông thường dùng ngayTự công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diệnBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, tài liệu thành phầnCơ quan quản lý ATTP địa phương/NSW tùy luồng thủ tụcTrước ETANếu nhãn có claim hỗ trợ sức khỏe, có thể không còn là đồ uống thông thường
Có claim làm đẹp, chống lão hóa, hỗ trợ da/tóc/móngRà soát phân loại TPBVSK và nội dung quảng cáo nếu truyền thông sau nhập khẩuLabel claim, artwork, tài liệu marketing, giấy xác nhận nội dung quảng cáo nếu cóCục An toàn thực phẩm/Bộ Y tếTrước khi in nhãn phụ và trước khi bán hàngClaim điều trị bệnh là rủi ro cao
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng triển lãmCó thể áp dụng cơ chế hồ sơ riêng theo mục đích nhập khẩuInvoice, packing list, thư giải trình mục đích, số lượng mẫu, nhãnHải quan và cơ quan chuyên ngành tùy trường hợpTrước khi hàng điKhông tự suy luận hàng mẫu được miễn toàn bộ chính sách
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát loại hình nhập, mục đích sử dụng, lưu kho và đưa ra thị trường nội địaHợp đồng, PO, kế hoạch sử dụng, giấy phép/công bố nếu lưu thôngHải quan quản lý khu vực và cơ quan ATTP nếu cóTrước bookingNếu bán nội địa vẫn phát sinh nghĩa vụ công bố/nhãn/thuế

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý về điều kiện ATTP, kiểm soát thực phẩm nhập khẩu, sản xuất kinh doanh thực phẩmCác quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốcCần đối chiếu theo nhóm sản phẩm và cơ quan quản lý
Nghị định ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩuChương về tự công bố/đăng ký công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩuNghị định 46/2026/NĐ-CP từng được ban hành nhưng đã bị tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; cần kiểm tra tại thời điểm áp dụng
Thông tư chuyên ngànhThông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năngBộ Y tếHiệu lực theo thông tin văn bản gốc; cần rà soát văn bản sửa đổi/bãi bỏ nếu cóCơ sở tham chiếu khi sản phẩm được phân loại là thực phẩm chức năng/TPBVSKQuy định về quản lý, ghi nhãn, công bố/khuyến cáo đối với thực phẩm chức năngCần đối chiếu cùng Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản mới hơn
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Căn cứ nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, nội dung bắt buộc khi lưu thôngTên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng, NSX/HSD, thành phần, cảnh báoCollagen drink cần đặc biệt kiểm tra claim, đối tượng sử dụng và khuyến cáo
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi liên quanChính phủNĐ 199/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 08/07/2025Căn cứ tra thuế MFN, thuế thông thường, danh mục hàng hóaMã 2106.90.72 / 2202.99.90 / 2106.90.99 tùy hồ sơ thực tếKhông chốt thuế nếu chưa đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai
VATLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủÁp dụng theo từng giai đoạn chính sáchXác định VAT 10% hoặc mức giảm còn 8% nếu đáp ứng điều kiệnDanh mục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT nếu cóCần kiểm tra tại ngày mở tờ khai và mã HS thực tế

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, specification, nhãn gốc, hình ảnh hàng, model/SKU list nếu có.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc bản tự công bố tùy phân loại.
  • Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm còn hiệu lực theo yêu cầu hồ sơ.
  • COA, Health Certificate/Free Sale Certificate nếu được yêu cầu trong bộ hồ sơ.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, artwork.
  • Tài liệu thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo đối tượng không nên dùng.
  • Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện kiểm tra khi nhập khẩu.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/POMở tờ khai, kiểm tra trị giá, lấy D/OImporter, shipper, forwarderTên hàng quá chung; thiếu lot/expiry; sai số lượng carton/chaiĐối chiếu 100% tên hàng, quy cách, đơn vị tính, xuất xứ, điều kiện giao hàng
HS & thuếCatalogue, specification, thành phần, bản công bố, C/OPhân loại HS, tính thuế, xin ưu đãiImporter, compliance, customs brokerC/O ghi HS khác, mô tả hàng không khớpSo HS trên C/O với HS tờ khai và bản chất hàng
ATTPBản công bố/giấy tiếp nhận, phiếu kiểm nghiệm, COA, nhãnKiểm tra chuyên ngành, thông quan, hậu kiểmImporter, legal/compliance, nhà sản xuấtPhiếu kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu; công bố không khớp nhãnKhóa bản nhãn và bản công bố trước khi hàng lên tàu
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ, artwork, hướng dẫn sử dụngLưu thông sau thông quanImporter/brand ownerThiếu cảnh báo TPBVSK; dịch sai công dụng; thiếu đơn vị chịu trách nhiệmRà từng dòng nhãn phụ với hồ sơ công bố
LogisticsPre-alert, arrival notice, debit note, lịch ETATheo dõi hàng, lấy lệnh, kiểm soát DEM/DETForwarder, sales logistics, opsNhận chứng từ muộn, không kịp kiểm tra chuyên ngànhYêu cầu pre-alert sớm và checklist chứng từ trước ETA
Quy tắc khớp hồ sơ Tên hàng, số lượng, quy cách, lot, hạn dùng, xuất xứ, thành phần, hàm lượng collagen và thông tin nhà sản xuất phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, hồ sơ ATTP, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Phân loại sản phẩmCollagen drink là TPBVSK, thực phẩm bổ sung hay đồ uống thường?Nhãn, claim, công bố, thành phần, hướng dẫn sử dụngSai chính sách ATTP và sai HSChốt phân loại trước khi đặt booking
Mã HSCăn cứ nào chọn 2106.90.72 hay 2202.99.90?Catalogue, bản công bố, explanatory notes nếu cóBị bác mã, truy thu thuế, kéo dài thông quanLập memo phân loại HS kèm hồ sơ kỹ thuật
Bản công bốSản phẩm đã có giấy tiếp nhận/tự công bố đúng phiên bản nhãn chưa?Giấy tiếp nhận, bản công bố, phiếu kiểm nghiệmKhông đủ điều kiện xử lý ATTP/hậu kiểmKhóa bộ hồ sơ ATTP trước ETA
C/OC/O có đúng form, mô tả, HS và hành trình không?C/O, B/L, invoice, packing listKhông được hưởng ưu đãi, phát sinh thuếKiểm tra bản draft C/O trước khi phát hành
Nhãn phụNhãn phụ có đúng nội dung bắt buộc và cảnh báo không?Nhãn gốc, nhãn phụ, bản công bốKhông đủ điều kiện lưu thông, bị xử phạt hậu kiểmDuyệt nhãn phụ trước khi hàng về kho
Điều kiện bảo quảnHàng có cần container lạnh hoặc bảo quản tránh nhiệt không?Nhãn, specification, MSDS/handling noteẢnh hưởng chất lượng, khiếu nại hàng hóaChốt phương án vận tải theo điều kiện bảo quản

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, chính sách ATTP, bản công bố, thuế, C/O, nhãn phụ, điều kiện bảo quản và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành trước khi hàng về.

Bước 2: Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, specification, nhãn gốc, COA, phiếu kiểm nghiệm, bản công bố và danh sách SKU/lot nếu có.

Bước 3: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành/hoàn thiện hồ sơ ATTP nếu có

Thực hiện đăng ký bản công bố/tự công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP theo phân loại thực tế; không chờ hàng về mới xử lý hồ sơ công bố.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh là hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, tên hàng, C/O, bản công bố, nhãn và chính sách ATTP.

Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan

Lấy hàng/kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, theo dõi kết quả kiểm tra chuyên ngành và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro 1: Sai phân loại TPBVSK/đồ uống thường

Hậu quả: sai HS, sai hồ sơ ATTP. Cách chặn: rà claim, thành phần, liều dùng, bản công bố và nhãn trước booking.

Rủi ro 2: C/O sai form hoặc sai mô tả

Hậu quả: mất ưu đãi thuế. Cách chặn: duyệt draft C/O trước khi shipper phát hành bản chính.

Rủi ro 3: Lệch nhãn – công bố – phiếu kiểm nghiệm

Hậu quả: bị yêu cầu bổ sung/giải trình ATTP. Cách chặn: khóa artwork nhãn theo bản công bố đã nộp.

Rủi ro 4: Phiếu kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu

Hậu quả: hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP không đạt. Cách chặn: đối chiếu chỉ tiêu an toàn và chỉ tiêu chất lượng theo sản phẩm.

Rủi ro 5: Gọi tên hàng quá chung chung

Hậu quả: nghi vấn mã HS và policy. Cách chặn: ghi tên hàng theo bản chất, dạng dùng, quy cách, thành phần chính.

Rủi ro 6: Không kiểm soát hạn dùng/điều kiện bảo quản

Hậu quả: hàng khó phân phối hoặc phát sinh khiếu nại. Cách chặn: kiểm lot, expiry, nhiệt độ bảo quản trước khi đóng hàng.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Collagen drink nhập khẩu có cần giấy phép không?Không gọi chung là giấy phép. Nếu là TPBVSK, thường cần giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông; khi nhập khẩu có thể phát sinh kiểm tra ATTP theo quy định.
Collagen drink nên áp HS 2106.90.72 hay 2202.99.90?Phụ thuộc bản chất sản phẩm. Nếu là food supplement/TPBVSK, 2106.90.72 là mã cần rà soát mạnh. Nếu là đồ uống không cồn dùng ngay thông thường, cần xem 2202.99.90 hoặc mã liên quan.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Có, nếu hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung tiếng Việt theo quy định.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O đúng form, đúng quy tắc xuất xứ, mô tả hàng, mã HS và điều kiện vận chuyển trực tiếp.
Hàng mẫu collagen drink có làm giống hàng kinh doanh không?Không nên mặc định giống hoặc miễn. Cần rà soát mục đích nhập, số lượng, nhãn và chính sách ATTP theo hồ sơ thực tế.
Nếu nhãn gốc khác bản công bố thì xử lý thế nào?Cần điều chỉnh/đối chiếu hồ sơ trước khi mở tờ khai hoặc trước khi lưu thông; không nên dùng nhãn phụ để che sai lệch bản chất hồ sơ.
Collagen drink có được quảng cáo công dụng làm đẹp không?Chỉ quảng cáo theo nội dung phù hợp hồ sơ công bố và quy định ATTP/quảng cáo; tránh claim điều trị bệnh hoặc cam kết hiệu quả tuyệt đối.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với collagen drink. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, nhãn, chứng từ, xuất xứ, thành phần, claim và mục đích nhập khẩu.

Năng lực thực thi được hỗ trợ bởi mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, tư cách thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA và năng lực vận hành đa phương thức gồm đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi, thông quan, C/O và giấy phép nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Mã HS, chính sách ATTP, bản công bố, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue và specification.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, COA, nhãn, phiếu kiểm nghiệm và bản công bố.

Logistics & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và giao hàng nội địa.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

Thông tin áp dụng cần được đối chiếu lại theo văn bản pháp luật, biểu thuế, C/O và hồ sơ thực tế tại thời điểm mở tờ khai.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc