Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản nền tảng trong quản lý an toàn thực phẩm, đặc biệt liên quan đến tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo và phân công trách nhiệm quản lý giữa các bộ chuyên ngành.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm |
| Số hiệu | 15/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 02/02/2018 |
| Ngày hiệu lực | 02/02/2018 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Tình trạng hiệu lực | CSDL quốc gia VBPL đang thể hiện: còn hiệu lực. Doanh nghiệp cần rà soát thêm các văn bản chuyển tiếp và hướng dẫn áp dụng tại thời điểm làm hồ sơ thực tế. |
TÓM TẮT NHANH
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu/xuất khẩu, ghi nhãn, quảng cáo, GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phân công quản lý nhà nước.
Trọng tâm với xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm cần xác định đúng nhóm sản phẩm, cơ quan quản lý, hồ sơ công bố, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu, phương thức kiểm tra và nghĩa vụ nhãn hàng hóa trước khi thông quan hoặc lưu thông.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Tự công bố sản phẩm: áp dụng với nhiều nhóm thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ/vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, trừ trường hợp phải đăng ký bản công bố.
- Đăng ký bản công bố sản phẩm: áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia thực phẩm đặc thù.
- Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu: có các phương thức kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt tùy lịch sử tuân thủ, nhóm hàng và mức độ rủi ro.
- Hồ sơ nhập khẩu thực phẩm: cần đối chiếu bản tự công bố/giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, CFS/Health Certificate/Certificate of Exportation nếu thuộc diện đăng ký, chứng từ lô hàng, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
- Phân công quản lý: Phụ lục II, III, IV phân định nhóm sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm, đồ uống, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.
- Doanh nghiệp sản xuất, gia công, đóng gói, phân phối, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam.
- Bộ phận procurement, legal, compliance, QA/QC, logistics, customs operation và nhà cung cấp nước ngoài.
- Đơn vị vận chuyển lạnh, kho bảo quản, forwarder và đơn vị làm thủ tục hải quan cho nhóm hàng thực phẩm.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm việc | Nội dung cần rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Phân loại sản phẩm | Xác định sản phẩm thuộc thực phẩm thông thường, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia, nguyên liệu, bao bì/dụng cụ tiếp xúc thực phẩm hay sản phẩm đặc thù. | Không kết luận chỉ theo tên thương mại; cần đối chiếu thành phần, công dụng, nhãn, HS code và tài liệu kỹ thuật. |
| Cơ quan quản lý | Đối chiếu Phụ lục II, III, IV để xác định Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương quản lý. | Với sản phẩm hỗn hợp hoặc chuỗi sản xuất phức tạp, cần rà soát theo thành phần chính và mục đích sử dụng. |
| Công bố sản phẩm | Xác định thuộc diện tự công bố hay đăng ký bản công bố sản phẩm. | Nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng thường phải đăng ký bản công bố. |
| Kiểm nghiệm | Chuẩn bị phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn thời hạn theo yêu cầu hồ sơ. | Chỉ tiêu kiểm nghiệm cần phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn công bố và bản chất sản phẩm. |
| Hồ sơ nhập khẩu | Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, hợp đồng/PO, bản công bố hoặc giấy tiếp nhận đăng ký, C/O nếu có, CFS/HC/CE nếu áp dụng. | Đối với hàng nguồn gốc động vật/thủy sản, cần rà soát thêm chứng thư và điều kiện nước/cơ sở xuất khẩu. |
| Nhãn hàng hóa | Rà soát nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, tên sản phẩm, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo. | Cần đồng bộ với hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩu. |
| Thông quan | Xác định phương thức kiểm tra: giảm, thông thường hoặc chặt; chuẩn bị hồ sơ nộp qua cơ quan kiểm tra hoặc Cổng một cửa nếu áp dụng. | Thiếu giấy thông báo kết quả kiểm tra có thể ảnh hưởng tiến độ thông quan. |
| Sau thông quan | Lưu hồ sơ công bố, kiểm nghiệm, chứng từ lô hàng, hồ sơ nhãn, hồ sơ truy xuất nguồn gốc và hồ sơ phân phối. | Phục vụ hậu kiểm, thu hồi, giải trình khi có cảnh báo hoặc kiểm tra chuyên ngành. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- ATTP: An toàn thực phẩm.
- Tự công bố sản phẩm: thủ tục doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm về an toàn của sản phẩm theo nhóm hàng thuộc diện tự công bố.
- Đăng ký bản công bố sản phẩm: thủ tục nộp hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận/cấp giấy tiếp nhận đối với nhóm sản phẩm rủi ro hoặc đặc thù.
- CFS: Certificate of Free Sale (Giấy chứng nhận lưu hành tự do).
- Health Certificate: Giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu/xuất xứ cấp.
- GMP: Good Manufacturing Practice (Thực hành sản xuất tốt).
- Kiểm tra giảm / thông thường / chặt: các phương thức kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo mức độ rủi ro và lịch sử tuân thủ.
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Trước khi hàng về, cần xác định rõ sản phẩm có phải công bố/đăng ký bản công bố và có thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu hay không.
- Không nên chỉ căn cứ mã HS; cần đối chiếu đồng thời mô tả hàng, thành phần, công dụng, dạng sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật và nhóm quản lý chuyên ngành.
- Đối với hàng lạnh, hàng dễ hư hỏng, cần lên kế hoạch hồ sơ trước ETA để tránh phát sinh lưu kho/lưu bãi, kiểm tra kéo dài hoặc ảnh hưởng chất lượng hàng.
- Đối với hàng thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc sản phẩm có claim công dụng, cần kiểm soát nội dung nhãn, nội dung quảng cáo và bằng chứng khoa học.
- Trong giai đoạn chuyển tiếp năm 2026, cần rà soát Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP trước khi áp dụng hồ sơ thực tế.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm | Văn bản | Cơ quan / hiệu lực | Vai trò liên quan | Điều / khoản / phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 | Quốc hội; hiệu lực từ 01/07/2011 | Văn bản luật nền tảng về an toàn thực phẩm. | Các quy định về công bố, kiểm tra, điều kiện cơ sở, trách nhiệm quản lý nhà nước. |
| Luật | Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 | Quốc hội; hiệu lực từ 01/01/2016 | Căn cứ ban hành Nghị định tại thời điểm 2018. | Cần rà soát theo văn bản tổ chức Chính phủ hiện hành khi viện dẫn mới. |
| Nghị định | Nghị định 38/2012/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 25/04/2012 | Văn bản bị thay thế bởi Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Điều 43 khoản 2 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định | Nghị định 69/2010/NĐ-CP và Nghị định 108/2011/NĐ-CP | Chính phủ | Liên quan an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen. | Được dẫn chiếu tại Chương IV về thực phẩm biến đổi gen. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định về nhãn hàng hóa và sửa đổi quy định nhãn. | Cần đối chiếu khi ghi nhãn thực phẩm nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt. |
| Nghị định | Nghị định 115/2018/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và văn bản sửa đổi. | Cần rà soát khi đánh giá rủi ro xử phạt về công bố, kiểm nghiệm, nhãn, quảng cáo, điều kiện ATTP. |
| Nghị định / Nghị quyết chuyển tiếp | Nghị định 46/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ; ban hành năm 2026 | Nhóm văn bản cần theo dõi trong giai đoạn chuyển tiếp quy định mới về ATTP, công bố và đăng ký sản phẩm thực phẩm. | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. |
| Thông tư liên tịch | Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT | Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương; ban hành 09/04/2014 | Hướng dẫn phân công, phối hợp quản lý nhà nước về ATTP. | Chương II bị bãi bỏ theo Điều 43 khoản 2 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. |
| Thông tư / hướng dẫn | Thông tư 08/2025/TT-BYT; Thông tư 48/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | CSDL quốc gia VBPL ghi nhận là văn bản hướng dẫn/quy định chi tiết liên quan Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Cần rà soát thêm theo thủ tục cụ thể và nhóm sản phẩm áp dụng. |
DANH MỤC PHỤ LỤC / BIỂU MẪU CẦN ĐỐI CHIẾU
| Phụ lục | Nội dung | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Hệ thống mẫu biểu: bản tự công bố, bản công bố sản phẩm, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, thông báo kết quả kiểm tra, mẫu báo cáo, mẫu thông tin cơ sở xuất khẩu vào Việt Nam, mẫu xác nhận quảng cáo, mẫu GMP. | Phụ lục quan trọng nhất về hồ sơ thực tế; cần dùng đúng mẫu tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Phụ lục II | Danh mục sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế. | Rà soát đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, nước uống, nước đá, bao bì/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo phạm vi quản lý. |
| Phụ lục III | Danh mục sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | Đặc biệt quan trọng với thịt, thủy sản, sữa, trứng, ngũ cốc, rau củ quả, sản phẩm nguồn gốc nông/lâm/thủy sản. |
| Phụ lục IV | Danh mục sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. | Thường gặp với rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột/tinh bột, bánh kẹo và nhóm hàng tiêu dùng thực phẩm do Bộ Công Thương quản lý. |
TOÀN VĂN GỐC VÀ PHỤ LỤC
Nếu trình duyệt hoặc WordPress chặn iframe PDF, vui lòng dùng nút mở / tải PDF bản gốc phía trên.
Ghi chú áp dụng: Nội dung trên được biên tập phục vụ tra cứu nghiệp vụ logistics B2B. Khi xử lý hồ sơ nhập khẩu, phân phối hoặc lưu thông thực phẩm, doanh nghiệp cần đối chiếu bản gốc, văn bản sửa đổi/bổ sung/thay thế, quy chuẩn chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý theo từng nhóm hàng thực tế.

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa