Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, legal và compliance.

TÓM TẮT NHANH

Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ; doanh nghiệp nhập khẩu cần rà soát giấy phép, công bố/kiểm tra ATTP, tem rượu và nhãn hàng hóa.

Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

TÓM TẮT NHANH

Phạm vi chính

Sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ.Đọc thêm: Nghị định 105/2017/NĐ-CP: Kinh doanh rượu và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu

Tác động XNK

Nhập khẩu rượu phải rà soát giấy phép phân phối, công bố/ATTP, kiểm tra nhà nước về ATTP, tem rượu, nhãn hàng hóa và cửa khẩu nhập.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Tên văn bảnNghị định về kinh doanh rượu
Số hiệu105/2017/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ
Ngày ban hành14/09/2017
Ngày hiệu lực01/11/2017
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực một phần theo CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. Cần đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung trước khi áp dụng.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

  • Kinh doanh rượu là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu rượu thành phẩm phải rà soát giấy phép phân phối rượu.
  • Rượu nhập khẩu phải thực hiện công bố/kiểm tra an toàn thực phẩm, ghi nhãn hàng hóa và dán tem rượu theo quy định.
  • Rượu chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế.
  • Rượu mẫu phục vụ công bố được nhập khẩu với giới hạn 03 lít/nhãn rượu và không được bán ra thị trường.

ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG

  • Doanh nghiệp nhập khẩu rượu, nhà phân phối rượu, nhà bán buôn/bán lẻ rượu.
  • Doanh nghiệp F&B, chuỗi nhà hàng, khách sạn, siêu thị, cửa hàng tiện lợi có bán rượu.
  • Bộ phận logistics, chứng từ, hải quan, pháp chế, compliance, procurement.
  • Đơn vị làm dịch vụ công bố sản phẩm, tem rượu, nhãn phụ, kiểm tra an toàn thực phẩm.

CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

  • Rà soát giấy phép phù hợp: phân phối, bán buôn, bán lẻ, bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
  • Đối chiếu hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài/thương nhân trong nước.
  • Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
  • Kiểm tra tem rượu, nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.
  • Kiểm tra cửa khẩu nhập: chỉ nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế.
  • Rà soát mã HS, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, VAT và trị giá hải quan.
  • Lưu hồ sơ phân phối, bán buôn, bán lẻ, báo cáo định kỳ theo yêu cầu quản lý.

GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

Giấy phép phân phối rượuGiấy phép cho phép thương nhân tổ chức hệ thống phân phối và nhập khẩu rượu theo phạm vi được cấp.
Tem rượuDấu/tem quản lý thuế và lưu thông rượu, gồm tem điện tử theo quy định hiện hành.
ATTPAn toàn thực phẩm: điều kiện pháp lý về chất lượng, công bố và kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm/đồ uống.
Cửa khẩu quốc tếCửa khẩu được phép làm thủ tục nhập khẩu rượu theo quy định tại Nghị định.

LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

Với hàng rượu nhập khẩu, không nên chỉ rà soát hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp cần kiểm đồng thời giấy phép phân phối, công bố/kiểm tra ATTP, nhãn phụ, tem rượu, điều kiện kho – phân phối, thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định bán hàng sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

NhómVăn bảnVai trò cần rà soátĐiểm đáng chú ý
Luật liên quanLuật Thương mại 36/2005/QH11Căn cứ hoạt động mua bán hàng hóa, thương nhân, phân phối, bán buôn, bán lẻ.Cần rà soát theo mô hình kinh doanh và hợp đồng phân phối.
Luật liên quanLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Căn cứ về công bố, điều kiện an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước đối với rượu.Liên quan Điều 5, Điều 15 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.
Luật liên quanLuật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14Quản lý quảng cáo, bán hàng, độ tuổi người mua, trách nhiệm xã hội.Cần rà soát thêm khi kinh doanh bán lẻ, thương mại điện tử, truyền thông.
Nghị định bị thay thếNghị định 94/2012/NĐ-CPVăn bản về sản xuất, kinh doanh rượu hết hiệu lực từ ngày Nghị định 105/2017/NĐ-CP có hiệu lực.Điều 40 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.
Nghị định sửa đổiNghị định 17/2020/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi Bộ Công Thương, trong đó có Nghị định 105/2017/NĐ-CP.Cần rà soát bản hợp nhất/văn bản sửa đổi trước khi áp dụng hồ sơ cấp phép.
Nghị định liên quan mớiNghị định 139/2025/NĐ-CP; Nghị định 146/2025/NĐ-CPLiên quan phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Công Thương và tổ chức chính quyền địa phương.Cần rà soát thẩm quyền tiếp nhận/xử lý hồ sơ theo địa bàn thực tế.
Thông tư liên quanThông tư 23/2021/TT-BTCQuy định in, phát hành, quản lý, sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.Cần rà soát khi nhập khẩu rượu, lưu thông rượu trên thị trường.
Văn bản hợp nhấtVăn bản hợp nhất 53/VBHN-BCT năm 2020Hợp nhất Nghị định 105/2017/NĐ-CP và phần sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP.Nên dùng để tra cứu nhanh, nhưng khi viện dẫn chính thức vẫn cần đối chiếu văn bản gốc và văn bản sửa đổi.
Văn bản chuyên ngành khácQuy chuẩn, thủ tục công bố sản phẩm, nhãn hàng hóa, an toàn thực phẩm, hải quan, thuếÁp dụng tùy loại rượu, mã HS, nguồn gốc, mục đích nhập khẩu và kênh phân phối.Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Nguồn đối chiếu: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Công báo điện tử, CSDL quốc gia về văn bản pháp luật và Thư viện Pháp luật bản document. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm văn bản sửa đổi, bổ sung theo hồ sơ thực tế trước khi áp dụng.

TOÀN VĂN

📄 BẤM MỞ TOÀN VĂN DẠNG ĐỌC WEB

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 105/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH
VỀ KINH DOANH RƯỢU

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh rượu.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh rượu, bao gồm: hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu; hoạt động bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

2. Nghị định này không áp dụng đối với: hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh rượu; nhập khẩu rượu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế; nhập khẩu rượu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, mua bán rượu giữa các khu phi thuế quan, hoạt động kinh doanh rượu tại khu phi thuế quan, hoạt động gửi kho ngoại quan; rượu nhập khẩu là hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu trong định mức được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh rượu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh rượu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men, có hoặc không chưng cất, từ tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa quả hoặc pha chế từ cồn thực phẩm (Ethanol). Rượu không bao gồm bia các loại và nước trái cây lên men có độ cồn dưới 5% theo thể tích.

Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp. Rượu bán thành phẩm là rượu chưa hoàn thiện dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu thành phẩm. Bán rượu tiêu dùng tại chỗ là hoạt động bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại địa điểm bán hàng.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý rượu

Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép theo quy định. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 5. Chất lượng và an toàn thực phẩm

Rượu đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy trước khi lưu thông. Rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi lưu thông cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

Điều 6. Dán tem và ghi nhãn hàng hóa rượu

Rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu phải được dán tem, ghi nhãn hàng hóa theo quy định, trừ trường hợp rượu sản xuất thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại và rượu bán thành phẩm nhập khẩu. Rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem.

Điều 7. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh rượu

Cấm kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng nội dung ghi trong giấy phép; sử dụng cồn không bảo đảm tiêu chuẩn để sản xuất rượu; cho thuê, mượn giấy phép; trưng bày, mua bán, lưu thông rượu không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn thực phẩm, rượu giả, rượu nhập lậu; bán rượu cho người dưới 18 tuổi; bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạng Internet; quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định và các hành vi bị cấm khác theo pháp luật.

Chương II. KINH DOANH RƯỢU

Mục 1. Điều kiện kinh doanh rượu

Điều 8. Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp phải được thành lập theo pháp luật, có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ phù hợp với quy mô sản xuất; bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy; có cán bộ kỹ thuật chuyên môn phù hợp; rượu dự kiến sản xuất phải đáp ứng quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm và ghi nhãn.

Điều 9. Điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh phải được thành lập theo pháp luật; bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, ghi nhãn hàng hóa và bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 10. Điều kiện sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại

Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp phải có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có giấy phép và phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 11. Điều kiện phân phối rượu

Thương nhân phân phối rượu phải là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật; có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; tại mỗi tỉnh, thành phố phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu; có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài; rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm an toàn thực phẩm; bảo đảm yêu cầu phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

Điều 12. Điều kiện bán buôn rượu

Thương nhân bán buôn rượu phải là doanh nghiệp; có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, phân phối rượu hoặc bán buôn rượu khác; rượu kinh doanh phải bảo đảm an toàn thực phẩm; bảo đảm phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

Điều 13. Điều kiện bán lẻ rượu

Thương nhân bán lẻ rượu phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo pháp luật; có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng; có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất, phân phối hoặc bán buôn rượu; rượu kinh doanh phải bảo đảm an toàn thực phẩm.

Điều 14. Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh; có địa điểm kinh doanh cố định; rượu tiêu dùng tại chỗ phải có nguồn gốc hợp pháp; trường hợp tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh.

Điều 15. Điều kiện nhập khẩu rượu

Doanh nghiệp có giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu rượu và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu. Doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được phép nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm. Rượu nhập khẩu phải được ghi nhãn hàng hóa, dán tem rượu theo quy định; phải thực hiện công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm trước khi thông quan. Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế. Doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp chưa có giấy phép phân phối rượu, được nhập khẩu rượu mẫu để thực hiện thủ tục công bố, với số lượng tối đa 03 lít/nhãn rượu; rượu mẫu không được bán trên thị trường.

Mục 2. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp được bán rượu do mình sản xuất, rượu bán thành phẩm nhập khẩu để sản xuất rượu thành phẩm, mua rượu bán thành phẩm trong nước; được trực tiếp bán rượu theo phạm vi giấy phép và phải thực hiện chế độ báo cáo, ghi nhãn, dán tem, công bố chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, môi trường và phòng cháy chữa cháy.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công

Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh phải thực hiện đúng nội dung giấy phép, bảo đảm an toàn thực phẩm, ghi nhãn, dán tem và báo cáo. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp không bắt buộc công bố chất lượng, dán tem và ghi nhãn; phải xuất trình hợp đồng mua bán khi bị kiểm tra, đăng ký sản xuất với Ủy ban nhân dân cấp xã và không bán cho đối tượng ngoài hợp đồng.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Thương nhân phải mua bán rượu có nguồn gốc hợp pháp, niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép tại địa điểm bán và chỉ mua bán theo nội dung giấy phép. Thương nhân phân phối được nhập khẩu rượu, mua rượu từ nguồn hợp pháp, bán cho thương nhân trong hệ thống và trực tiếp bán lẻ, bán tiêu dùng tại chỗ trong địa bàn được cấp phép. Thương nhân bán buôn, bán lẻ và bán tiêu dùng tại chỗ thực hiện quyền mua, bán theo phạm vi giấy phép và nghĩa vụ báo cáo.

Mục 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu

Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo Mẫu số 01; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; hồ sơ môi trường; bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm nhãn; hồ sơ cán bộ kỹ thuật.

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo Mẫu số 01; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh; bản sao hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; bản liệt kê sản phẩm rượu và nhãn hàng hóa.

Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân phối rượu

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị; giấy đăng ký doanh nghiệp; tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho hàng, địa điểm bán lẻ, tiêu dùng tại chỗ nếu có; hồ sơ công bố hợp quy/công bố phù hợp an toàn thực phẩm; hợp đồng hoặc cam kết tham gia hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn; tài liệu về nhà cung cấp rượu trong nước hoặc nước ngoài; cam kết phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường.

Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán buôn rượu

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị; giấy đăng ký doanh nghiệp; tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho hàng, địa điểm bán lẻ hoặc tiêu dùng tại chỗ nếu có; hồ sơ công bố chất lượng/an toàn thực phẩm; hợp đồng hoặc văn bản giới thiệu của nhà cung cấp; tài liệu về hệ thống bán buôn; cam kết tuân thủ phòng cháy chữa cháy và môi trường.

Điều 23. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị; giấy đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh; văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất, phân phối hoặc bán buôn rượu; bản sao giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp an toàn thực phẩm.

Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị; giấy đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh; tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ; hợp đồng mua bán rượu với thương nhân có giấy phép; giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu thuộc diện phải cấp.

Mục 4. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép

Điều 25. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép

Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện cấp giấy phép theo phân cấp đối với sản xuất rượu công nghiệp, phân phối, bán buôn, bán lẻ, sản xuất rượu thủ công và bán rượu tiêu dùng tại chỗ. Thủ tục gồm nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, yêu cầu sửa đổi bổ sung nếu cần, thẩm định và cấp hoặc từ chối cấp bằng văn bản.

Điều 26. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép

Khi có thay đổi nội dung giấy phép, thương nhân lập hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 kèm bản gốc giấy phép đã cấp và tài liệu chứng minh nội dung thay đổi.

Điều 27. Cấp lại giấy phép

Giấy phép được cấp lại khi hết thời hạn hiệu lực hoặc bị mất, hỏng. Hồ sơ, thời hạn, trình tự cấp lại thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 28. Nội dung và thời hạn của giấy phép

Giấy phép kinh doanh rượu ghi rõ tên thương nhân, địa chỉ, địa điểm kinh doanh, loại hình hoạt động, phạm vi, chủng loại rượu, thời hạn giấy phép và các nội dung quản lý cần thiết. Thời hạn giấy phép thực hiện theo từng loại hình kinh doanh rượu.

Điều 29. Thu hồi giấy phép

Giấy phép bị thu hồi trong trường hợp giả mạo hồ sơ, không còn đáp ứng điều kiện, không hoạt động trong thời hạn quy định, vi phạm nghiêm trọng quy định về kinh doanh rượu hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 30. Phí và lệ phí

Thương nhân nộp phí, lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Chương III. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh rượu, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp báo cáo, quản lý cấp phép thuộc thẩm quyền và phối hợp xử lý vi phạm.

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ chức việc in, phát hành, quản lý, sử dụng tem rượu nhập khẩu và tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước; chỉ đạo cơ quan hải quan, thuế thực hiện quản lý theo thẩm quyền.

Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế quản lý về an toàn thực phẩm đối với rượu, hướng dẫn công bố hợp quy/công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.

Điều 34. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan

Các bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh rượu, xử lý vi phạm, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức quản lý, cấp phép, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn.

Điều 36. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Sở Công Thương thực hiện cấp phép, quản lý hệ thống phân phối, bán buôn rượu theo thẩm quyền; hướng dẫn thương nhân và tổng hợp báo cáo về hoạt động kinh doanh rượu trên địa bàn.

Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý, cấp phép đối với bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ và các nhiệm vụ quản lý liên quan trên địa bàn theo phân cấp.

Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại và thực hiện quản lý tại địa bàn.

Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39. Chế độ báo cáo

Thương nhân sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo các mẫu ban hành kèm theo Nghị định. Cơ quan quản lý địa phương tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu trên địa bàn theo thời hạn quy định.

Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2017. Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 41. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thương nhân kinh doanh rượu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ)

Danh mục biểu mẫu: Mẫu số 01 – Đơn đề nghị cấp giấy phép; Mẫu số 02 – Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép; Mẫu số 03 – Đơn đề nghị cấp lại giấy phép; Mẫu số 04 – Giấy đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại; Mẫu số 05 – Giấy phép; Mẫu số 06 – Giấy phép cấp sửa đổi, bổ sung; Mẫu số 07 – Giấy phép cấp lại; Mẫu số 08 – Báo cáo tình hình sản xuất rượu; Mẫu số 09 – Báo cáo tình hình phân phối/bán buôn/bán lẻ/bán rượu tiêu dùng tại chỗ; Mẫu số 10 – Báo cáo tình hình sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp; Mẫu số 11 – Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn; Mẫu số 12 – Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh rượu trên địa bàn tỉnh.

Mẫu số 01. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

TÊN THƯƠNG NHÂN
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

…………., ngày …… tháng …… năm …………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
……………..(1)……………..

Kính gửi: …………………..(2)………………………………………………………

Tên thương nhân: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………. Điện thoại: …………………. Fax: ……………………..

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………………………. Điện thoại: …………………………. Fax: ………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số …………… do ……………………………………. cấp ngày …….. tháng ……… năm ………..

Đề nghị ….(2)…. xem xét cấp Giấy phép ………..(1)……., cụ thể là:

Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây:

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: …………………………….(3)……………………………………………..

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: …………………..(4)………………………………………..

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(3)…….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ……………(5)…………………………………………………………………………………………………….

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: …………………………………………………………………………………………….

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: ……………………………………………………………………………………………………………….

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………..(3)……… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ………..(5)………………………………………………………………………………………………………..

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau: …………………………………………………………………………………………….

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: ……………………………………………………………………………………………………………..

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……………(3)…. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ………..(5)………………………………………………………………………………………………………..

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau: ………………………………………………..

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……………(3)……………. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau: …………………(5)………………………………………………………………………………

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: ………………………….

……..(6)…………… xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……/2017/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Chú thích: (1) Loại giấy phép: sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ. (2) Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng. (3) Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu. (4) Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (5) Ghi rõ tên, địa chỉ. (6) Tên thương nhân xin cấp giấy phép.

Mẫu số 02. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP

TÊN THƯƠNG NHÂN
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

…………., ngày …… tháng …… năm …………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ……(1)…..

Kính gửi: ………….(2)………………………………………………………………………….

Tên thương nhân: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….. Điện thoại: ……………………… Fax: ……………….

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………….. Fax: ……………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……………………………………. do …………………………….. cấp ngày …….. tháng ……… năm ……..

Giấy phép ….(1)…… đã được cấp số ……. do ……. cấp ngày ……. tháng ….. năm ……..

Giấy phép …(1)…. đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số ………… do ……………………………………………………… cấp ngày ……. tháng ……. năm ………………

………(3)….. đề nghị ………….(2)…. xem xét cấp sửa đổi hoặc bổ sung Giấy phép ….(1)….., với lý do cụ thể như sau:

Thông tin cũ: ……………………………………………………………………………………………

Thông tin mới: ………………………………………………………………………………………….

……………….(4) ………………………………………………………………………………………………..

………(3)….. xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Chú thích: (1) Loại giấy phép. (2) Cơ quan cấp phép. (3) Tên thương nhân xin cấp giấy phép. (4) Nội dung sửa đổi, bổ sung.

Mẫu số 03. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

TÊN THƯƠNG NHÂN
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../……….

…………., ngày …… tháng …… năm …………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP …..(1)………
(trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hỏng)

Kính gửi: ……..(2)…………………………………………………

Tên thương nhân: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………. Điện thoại: ……………… Fax: ……………

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ………………… Điện thoại: ……………. Fax: ………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……… do ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……

Giấy phép …..(1)…… đã được cấp số ………………. do …………………………………. cấp ngày ……. tháng ……. năm ………..

Giấy phép …..(1)….. đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số …………….. do ……………………………………………………….. cấp ngày ….. tháng …… năm ………………..

……(3)….. đề nghị …….(2)……. xem xét cấp lại Giấy phép …..(1)…., với lý do cụ thể như sau: …..(4) ………………………………………………………………………………………………….

……(3)…… xin cam đoan lý do trình bày trên là hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …../2017/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Chú thích: (1) Loại giấy phép. (2) Cơ quan cấp phép. (3) Tên thương nhân xin cấp giấy phép. (4) Lý do xin cấp lại.

Mẫu số 04. GIẤY ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG ĐỂ BÁN CHO DOANH NGHIỆP CÓ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP ĐỂ CHẾ BIẾN LẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…………., ngày …… tháng …… năm …………

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ………………………………..

Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………….. Điện thoại: ……………………………………………….

Hợp đồng mua bán số ……. ngày ….. tháng ….. năm ……. với doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp: …….(1)…………..

Đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp như sau:

– Loại rượu: ……..(2)………………………………………………………………………………….

– Quy mô sản xuất: …….(3)…………………………………………………………………………

……..(4)………….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …./2017/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Chủ cơ sở sản xuất
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Chú thích: (1) Tên doanh nghiệp mua rượu thủ công để chế biến lại. (2) Ghi cụ thể loại sản phẩm rượu đăng ký sản xuất. (3) Ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (4) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất rượu thủ công.

Mẫu số 05. GIẤY PHÉP

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………. / ……….

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

GIẤY PHÉP ……..(1)….

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG/GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG/TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ (KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG)

Căn cứ ………………(2)…………………………………………………………………………………;

Căn cứ Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép ……….(1)…… số …… ngày ….. tháng ……. năm ……. của ………………(3)……………………………………………………………………………………………;

Theo đề nghị của ………(4)…………………………………………………………………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép …………………………………(1)………………………………………………. Cho phép: ……………………………………………………………………………..(3)………………

Trụ sở tại: ………………………………….. Điện thoại: …………….. Fax: …………………….

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có): ……………… Điện thoại: ……. Fax: ………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……. do ……………… cấp ngày ….. tháng …. năm ………..

Tùy vào loại giấy phép mà thương nhân đề nghị cấp, cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện một trong các nội dung dưới đây:

Được phép sản xuất rượu; tổ chức phân phối rượu; tổ chức bán buôn rượu; tổ chức bán lẻ rượu; hoặc tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo phạm vi, địa điểm, loại rượu, hệ thống mua bán ghi trong giấy phép.

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: …………..(3)…. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/2017/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thời hạn của giấy phép: Giấy phép này có giá trị đến ngày …. tháng … năm …../.

Nơi nhận: – ………..(3); – ……………(8); – Lưu: VT,…….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích: (1) Loại giấy phép. (2) Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép. (3) Tên thương nhân được cấp giấy phép. (4) Tên cơ quan, đơn vị trình. (5) Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu. (6) Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (7) Ghi rõ tên, địa chỉ. (8) Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.

Mẫu số 06. GIẤY PHÉP CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LẦN THỨ…

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

GIẤY PHÉP ………….(1)………
(Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ…)

Căn cứ ………………………(2)……………………………………………………………………….;

Căn cứ Nghị định số ……/2017/NĐ-CP ngày …. tháng ….. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Giấy phép …..(1).. số …….. do ……………….. cấp ngày …. tháng … năm ……..

Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép …(1)…. số …… ngày ….. tháng …. năm ….. của ……………………………………………………………..(3)……………………..;

Theo đề nghị của ………………………………(4)…………………………………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép ….(1)… số ….. như sau: ……………….(5)…………

Điều 2. Giấy phép này là một phần không thể tách rời của Giấy phép …..(1).. số …… do …………………………………………. cấp ngày …….. tháng …… năm ………………….

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện: …………………(3)…. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày …. tháng ….. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan./.

Nơi nhận: – ………..(3); – ………..(6); – Lưu: VT,…….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích: (1) Loại giấy phép. (2) Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép. (3) Tên thương nhân được cấp giấy phép. (4) Tên cơ quan, đơn vị trình. (5) Nội dung sửa đổi, bổ sung. (6) Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.

Mẫu số 07. GIẤY PHÉP CẤP LẠI LẦN THỨ…

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

Hà Nội, ngày … tháng … năm …..

GIẤY PHÉP ………(1)……….
(Cấp lại lần thứ…)

Căn cứ ………………………………….(2)……………………………………………………………..;

Căn cứ Nghị định số …/2017/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Giấy phép …..(1).. số …. do ………………. cấp ngày …. tháng … năm ……………

Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép …..(1)….. số …… ngày … tháng …… năm …. của ……………(3)………………………………………………………………………………………………;

Theo đề nghị của …………………………………………………(4)………………………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép …..(1)…………………………………………………………………………….. Cho phép: …………………………………………………………………….(3)……………………….

Trụ sở tại: …………………………………………. Điện thoại: ………….. Fax: ………………..

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có): ………… Điện thoại: ……….. Fax: ………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……….. do …………………………….. cấp ngày ………. tháng ……… năm ………..

Tùy loại giấy phép, cơ quan có thẩm quyền ghi phạm vi sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ hoặc bán rượu tiêu dùng tại chỗ tương ứng.

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ………………….(3)……………. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …../2017/NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thời hạn của giấy phép: Giấy phép này có giá trị đến ngày …. tháng … năm …../.

Nơi nhận: – ………..(3); – ………..(8); – Lưu: VT,…….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích: (1) Loại giấy phép. (2) Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép. (3) Tên thương nhân được cấp giấy phép. (4) Tên cơ quan, đơn vị trình. (5) Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu. (6) Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm). (7) Ghi rõ tên, địa chỉ. (8) Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.

Mẫu số 08. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RƯỢU NĂM…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

…… ngày …. tháng ….. năm ……..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RƯỢU NĂM …….

Kính gửi: ………………………………

1. Tên thương nhân: ………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………….. Điện thoại: ……………………….. Fax: ………………………………

3. Giấy phép sản xuất rượu số ……….. do ……. cấp ngày …. tháng ….. năm ….; Giấy phép sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có) số ………. do …….. cấp ngày …. tháng ….. năm ……..

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
STTChủng loại rượuCông suất thiết kế (lít/năm)Sản lượng sản xuất (lít)So với năm trước (%)Sản lượng dự kiến năm tiếp theo (lít)Vốn đầu tư mở rộng (nghìn đồng)
1
2
TỔNG CỘNG
TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
STTChủng loại rượuSản lượng tiêu thụ (lít)So với năm trước (%)Sản lượng tiêu thụ dự kiến năm tiếp theo (lít)Ghi chú
1
2
TỔNG CỘNG

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)        Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Mẫu số 09. BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU/BÁN LẺ RƯỢU/BÁN RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ NĂM…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

………. ngày …. tháng …. năm ……

Kính gửi: …………………………

Tên thương nhân: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………… Fax: ………………………………………………..

Giấy phép phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ số: ….. do ……………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……..

Giấy phép sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có) số: …….. do …………………………………….. cấp ngày …… tháng …… năm …………

Tùy vào loại hình phân phối, bán buôn, bán lẻ hoặc bán rượu tiêu dùng tại chỗ, thương nhân chọn các bảng tương ứng để điền thông tin.

I. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU – TÌNH HÌNH MUA VÀO
STTTên nhà cung cấpĐịa chỉ trụ sở chính của nhà cung cấpTên rượuXuất xứNồng độ cồnSố lượng mua (lít) / Tổng giá trị mua (nghìn đồng)
1
2
TỔNG CỘNG
TÌNH HÌNH BÁN RA
STTTên khách hàngĐịa chỉ trụ sở chính của khách hàngTên rượuXuất xứNồng độ cồnSố lượng bán (lít) / Tổng giá trị bán (nghìn đồng)
1
2
TỔNG CỘNG
II. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ RƯỢU/BÁN RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ
STTTên nhà cung cấpĐịa chỉ trụ sở chính nhà cung cấpTên rượuNồng độ cồnMua trong năm: số lượng/tổng trị giáBán trong năm: số lượng/tổng trị giá
1
2
TỔNG CỘNG

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)        Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Mẫu số 10. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG ĐỂ BÁN CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN NĂM…

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ……………..
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

…….. ngày …. tháng …. năm ……

Kính gửi: Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng ………….

STTTên tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ côngĐịa chỉĐiện thoạiLoại rượu đăng ký sản xuấtSản lượng rượu đăng ký sản xuất (lít)Tên doanh nghiệp mua rượu để chế biến lại
1
2
TỔNG CỘNG

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)        CHỦ TỊCH UBND XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 11. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN NĂM…

PHÒNG KINH TẾ/KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG ….. (quận, huyện, thành phố) ………….
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

…… ngày …. tháng …. năm …….

Kính gửi: Sở Công Thương ……..

1. Tình hình sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại
STTTên tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ côngĐịa chỉĐiện thoạiLoại rượu đăng ký sản xuấtSản lượng rượu đăng ký sản xuất (lít)Tên doanh nghiệp mua rượu để chế biến lại
1
2
TỔNG CỘNG
2. Tình hình sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
STTTên thương nhânĐịa chỉ trụ sở chínhĐiện thoạiGiấy phép sản xuất sốNgày cấpChủng loại rượuSản lượng sản xuất/tiêu thụ (lít)
1
2
TỔNG CỘNG
3. Tình hình bán lẻ rượu
STTTên thương nhânĐịa chỉ trụ sở chínhĐiện thoạiGiấy phép sốNgày cấpMua trong năm: số lượng/tổng trị giáBán trong năm: số lượng/tổng trị giá
1
2
TỔNG CỘNG
4. Tình hình bán rượu tiêu dùng tại chỗ
STTTên thương nhânĐịa chỉ trụ sở chínhĐiện thoạiGiấy phép sốNgày cấpMua trong năm: số lượng/tổng trị giáBán trong năm: số lượng/tổng trị giá
1
2
TỔNG CỘNG

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)        TRƯỞNG PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 12. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM…

SỞ CÔNG THƯƠNG ……
(tỉnh, thành phố) ……………

——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./……….

….. ngày …. tháng …. năm ……

Kính gửi: Bộ Công Thương.

1. Tình hình sản xuất rượu thủ công
STTLoại hình sản xuấtTổng số cơ sở có giấy phép hoặc đăng ký sản xuấtTổng sản lượng rượu sản xuất (lít)
1Sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
2Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
2. Tình hình sản xuất rượu công nghiệp
STTTên thương nhânĐịa chỉ trụ sở chínhĐiện thoạiGiấy phép sốNgày cấpChủng loại rượuCông suất thiết kế/sản lượng sản xuất/sản lượng tiêu thụVốn đầu tư mở rộng
1
2
TỔNG CỘNG
3. Tình hình bán buôn rượu
STTTên thương nhânĐịa chỉ trụ sở chínhĐiện thoạiGiấy phép sốNgày cấpMua trong năm: số lượng/tổng trị giáBán trong năm: số lượng/tổng trị giá
1
2
TỔNG CỘNG
4. Tình hình bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ
STTLoại hình kinh doanhTổng số thương nhân có giấy phépTổng sản lượng rượu mua vào trong năm (lít)Tổng sản lượng rượu bán ra trong năm (lít)
1Bán lẻ rượu
2Bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)        GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú đăng web: Phần phụ lục đã được đưa đầy đủ theo nhóm biểu mẫu Mẫu số 01 đến Mẫu số 12, trình bày lại dạng bảng để dễ đọc trên website. Khi sử dụng để nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần đối chiếu bản PDF/DOC gốc trên Cổng Chính phủ/Công báo và văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc