NGHỊ ĐỊNH 105/2017/NĐ-CP: KINH DOANH RƯỢU VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU
Nghị định 105/2017/NĐ-CP là văn bản nền tảng về kinh doanh rượu, tác động trực tiếp đến sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ và bán rượu tiêu dùng tại chỗ. Với doanh nghiệp nhập khẩu rượu, điểm cần khóa trước ETA không chỉ là HS/thuế, mà còn là giấy phép phân phối, hồ sơ công bố, tem rượu, nhãn, cửa khẩu quốc tế và dữ liệu chứng từ.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, compliance và operation.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu |
| Số hiệu | 105/2017/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Bộ/lĩnh vực quản lý chuyên ngành | Bộ Công Thương – lĩnh vực kinh doanh rượu |
| Ngày ban hành | 14/09/2017 |
| Ngày hiệu lực | 01/11/2017 |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực một phần theo CSDL quốc gia về VBPL; cần đối chiếu Nghị định 17/2020/NĐ-CP và văn bản hợp nhất tại thời điểm áp dụng. |
| Phạm vi điều chỉnh | Sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ. |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ TÌNH TRẠNG VĂN BẢN
| Nội dung rà soát | Kết luận áp dụng | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Ngày hiệu lực | 01/11/2017 | Là mốc để xác định điều kiện kinh doanh rượu theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP. |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực một phần | Không áp dụng máy móc theo bản gốc; cần đối chiếu văn bản sửa đổi, văn bản hợp nhất và hướng dẫn hiện hành. |
| Văn bản sửa đổi cần rà | Nghị định 17/2020/NĐ-CP | Sửa đổi một số điều về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. |
| Nguyên tắc áp dụng cho lô hàng nhập khẩu | Rà theo giấy phép, công bố/ATTP, tem rượu, nhãn, cửa khẩu quốc tế và hồ sơ thực tế. | Không chốt phương án nhập khẩu chỉ dựa trên tên hàng “rượu”; cần đối chiếu nồng độ, nhãn, dung tích, mục đích nhập và chủ thể nhập khẩu. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nhóm nội dung | Phân tích nghiệp vụ |
|---|---|
| Phạm vi điều chỉnh | Theo Điều 1, Nghị định điều chỉnh hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ. Một số trường hợp như xuất khẩu, quá cảnh, miễn thuế, khu phi thuế quan, kho ngoại quan không thuộc phạm vi áp dụng. |
| Kinh doanh rượu là ngành nghề có điều kiện | Theo Điều 4, sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ và bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép hoặc đăng ký tùy trường hợp. Đây là điểm doanh nghiệp phải rà trước khi ký hợp đồng nhập khẩu/phân phối. |
| Chất lượng, ATTP và công bố sản phẩm | Theo Điều 5, rượu có quy chuẩn kỹ thuật phải công bố hợp quy; rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi lưu thông. Với hàng nhập khẩu, hồ sơ ATTP cần chốt trước ETA. |
| Tem rượu và nhãn hàng hóa | Theo Điều 6 và Điều 30, rượu nhập khẩu phải dán tem, ghi nhãn theo quy định; rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem. Nhãn gốc, nhãn phụ và thông tin nhà nhập khẩu cần khớp hồ sơ. |
| Điều kiện nhập khẩu rượu | Theo Điều 30, doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được nhập khẩu rượu; doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm. |
| Cửa khẩu nhập khẩu | Điều 30 quy định rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế. Khi lập kế hoạch logistics, cần đối chiếu tuyến vận chuyển, cửa khẩu, cảng đến và phương án kiểm tra chuyên ngành. |
| Nhập mẫu làm công bố | Điều 31 cho phép nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp giấy tiếp nhận/công bố với tổng dung tích không quá 03 lít trên một nhãn rượu; hàng nhập theo mục đích này không được bán trên thị trường. |
| Báo cáo và hậu kiểm | Điều 32 quy định chế độ báo cáo định kỳ. Điều 33 quy định các trường hợp thu hồi giấy phép, gồm giả mạo hồ sơ, không còn đáp ứng điều kiện, không hoạt động 12 tháng liên tục hoặc vi phạm quy định. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm | Khâu bị tác động | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhà nhập khẩu rượu thành phẩm | Trước nhập khẩu và trước thông quan | Giấy phép phân phối rượu, hồ sơ công bố hợp quy/phù hợp ATTP, nhãn, tem rượu, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, C/O nếu xin ưu đãi thuế. |
| Nhà sản xuất rượu công nghiệp | Trước nhập nguyên liệu/bán thành phẩm | Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, hồ sơ nhập khẩu rượu bán thành phẩm, công bố chất lượng, hồ sơ sản xuất và kiểm soát ATTP. |
| Thương nhân phân phối/bán buôn/bán lẻ | Trước lưu thông thị trường | Giấy phép đúng phạm vi, hợp đồng/văn bản giới thiệu nguồn cung, chứng từ nguồn gốc hợp pháp, báo cáo định kỳ. |
| Doanh nghiệp logistics/khai thuê hải quan | Trong thông quan và giao nhận | Kiểm tra tên hàng, nồng độ cồn, thể tích, nhãn, mã HS, chính sách ATTP, tem rượu, cửa khẩu quốc tế, trạng thái giấy phép của chủ hàng. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Rủi ro / lưu ý cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Tên hàng cần thể hiện rõ loại rượu, nồng độ cồn, dung tích, nhãn hiệu/model nếu có, xuất xứ và tình trạng thành phẩm/bán thành phẩm để tránh sai chính sách mặt hàng. |
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng, C/O, catalogue/label artwork cần khớp số lượng, thể tích, mô tả rượu, xuất xứ và người bán/người mua. |
| Kiểm tra chuyên ngành | Cần chuẩn bị hồ sơ ATTP/công bố trước ETA; nếu hồ sơ chậm, rủi ro phát sinh lưu bãi, lưu container, DEM/DET/storage. |
| Ghi nhãn và tem | Rượu nhập khẩu phải dán tem, ghi nhãn đúng quy định; cần kiểm tra nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin nhà nhập khẩu trước khi đưa hàng lưu thông. |
| Tuyến vận chuyển | Do rượu chỉ được nhập qua cửa khẩu quốc tế, cần chốt cảng/cửa khẩu phù hợp trước khi booking, đặc biệt với đường bộ, kho ngoại quan hoặc lô hàng mẫu. |
| Sau thông quan | Lưu hồ sơ theo lô, hồ sơ công bố, giấy phép, chứng từ nhập khẩu, chứng từ dán tem/ghi nhãn và dữ liệu báo cáo để phục vụ hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên / số hiệu | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật Thương mại 2005; Luật An toàn thực phẩm 2010; Luật Đầu tư 2014/2020 | Căn cứ điều chỉnh hoạt động thương mại, ATTP và ngành nghề kinh doanh có điều kiện. | Cần đối chiếu bản hiện hành tại thời điểm áp dụng. |
| Nghị định chính | Nghị định 105/2017/NĐ-CP | Quy định khung về kinh doanh rượu, nhập khẩu rượu, giấy phép, báo cáo, thu hồi giấy phép. | Bị sửa đổi/bãi bỏ một phần. |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định 17/2020/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, trong đó có kinh doanh rượu. | Bắt buộc rà cùng khi áp dụng thực tế. |
| Nghị định bị thay thế | Nghị định 94/2012/NĐ-CP | Văn bản cũ về sản xuất, kinh doanh rượu. | Hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 105/2017/NĐ-CP có hiệu lực. |
| Văn bản chuyên ngành | Quy định về tem rượu, ghi nhãn, ATTP, hải quan, biểu thuế và quản lý thị trường | Tác động đến dán tem, nhãn phụ, công bố, kiểm tra ATTP, thuế nhập khẩu và hậu kiểm. | Cần rà theo từng hồ sơ thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu bản gốc ký số trước khi áp dụng hoặc nộp hồ sơ.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/Công báo điện tử/CSDL quốc gia về VBPL. Bản HTML và bản dịch chỉ dùng để tham khảo nghiệp vụ, không thay thế bản PDF ký số.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Nghị định 105/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực từ 01/11/2017. Tuy nhiên, CSDL quốc gia về VBPL đang thể hiện tình trạng hết hiệu lực một phần, nên khi áp dụng cần rà cùng Nghị định 17/2020/NĐ-CP và văn bản hợp nhất nếu có.
Nghị định này có áp dụng cho rượu nhập khẩu không?
Có. Điều 1 xác định nhập khẩu rượu thuộc phạm vi điều chỉnh; Điều 30 quy định điều kiện nhập khẩu rượu, trách nhiệm chất lượng, an toàn thực phẩm, ghi nhãn, tem rượu và cửa khẩu nhập khẩu.
Doanh nghiệp nào được nhập khẩu rượu?
Theo Điều 30, doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được nhập khẩu rượu; doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm.
Rượu nhập khẩu có bắt buộc dán tem và ghi nhãn không?
Có. Theo Điều 6 và Điều 30, rượu nhập khẩu phải được dán tem, ghi nhãn theo quy định; rượu bán thành phẩm nhập khẩu không phải dán tem. Doanh nghiệp cần rà nhãn gốc, nhãn phụ và thông tin nhà nhập khẩu trước lưu thông.
Có được nhập mẫu rượu để làm công bố không?
Có điều kiện. Điều 31 cho phép nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục công bố với tổng dung tích không quá 03 lít trên một nhãn rượu; rượu nhập theo mục đích này không được bán trên thị trường.
Văn bản này có thay đổi HS hoặc thuế nhập khẩu rượu không?
Nghị định 105/2017/NĐ-CP không phải biểu thuế. HS và thuế phải rà theo mã HS thực tế, biểu thuế hiện hành, C/O/FTA và hồ sơ sản phẩm.
Doanh nghiệp logistics cần kiểm gì trước ETA?
Cần kiểm giấy phép, công bố/ATTP, nhãn/tem, cửa khẩu quốc tế, invoice, packing list, vận đơn, C/O, mô tả hàng, nồng độ cồn, dung tích và kế hoạch kiểm tra chuyên ngành trước khi hàng đến.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng rượu, năng lực quan trọng không nằm ở một khâu riêng lẻ mà ở việc kiểm soát đồng thời giấy phép, công bố, nhãn/tem, chứng từ thương mại, tuyến vận chuyển và hồ sơ hậu kiểm.
Đối chiếu Nghị định 105/2017/NĐ-CP, Nghị định 17/2020/NĐ-CP, tình trạng hiệu lực, phạm vi điều chỉnh, loại hình kinh doanh rượu và điều kiện kích hoạt giấy phép/công bố theo hồ sơ thực tế.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, giấy phép, hồ sơ công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, nồng độ cồn, dung tích, xuất xứ và thông tin nhà nhập khẩu.
Lập timeline trước ETA, xác định cửa khẩu quốc tế/cảng đến, điểm nộp hồ sơ chuyên ngành, mốc dán tem/ghi nhãn, kế hoạch kéo hàng và xử lý phát sinh lưu bãi.
Lưu hồ sơ theo từng lô, hoàn thiện dữ liệu báo cáo, hồ sơ công bố, chứng từ nhập khẩu, dữ liệu tem/nhãn và chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan/quản lý thị trường.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe
Thông tư 08/2015/TT-BYT: sửa đổi quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 28/2021/TT-BYT: Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và vật liệu bao gói phục vụ kiểm tra ATTP nhập khẩu
Thông tư 43/2014/TT-BYT: Quy định quản lý thực phẩm chức năng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Quản lý ngoại thương 2017: Khung pháp lý nền tảng về xuất khẩu, nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12: lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm
Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
THÔNG TƯ 30/2011/TT-BCT: GIỚI HẠN HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TRONG SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
NGHỊ ĐỊNH 17/2020/NĐ-CP: SỬA ĐỔI ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 105/2017/NĐ-CP: Kinh doanh rượu và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
Thông tư 52/2025/TT-BCT: Danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện
Thông tư 52/2025/TT-BCT: Danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg: nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng