Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, đáng chú ý ở nội dung nhãn gốc hàng nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt và các phụ lục nội dung bắt buộc theo nhóm hàng.
TÓM TẮT NHANH
THÔNG TIN VĂN BẢN
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
111/2021/NĐ-CP
Chính phủ
09/12/2021
15/02/2022
Đã bị bãi bỏ từ ngày 23/01/2026 theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP; có quy định chuyển tiếp đối với nhãn/hàng hóa đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông hoặc bao bì đã in trước thời điểm hiệu lực.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Mở rộng phạm vi điều chỉnh đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bên cạnh hàng hóa lưu thông tại Việt Nam.
- Quy định nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan tối thiểu phải thể hiện: tên hàng hóa, xuất xứ hàng hóa, tên hoặc tên viết tắt của tổ chức/cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
- Sau khi thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức/cá nhân nhập khẩu phải bổ sung nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại Việt Nam.
- Sửa đổi cách ghi xuất xứ hàng hóa: tổ chức/cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ trung thực, chính xác; nếu không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
- Thay thế Phụ lục I, Phụ lục IV và Phụ lục V của Nghị định 43/2017/NĐ-CP bằng phụ lục ban hành kèm Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để lưu thông tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa và bộ phận chứng từ xuất khẩu.
- Nhà sản xuất, nhà phân phối, chủ sở hữu nhãn hàng, đại lý thương mại.
- Bộ phận procurement (mua hàng), legal/compliance (pháp chế/tuân thủ), operation (vận hành), customs broker (đại lý khai thuê hải quan).
- Doanh nghiệp logistics xử lý hồ sơ nhãn, nhãn phụ, chứng từ thông quan và giao nhận kho.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- Rà soát nhãn gốc trước ETD/ETA: tên hàng, xuất xứ, tên/tên viết tắt của nhà sản xuất hoặc bên chịu trách nhiệm ở nước ngoài.
- Đối chiếu nhóm hàng theo Phụ lục I để xác định nội dung bắt buộc theo tính chất hàng hóa.
- Kiểm tra nội dung xuất xứ: không viết tắt tên nước/vùng lãnh thổ; nếu không xác định được xuất xứ, rà soát cách ghi công đoạn cuối cùng như lắp ráp, đóng gói, dán nhãn.
- Chuẩn bị kế hoạch dán nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa hàng vào lưu thông nội địa.
- Đối với thực phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế, hóa chất, máy móc, ICT, cần rà soát thêm văn bản chuyên ngành vì nhãn thường gắn với công bố, hợp quy, giấy phép hoặc điều kiện lưu thông.
- Từ 23/01/2026, rà soát lại theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp trước khi áp dụng cho lô hàng hiện tại.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Nhãn gốc: nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức/cá nhân sản xuất hoặc thương nhân gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm.
- Nhãn phụ: nhãn thể hiện nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc hoặc bổ sung nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt trước khi hàng hóa lưu thông tại Việt Nam.
- Xuất xứ hàng hóa: nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng theo quy định về xuất xứ.
- Thông quan: việc cơ quan Hải quan quyết định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
- Kho lưu giữ: địa điểm doanh nghiệp lưu hàng sau thông quan trước khi đưa hàng vào lưu thông, phân phối hoặc giao cho khách hàng.
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Không chỉ kiểm nhãn tại thời điểm bán hàng; với hàng nhập khẩu, nhãn gốc là điểm kiểm tra quan trọng ngay tại thời điểm làm thủ tục thông quan.
- Nếu nhãn gốc thiếu tên đầy đủ/địa chỉ nhà sản xuất hoặc bên chịu trách nhiệm ở nước ngoài, cần chuẩn bị tài liệu kèm theo để chứng minh thông tin theo yêu cầu.
- Rủi ro thường gặp: nhãn gốc không thể hiện xuất xứ, ghi tắt tên nước, model trên nhãn không khớp chứng từ, nhãn phụ dán sau thông quan nhưng trước lưu thông không được kiểm soát hồ sơ.
- Khi làm hàng dự án hoặc hàng thương mại B2B, nên lưu ảnh nhãn gốc, packing list, invoice, catalogue/datasheet và mẫu nhãn phụ trong cùng bộ hồ sơ lô hàng.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm | Tên văn bản | Số hiệu | Cơ quan ban hành | Ngày ban hành / hiệu lực | Vai trò liên quan | Điều / khoản / phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 05/2007/QH12 | Quốc hội | 21/11/2007 | Căn cứ pháp lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý nhà nước liên quan | Căn cứ ban hành; cần rà soát bản sửa đổi Luật 78/2025/QH15 khi áp dụng hiện nay |
| Luật | Luật Thương mại | 36/2005/QH11 | Quốc hội | 14/06/2005 | Căn cứ điều chỉnh hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa | Căn cứ ban hành |
| Luật | Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | 59/2010/QH12 | Quốc hội | 17/11/2010 | Căn cứ bảo vệ quyền được cung cấp thông tin của người tiêu dùng | Cần rà soát Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 khi áp dụng hiện nay |
| Nghị định | Nghị định về nhãn hàng hóa | 43/2017/NĐ-CP | Chính phủ | 14/04/2017 | Văn bản gốc được Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung | Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 15, Điều 16, Điều 24; Phụ lục I, IV, V |
| Nghị định | Nghị định sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa | 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 09/12/2021; hiệu lực 15/02/2022 | Văn bản chính trong bài; đã bị Nghị định 37/2026/NĐ-CP bãi bỏ từ 23/01/2026 | Điều 1-4; Phụ lục I, IV, V |
| Nghị định | Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | 23/01/2026; hiệu lực 23/01/2026 | Bãi bỏ Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP; có quy định chuyển tiếp về nhãn đã sản xuất/in ấn | Điều 97 khoản 4; Điều 98 khoản 3, 4 |
| Nghị định | Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh | 96/2023/NĐ-CP | Chính phủ | 30/12/2023 | Có nội dung liên quan đến ghi nhãn trang thiết bị y tế trong nhóm hàng thuộc Phụ lục I | Cần rà soát khoản 7 Điều 147 theo hồ sơ trang thiết bị y tế |
| Thông tư | Thông tư quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa bằng phương thức điện tử | 18/2022/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | 30/12/2022; hiệu lực 15/02/2023 | Hướng dẫn điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Phụ lục kèm theo |
| Công văn / hướng dẫn | Công văn hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu | 31450/CHQ-GSQL | Cục Hải quan | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế | Gợi ý đối chiếu khi xử lý nhãn hàng xuất khẩu và hồ sơ hải quan | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn tra cứu chính: Cổng TTĐT Chính phủ và Công báo điện tử. Doanh nghiệp nên đối chiếu lại trên nguồn chính thống trước khi áp dụng cho lô hàng cụ thể.
TOÀN VĂN
Bấm mở khối bên dưới để xem toàn văn đã chuyển về dạng document/web. Phụ lục I, IV, V được trình bày dạng bảng để dễ tra cứu và không rút gọn nhóm hàng.
Mở toàn văn văn bản
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 111/2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2017/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHÃN HÀNG HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
a) Bất động sản;
b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
d) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
đ) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
e) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
g) Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;
h) Hàng hóa đã qua sử dụng;
i) Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.”;
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân liên quan.”;
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7
“Điều 7. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
1. Những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”;
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9
“Điều 9. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.”;
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;
c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.
3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
a) Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
b) Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương thức điện tử.”;
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12
“Điều 12. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
3. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa.
Hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.”;
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Xuất xứ hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.”;
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 Điều 16
“Điều 16. Thành phần, thành phần định lượng
3. Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng thực hiện như sau:
a) Đối với thực phẩm ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng.
a1) Nếu thành phần là chất phụ gia ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS (nếu có);
a2) Trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu ghi tên nhóm chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế INS (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”.
a3) Trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo một hoặc một số các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp”; “nhân tạo”.
a4) Đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (INS) thì có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (INS);
b) Đối với thuốc dùng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất.”;
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa.
4. Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa được tiếp tục lưu thông, sử dụng.
5. Nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, in ấn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa, nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Bãi bỏ và thay thế một số quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ nội dung quy định: Đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “Được sản xuất tại Việt Nam” quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ Phụ lục I; Phụ lục IV; Phụ lục V tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và thay thế bằng Phụ lục I; Phụ lục IV; Phụ lục V Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
PHỤ LỤC I – CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
| TT | TÊN NHÓM HÀNG HÓA | NỘI DUNG BẮT BUỘC |
|---|---|---|
| 1 | Lương thực |
|
| 2 | Thực phẩm |
|
| 3 | Thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
|
| 4 | Thực phẩm đã qua chiếu xạ |
|
| 5 | Thực phẩm biến đổi gen |
|
| 6 | Đồ uống (trừ rượu) |
|
| 7 | Rượu |
|
| 8 | Thuốc lá |
|
| 9 | Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm |
|
| 10 | Vi chất dinh dưỡng |
|
| 11 | Nguyên liệu thực phẩm |
|
| 12 | Thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người |
|
| 13 | Trang thiết bị y tế |
|
| 14 | Mỹ phẩm |
|
| 15 | Hóa chất gia dụng |
|
| 16 | Thức ăn chăn nuôi |
|
| 17 | Thuốc thú y, vắcxin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y |
|
| 18 | Thức ăn thủy sản |
|
| 19 | Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản |
|
| 20 | Thuốc bảo vệ thực vật |
|
| 21 | Giống cây trồng |
|
| 22 | Giống vật nuôi |
|
| 23 | Giống thủy sản |
|
| 24 | Đồ chơi trẻ em |
|
| 25 | Sản phẩm dệt, may, da, giầy |
|
| 26 | Sản phẩm nhựa, cao su |
|
| 27 | Giấy, bìa, cacton |
|
| 28 | Đồ dùng giảng dạy, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm |
|
| 29 | Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, văn học, nghệ thuật, tôn giáo |
|
| 30 | Nhạc cụ |
|
| 31 | Dụng cụ thể dục thể thao, máy tập thể dục thể thao |
|
| 32 | Đồ gỗ |
|
| 33 | Sản phẩm sành, sứ, thủy tinh |
|
| 34 | Hàng thủ công mỹ nghệ |
|
| 35 | Đồ gia dụng, thiết bị gia dụng (không dùng điện) |
|
| 36 | Bạc |
|
| 37 | Đá quý |
|
| 38 | Vàng trang sức, mỹ nghệ |
|
| 39 | Trang thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy |
|
| 40 | Thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện, điện tử, sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới |
|
| 41 | Máy móc, trang thiết bị cơ khí |
|
| 42 | Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm |
|
| 43 | Sản phẩm luyện kim |
|
| 44 | Dụng cụ đánh bắt thủy sản |
|
| 45 | Ô tô |
|
| 46 | Rơmooc, sơmi rơmooc |
|
| 47 | Mô tô, xe máy |
|
| 48 | Xe máy chuyên dùng |
|
| 49 | Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ |
|
| 50 | Xe đạp |
|
| 51 | Phụ tùng của phương tiện giao thông |
|
| 52 | Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất |
|
| 53 | Các sản phẩm từ dầu mỏ |
|
| 54 | Chất tẩy rửa |
|
| 55 | Hóa chất |
|
| 56 | Phân bón |
|
| 57 | Vật liệu nổ công nghiệp |
|
| 58 | Kính mắt |
|
| 59 | Đồng hồ |
|
| 60 | Bỉm, băng vệ sinh, khẩu trang, bông tẩy trang, bông vệ sinh tai, giấy vệ sinh |
|
| 61 | Bàn chải đánh răng |
|
| 62 | Khăn ướt |
|
| 63 | Máy móc, dụng cụ làm đẹp |
|
| 64 | Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm |
|
| 65 | Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy (gọi tắt là mũ bảo hiểm) |
|
| 66 | Xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy |
|
| 67 | Thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt |
|
| 68 | Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế |
|
PHỤ LỤC IV – CÁCH GHI THÀNH PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA
| STT | TRƯỜNG HỢP / LOẠI HÀNG HÓA | CÁCH GHI |
|---|---|---|
| 1 | Lượng nước đưa thêm vào làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến và tồn tại trong sản phẩm, hàng hóa | Ghi là một thành phần của hàng hóa đó. |
| 2 | Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa | Thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng. Ví dụ: trên nhãn ghi riêng cụm từ “Hàm lượng Can xi cao” thì phải ghi hàm lượng Can xi là bao nhiêu. |
| 3 | Đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết định giá trị sử dụng | Phải ghi tên thành phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng hóa và không phải ghi thành phần và thành phần định lượng. Ví dụ: chậu nhựa, giày da, chiếu trúc, ghế sắt, khăn giấy, đệm cao su, bình sứ. |
| 4 | Thức ăn thủy sản – thức ăn hỗn hợp | Thành phần định lượng gồm: độ ẩm; protein thô; béo thô; xơ thô; phot pho tổng số; lysine tổng số; chất bảo quản nếu có: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT, BHA. |
| 5 | Thức ăn thủy sản – thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh | Thành phần định lượng tối thiểu gồm: độ ẩm; protein thô; béo thô; xơ thô. |
| 6 | Thức ăn thủy sản – thức ăn bổ sung | Thành phần định lượng, cụ thể theo từng loại: hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin; chế phẩm vi sinh vật; chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm. |
| 7 | Thức ăn tươi sống | Thành phần định lượng: tên loài sử dụng làm thức ăn. |
| 8 | Phụ gia thực phẩm | Nếu phụ gia thực phẩm có hai hoặc nhiều chất phụ gia trong cùng một bao gói thì liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối lượng của chúng trong bao gói. |
| 9 | Thức ăn chăn nuôi | Ghi thành phần định lượng chính; tùy trường hợp ghi thêm chất phi dinh dưỡng, protein, lipit, tro, xơ, độ ẩm, độ hòa tan và các chất bổ sung. |
| 10 | Dược liệu | Ghi dược liệu và khối lượng của dược liệu. |
| 11 | Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y | Ghi thành phần, thành phần định lượng hoạt chất. |
| 12 | Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản | Ghi thành phần định lượng theo loại: hóa chất; hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin; chế phẩm vi sinh vật; chế phẩm chiết xuất. |
| 13 | Thuốc thú y thủy sản | Ghi công thức cấu tạo hoặc thành phần cấu tạo. |
| 14 | Thuốc bảo vệ thực vật | Ghi thành phần định lượng các loại hoạt chất, hàm lượng dung môi nếu làm thay đổi độ độc của thuốc. |
| 15 | Sản phẩm dệt, may, da giày | Ghi thành phần định lượng chính của vật liệu; nếu có nhiều lớp thì ghi thành phần định lượng chính của từng lớp. |
| 16 | Đồ gỗ | Ghi tên khoa học của loài gỗ, nhóm gỗ hoặc tên gỗ tùy từng trường hợp. |
| 17 | Sản phẩm luyện kim | Ghi mác thép, loại và độ tinh khiết (% kim loại), hàm lượng quặng (% khối lượng) tùy từng trường hợp. |
| 18 | Các sản phẩm từ dầu mỏ | Đối với khí đồng hành và khí hydrocarbon khác: ghi thành phần khí (% thể tích). |
| 19 | Hóa chất | Ghi công thức hóa học, công thức cấu tạo, thành phần định lượng; nếu hóa chất chứa trong bình chịu áp lực thì ghi thêm dung lượng nạp. |
| 20 | Phân bón | Ghi thành phần định lượng. |
PHỤ LỤC V – CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN, CẢNH BÁO VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA
| LOẠI HÀNG HÓA | MẶT HÀNG | CÁCH GHI |
|---|---|---|
| Thức ăn thủy sản; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản | Thức ăn bổ sung; sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản | Ghi cụm từ “Chỉ dùng trong nuôi trồng thủy sản”; ghi thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch. |
| Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thuốc thú y | Thuốc thú y | Ghi tác dụng chính, tác dụng phụ, số đăng ký, số lô sản xuất và cụm từ “Chỉ dùng cho thú y”; trường hợp thuốc độc bảng A/B ghi thêm cảnh báo tương ứng; thuốc dùng ngoài da ghi “Chỉ được dùng ngoài da”. |
| Thuốc bảo vệ thực vật | Thuốc bảo vệ thực vật | Ghi số đăng ký sử dụng, số KCS, thông tin về độc tố, cảnh báo và chỉ dẫn cách phòng nhiễm độc, chỉ dẫn cấp cứu khi ngộ độc. |
| Giống vật nuôi; giống thủy sản | Giống thủy sinh, giống vật nuôi, giống động vật thủy sản | Ghi các chỉ tiêu đặc thù như chiều dài, đường kính thân chính, giai đoạn phát triển; cấp giống, năng suất, đặc trưng giống; số ngày tuổi, chiều dài con giống hoặc loại post; số lượng trứng/g, tỷ lệ nở con; khối lượng, giai đoạn phát dục. |
| Sản phẩm luyện kim | Hợp kim | Ghi chỉ tiêu đặc trưng để phân biệt, có tính chất quyết định tới mục đích sử dụng. |
| Dụng cụ đánh bắt thủy sản | Lưới đánh bắt; sợi và dây dùng đánh bắt thủy sản | Ghi màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), kích thước mắt lưới; đường kính, độ săn. |
| Hóa chất | Hóa chất | Ghi chỉ tiêu chất lượng đặc trưng; nếu dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn thì ghi cảnh báo tương ứng; nếu chứa trong bình chịu áp lực thì ghi số hiệu bình, dung lượng nạp, người nạp, cảnh báo nguy hại. |
| Vật liệu nổ công nghiệp | Vật liệu nổ công nghiệp | Ghi các chỉ tiêu chất lượng chính và khả năng sử dụng trong hoạt động công nghiệp. |

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa