Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement và compliance, điểm cần theo dõi là cơ chế kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, hồ sơ đăng ký kiểm tra, phương thức kiểm tra, nghĩa vụ công bố hợp quy, yêu cầu ghi nhãn và phân định thẩm quyền quản lý theo nhóm sản phẩm.
TÓM TẮT NHANH
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm |
|---|---|
| Số hiệu | 46/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày hiệu lực ghi trên văn bản | 26/01/2026 |
| Tình trạng áp dụng cần lưu ý | Cổng TTĐT Chính phủ ghi ngày hiệu lực 26/01/2026. Tuy nhiên, Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Doanh nghiệp cần đối chiếu tình trạng mới nhất trước khi áp dụng. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều chỉnh các nội dung về đăng ký bản công bố hợp quy, điều kiện an toàn thực phẩm nhập khẩu, miễn/kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn và thời hạn sử dụng thực phẩm.
- Quy định trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
- Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ban hành hệ thống biểu mẫu, danh mục sản phẩm/nhóm sản phẩm theo cơ quan quản lý chuyên ngành.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối thực phẩm, phụ gia thực phẩm, bao bì/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm, đơn vị đứng tên công bố hoặc được ủy quyền đứng tên hồ sơ.
- Bộ phận logistics, hải quan, procurement, pháp chế, QA/QC và compliance của doanh nghiệp thực phẩm.
- Cơ sở kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- Xác định mặt hàng thuộc nhóm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, bao bì/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hay nhóm hàng khác có liên quan.
- Đối chiếu HS code (mã phân loại hàng hóa), mô tả hàng hóa, thành phần, quy trình sản xuất, mục đích sử dụng và tài liệu kỹ thuật.
- Rà soát cơ quan quản lý theo Phụ lục II, III, IV: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương.
- Kiểm tra nghĩa vụ công bố hợp quy, đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận y tế nếu phát sinh.
- Rà soát phương thức kiểm tra nhập khẩu: kiểm tra giảm, kiểm tra thường, kiểm tra chặt; chuẩn bị hồ sơ chứng minh lịch sử tuân thủ nếu đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra.
- Đối chiếu tình trạng áp dụng hiện hành vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang thuộc diện tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| CFS | Certificate of Free Sale – Giấy chứng nhận lưu hành tự do, thường dùng để chứng minh sản phẩm được phép lưu hành tại nước xuất khẩu. |
| Health Certificate | Giấy chứng nhận y tế, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp trong một số trường hợp thực phẩm nhập khẩu. |
| Kiểm tra giảm | Phương thức kiểm tra áp dụng với lô hàng/mặt hàng có lịch sử tuân thủ đáp ứng điều kiện theo quy định. |
| Kiểm tra chặt | Phương thức kiểm tra có mức độ kiểm soát cao hơn, thường phát sinh khi có rủi ro, vi phạm hoặc yêu cầu quản lý. |
| GMP | Good Manufacturing Practice – Thực hành sản xuất tốt. |
| HACCP | Hazard Analysis and Critical Control Points – Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn. |
| QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chí kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi thuộc phạm vi điều chỉnh. |
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Tên văn bản | Số hiệu | Cơ quan ban hành | Ngày ban hành / hiệu lực | Vai trò liên quan | Điều/khoản/phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật An toàn thực phẩm | 55/2010/QH12 | Quốc hội | 17/06/2010; hiệu lực 01/07/2011 | Văn bản luật nền tảng được Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. | Điều 12, 15, 17, 18, 34, 38, 39, 40, 44; Chương IV, VII, VIII. |
| Luật Tổ chức Chính phủ | 63/2025/QH15 | Quốc hội | Cần đối chiếu hồ sơ văn bản | Văn bản căn cứ ban hành. | Căn cứ pháp lý về thẩm quyền ban hành nghị định. |
| Nghị định quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm | 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018; theo Điều 53 NĐ 46/2026 ghi hết hiệu lực từ ngày NĐ 46 có hiệu lực. Tuy nhiên việc áp dụng NĐ 46 hiện cần đối chiếu NQ 15/2026/NQ-CP. | Văn bản bị thay thế theo Điều 53 của NĐ 46/2026/NĐ-CP; hiện cần rà soát trạng thái áp dụng do NĐ 46 bị tạm ngưng. | Điều 53 NĐ 46/2026/NĐ-CP. |
| Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | 06/04/2026; hiệu lực 06/04/2026 | Văn bản trực tiếp ảnh hưởng tình trạng áp dụng NĐ 46/2026/NĐ-CP. | Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP. |
| Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng | 09/2026/NQ-CP | Chính phủ | 04/02/2026; hiệu lực 04/02/2026 | Văn bản tạm ngưng trước đó; cần lưu ý vì NQ 15/2026/NQ-CP thay thế về cơ chế tạm ngưng. | Trích yếu liên quan trực tiếp NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP. |
| Nghị quyết về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm | 66.13/2026/NQ-CP | Chính phủ | 27/01/2026 | Văn bản song hành về công bố/đăng ký sản phẩm thực phẩm; cũng thuộc diện tạm ngưng theo NQ 15/2026/NQ-CP. | Cần rà soát cùng hồ sơ công bố sản phẩm. |
| Nghị định về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen | 69/2010/NĐ-CP | Chính phủ | 21/06/2010 | Được dẫn chiếu tại quy định về thực phẩm biến đổi gen. | Điều 8, Điều 9 NĐ 46/2026/NĐ-CP. |
| Nghị định 77/2016/NĐ-CP, 17/2020/NĐ-CP, 155/2018/NĐ-CP, 136/2025/NĐ-CP, 146/2025/NĐ-CP, 148/2025/NĐ-CP | Nhiều số hiệu | Chính phủ | Cần rà soát theo từng văn bản | Nhóm văn bản có một số điều/khoản/phụ lục bị bãi bỏ theo Điều 53 NĐ 46/2026/NĐ-CP. | Điều 53 khoản 3 NĐ 46/2026/NĐ-CP. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH
Phần này được trình bày lại theo dạng văn bản đọc web: tiêu ngữ, căn cứ pháp lý, chương, mục, điều khoản và phụ lục được tách cấp rõ ràng; không hiển thị ký tự nhiễu từ bản PDF.
Xem toàn văn nghị định đã chuẩn hóa trình bày
Số: 46/2026/NĐ-CPHà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm gồm:
1. Quy định chi tiết các nội dung về:
a) Đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau: thực phẩm đã qua chế bao gói sẵn quy định tại khoản 3 Điều 12; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm quy định tại khoản 4 Điều 17; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật An toàn thực phẩm;
b) Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường đối với thực phẩm biến đổi gen quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật An toàn thực phẩm;
e) Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm;
d) Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm;
đ) Miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm;
c) Ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có, gen biến đổi phải ghi nhãn quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm.
2. Hướng dẫn thi hành một số nội dung sau đây:
a) Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo. quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm;
e) Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Án toàn thực phẩm;
d) Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm;
Chương VII
thực phẩm;
e) Bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại Điều 19, 20 Luật An toàn thực phẩm;
a) Bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm quy định tại Điều 22 Luật An toàn thực phẩm;
h) Kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước mục 1 Chương, VI Luật An toàn thực phẩm;
Chương VII
An toàn thực phẩm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bao gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và thực phẩm bễ sung.
2. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement, Food Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa một hoặc nhiều chất hoặc hỗn hợp các chất sau:
a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;
b) Chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa;
c) Các nguồn tổng hợp của những thành phần đề cập tại điểm a và điểm b. trên đây.
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe được trình bày ở dạng chế biển như viên nang, viên hoàn, viên nén, chế phẩm dạng cốm, bột, lỏng và các dạng bào chế khác và được phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ.
3. Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của. người bệnh theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất.
4. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses) là những thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình. trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng hoặc tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy-cơ mắc bệnh nhưng không, thuộc nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có.
5. Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food) là thực phẩm được bỏ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hoạt tính sinh học khác nhưng không thuộc một trong ba nhóm sản phẩm quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. Chủ hàng hóa là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hàng hóa theo quy định của pháp luật.
7. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
Trong Nghị định này, cụm từ “mặt hàng” là bao gồm: thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp. với thực phẩm.
8. Lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu là chuyến bằng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn) của một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
9. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể và không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận khác (hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
10. Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thẻ và không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận khác (hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) theo quy định của pháp. luật về đăng ký kinh doanh.
11. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thực phẩm và không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận khác (hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tô hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
12. Chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn hoặc nhãn hiệu sản phẩm thực phẩm hoặc được eơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu xác nhận.
13. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân được cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm ủ ủy quyền đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm.
14. Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm bao. gồm hệ thống tài liệu quản lý, kỹ thuật và các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm như: nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương pháp kiểm nghiệm bảo đảm chất ‘ lượng, chính xác, minh bạch kết quả kiểm nghiệm.
15. So sánh liên phòng là việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phương pháp kiểm nghiệm trên cùng đối tượng hoặc trên đối tượng tương tự nhau bởi hai hay nhiều cơ sở kiểm nghiệm hoặc thử nghiệm theo những điều kiện định trước.
16. Thử nghiệm thành thạo là việc đánh giá việc thực hiện của các bên tham gia theo tiêu chí đã được thiết lập thông qua so sánh liên phòng.
Chương II — ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều 4. Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
2. Phụ gia thực phẩm;
3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
4. Dụng cụ chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
5. Bao bì chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy:
a) Bản công bố hợp quy theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp kết quả chứng nhận hợp quy đã được liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy. định của pháp luật về công nghệ thông tin (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực);
c) Giấy ủy quyền đứng tên đăng ký bản công bố hợp quy của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định này (trong trường hợp được ủy quyền) (bản sao có đóng dấu. xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được. chứng thực).
2. Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông, tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chỉ định (gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ). Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh, tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa phương nơi có địa điểm kinh doanh đã được đăng ký;
b) Trong thời hạn 10 ngày kế từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định này khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam.
Điều 6. Thời hạn của bản công bố hợp quy ¡ lực của Kết quả chứng
1. Bản công bố hợp quy có thời hạn theo giá trị nhận hợp quy và không quá 03 năm.
2. Trong quá trình kinh doanh nếu quy chuẩn có sự thay đổi, tổ chức, cá nhân phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn mới và thực hiện lại thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại Nghị định này.
Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Điều 7. Quy định đối với Giấy ủy quyền
1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Ủy quyền được đứng tên công bố sản phẩm phải tuân thủ các quy định Ï của pháp luật có liên quan về ủy quyên và có các nội dung sau:
đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm và tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền; Ị
c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và cùng chịu trách nhiệm về tắt cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm);
đ) Tên sản phẩm được ủy quyền.
3. Người ủy quyển có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thay đổi về các nội dung ủy quyền.
4. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp sản phẩm vi phạm chất lượng, an toàn thực phẩm gây hậu quả.
Chương III — BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Mục 1. BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI. THỰC PHẨM BIẾN ĐỎI GEN
Điều 8. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
Điều kiện cấp, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 2 21 tháng 6 năm 2010 của.
Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen được sửa đổi, bổ sung năm 201 1, năm 2018 và năm 2020.
Điều 9. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm.
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên thị trường có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen có ít nhất một thành phần nguyên liệu biến đổi gen lớn hơn 5% tổng nguyên liệu được sử dụng, để sản xuất thực phẩm thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật
Chương VII
hiện các thông tin liên quan đến sinh vật biến đổi gen trên nhãn hàng hóa trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đôi gen, sản phẩm của sinh vật biên đôi gen sử dụng làm thực phẩm:
a) Thực phẩm biến đổi gen bao gói sẵn có thành phần nguyên liệu biến đổi gen nhưng không phát hiện được gen hoặc sản phẩm của gen bị biến đổi trong thực ph:
b) Thực phẩm biến đổi gen tươi sống, thực phẩm biến đổi gen chế biến không bao gói và trực tiếp bán cho người tiêu dùng;
c) Thực phẩm biến đổi gen sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh.
Mục 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẪM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN, SẲN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN, SẲN PHẨM THỰC VẬT DÙNG LÀM THỰC PHẲM NHẬP KHẬU VÀ SẢN PHẨM THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CHUYÊN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
SANG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA
Điều 10. Điều kiện, đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thúy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
1. Sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thực phẩm do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị trả về và các trường hợp quy định tại Điều 19 Nghị định này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của.
Việt Nam đưa vào danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản vào Việt Nam;
b) Đối với sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm: Phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam;
c) Mỗi lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản nhập khẩu phải kèm theo giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cắp (trừ trường hợp thủy sản do tàu cá. nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến hoặc tàu cá thu mua, chuyển tải trên biển xuất khẩu trực tiếp vào Việt Nam qua các cảng được chỉ định).
2. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này vào danh sách xuất khẩu vào Việt Nam thực hiện theo. quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 11. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
1. Sản phẩm, nguyên liệu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 6, 8 Điều 19 Nghị định này khi thay đổi mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về hải quan và tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm như đối với sản phẩm nhập khẩu, trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ quy định khi làm thủ tục nhập khẩu ban đầu.
2. Sản phẩm thực phẩm sản xuất ra để xuất khẩu theo khai báo ban đầu nhưng chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu đồng thời tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thực phẩm như đối với sản phẩm thực phẩm sản xuất để tiêu thụ nội địa.
3. Quy định tại khoản 1, 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp sản phẩm, nguyên liệu xuất khẩu bị trả lại và chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa.
Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực ˆ phẩm bảo vệ sức khỏe
1,Cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 Luật An toàn thực phẩm và những quy định sau đây:
a) Phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo nguyên tắc, quy định Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khoẻ để kiểm soát quá trình sản xuất và lưu thông phân phối nhằm bảo đảm mọi sản phẩm do cơ sở sản xuất đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và an toàn đối với người sử dụng cho đến hết hạn sử dụng;
b) Đủ nhân viên có trình độ chuyên môn phủ hợp với vị trí công việc được giao và được huấn luyện đào tạo kiến thức cơ bản về Thực hành sản xuất tốt (GMP), về an toàn thực phẩm và kiến thức chuyên môn liên quan. Trưởng bộ phận sản xuất và trưởng bộ phận kiểm soát chất lượng phải là nhân sự chính thức, làm việc toàn thời gian cho cơ sở và độc lập với nhau. Người phụ trách chuyên môn của cơ sở phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành y, được, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, công nghệ thực phẩm và phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc tại lĩnh vực chuyên ngành có liên quan;
c) Hệ thống nhà xưởng, thiết bị và tiện ích phụ trợ được thiết kế, xây dựng, lắp đặt phù hợp với mục đích sử dụng, theo nguyên tắc một chiều, dễ làm vệ sinh, ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ nhằm lẫn, tránh tích tụ bụi bản, ô nhiễm và các yêu tô ảnh hưởng bắt lợi đến sản phẩm và thực hiện duy trì hoạt động vệ sinh hàng ngày;
đ) Thực hiện và lưu đầy đủ hồ sơ, tài liệu về sản xuất, kiểm soát chất lượng, lưu thông phân phối đề truy xuất được lịch sử mọi lô sản phẩm và hồ sơ ghi chép toàn bộ các hoạt động khác đã được thực hiện tại cơ sở;
đ) Mọi thao tác sản xuất phải thực hiện theo quy trình, hướng dẫn. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất để phòng, tránh nguy cơ nhằm lẫn, ô nhiễm, nhiễm chéo. Ghi chép kết quả ngay khi thực hiện thao tác hoặc ngay sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất vào hồ sơ;
e) Có bộ phận kiểm soát chất lượng để bảo đảm sản phẩm được sản xuất theo các điều kiện, quy trình phù hợp và đáp ứng tiêu chuẩn đã thiết lập; các phép thử cần thiết đã được thực hiện; nguyên vật liệu không được duyệt xuất để sử dụng, sản phẩm không được duyệt xuất bán khi chưa được đánh giá đạt chất lượng theo yêu cầu; sản phẩm phải được theo dõi độ ổn định;
#) Trong trường hợp kiểm nghiệm hoặc sản xuất theo hợp đồng thì bên nhận hợp đồng phải có đủ nhà xưởng, trang thiết bị và nhân sự đáp ứng yêu cầu bên giao và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền về điều kiện kiểm nghiệm hoặc sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
h) Có quy trình quy định giải quyết khiếu nại, thu hồi sản phẩm, hoạt động, tự kiểm tra; thực hiện theo quy trình và ghi chép, lưu giữ đầy đủ hồ sơ đối với các hoạt động này.
2. Bộ Y tế hướng dẫn Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe để các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe triển khai áp dụng.
3. Các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt
(GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe bao gồm:
đ) Đơn đề nghị cấp Giầy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo
Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra thông thường bao gồm:
a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc điện công bố hợp quy;
Hồ sơ công bổ tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc điện công bố tiêu chuẩn áp dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc điện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn. áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực;
e) Thông báo của cơ quan kiểm tra nhà nước chuyển phương thức kiểm tra của mặt hàng từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính hoặc. bản sao điện tử được chứng thực) đối với trường hợp mặt hàng áp dụng chuyển phương thức kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
đ) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);
đ) Trong trường hợp sân phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biến bán trực tiếp cho Việt Nam.
3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chặt bao gồm:
a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số.
05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy;
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công, u chuẩn áp dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm (Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, nhãn, bản tiêu chuẩn sản phẩm); Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ qua địch vụ bưu chính hoặc trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực;
c) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);
đ) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 10 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ. quan có thấm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biển trên biến bán trực tiếp cho Việt Nam.
Điều 25. Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
1. Trình tự thực hiện kiểm tra giảm:
a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký. kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra ¡ nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Công dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ bải hành chính cắp bộ, cáp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm | tra hồ sơ và ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa nộp sửa đổi, bỏ sung hồ sơ;
c) Nội dung kiểm tra hồ sơ phải khẳng định được sự phù hợp của các thông tin liên quan đến mặt hàng nhập khẩu được thẻ hiện trong toàn bộ hồ sơ;
đ) Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan đề làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Công thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thông kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan , hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.
2. Trình tự thực hiện kiểm tra thông thường:
2) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra. nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Công dịch vụ công quốc. gia hoặc] Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cắp tỉnh) hoặc địch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo điểm e khoản 1 Điều này, xác định chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm căn cứ vào phân loại sản phẩm, mức rủi ro và hồ sơ công bố và lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm nghiệm.
Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu, cơ sở kiểm nghiệm tại điểm b khoản này hoàn tất việc tiến hành lấy mẫu, kiểm tra thực trạng hàng hóa và trả Phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước cho cơ quan kiểm tra nhà nước;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu kết quả kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra ký thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;,
đ) Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan đề làm cơ sở thông quan hàng. hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thống kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.
3. Trình tự thực hiện kiểm tra chặt:
a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khâu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký. kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Công dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cắp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo điểm c khoản 1 Điều này, xác định chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm căn cứ vào phân loại sản phẩm, mức rủi ro và hồ sơ công bố và lựa chọn cợ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm nghiệm.
Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần chủ hàng hóa. nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu, cơ sở kiểm nghiệm tại điểm b khoản này hoàn tất việc tiến hành lấy mẫu, kiểm tra. thực trạng hàng hóa và trả Phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước cho cơ quan kiểm tra nhà nước; đ} Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu kết quả kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra ký thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan để làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc các hệ thông kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.
4. Trường hợp chủ hàng hóa ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kiêm tra theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật và phải nộp kèm theo Giấy ủy quyền (bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực) trong hồ sơ đăng ký kiêm tra.
5. Đối với mặt hàng nhập khẩu có Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm, báo cáo thông tin mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu và kết quả xử lý mặt hàng này với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và bộ quản lý chuyên ngành.
6. Đối với mặt hàng nhập khẩu vừa thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, vừa thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện đồng thời kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm và kiểm dịch.
Điều 26. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
1. Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố một trong các giấy tờ sau:
a) Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất;
b) Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẳm quyền;
e) Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng hóa với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng mặt hàng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng mặt hàng đó làm thực phẩm.
2. Đối với mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu do lỗi về ghi nhãn hàng hóa hoặc các lỗi khác không liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật:
Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi, nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam, chủ hàng hóa có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi mà mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu thì phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm.
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa và tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ
Chủ hàng hóa có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Để nghị cơ quan kiểm tra nhà nước áp dụng phương thức kiểm tra đối với mặt hàng nhập khẩu theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này.
2. Đề nghị cơ quan kiểm tra nhà nước chuyển đổi phương thức kiểm tra đối với mặt hàng nhập khẩu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Mẫu văn bản đề nghị theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
3. Đề nghị cơ quan kiểm tra nhà nước xem xét lại kết quả kiểm tra mặt hàng nhập khẩu. Trường hợp kết quả kiểm tra lại phù hợp với kết quả kiểm tra lần đầu thì chủ hàng hóa phải chịu chỉ phí cho việc kiểm tra lại; trường hợp kết quả kiểm tra lại đạt yêu. cầu thực phẩm nhập khẩu thì được trả lại chỉ phí kiểm tra lại đã nộp.
4. Được quyền đề xuất biện pháp xử lý được quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm đối với mặt hàng không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu.
5. Bảo đảm tính nguyên trạng lô hàng, tính nguyên vẹn của mặt hàng để phục vụ việc lấy mẫu.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ đăng ký kiểm tra.
7. Thực hiện quyết định xử lý mặt hàng của cơ quan kiểm tra nhà nước nếu mặt hàng không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu.
8. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm đề nghị cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu lấy mẫu, kiểm tra các nội dung ghi nhãn, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
Tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ chỉ được tiếp nhận lô hàng sau khi có kết luận phù hợp về các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các nội dung ghi nhãn. của cơ quan kiểm tra nhà nước và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bảo quản, hướng dẫn sử dụng sản phẩm theo khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên nhãn sản phẩm. Việc sử dụng hàng viện trợ phải đúng mục đích, đối tượng.
Điền 28. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xây dựng kế hoạch kiểm tra, thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu vào Việt Nam theo thủ tục sau:
đ) Cơ quan có thẳm quyền nước xuất khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao. gồm thông tin về hệ thống. quản lý của quốc gia, vùng lãnh thổ (bao gồm hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn, hệ thống tổ chức quản lý an toàn thực. “phậm) và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quạn thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ động vật và thủy sản đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và bản tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh này theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất, kinh đoanh quy định tại điểm a khoản này của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền của bộ quản lý ngành thực hiện thâm tra hồ sơ, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả thẩm tra và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp cằn thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam;
c) Nội dung kiểm tra tại nước xuất khẩu bao gồm: Hệ thống luật pháp về quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm; năng lực của cơ quan kiểm soát an toàn thực phẩm nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.
2. Xử lý kết quả kiểm tra và thông báo danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:
a) Trường hợp không cần thiết phải thực hiện kiểm tra thực tế đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố kết quả, tên quốc gia, vùng lãnh thỏ được phép xuất khẩu vào Việt Nam. Riêng đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản thì phải công bố kèm theo danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu;
b) Trường hợp cần thiết thực êm tra đối với nước xuất khẩu, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xử lý, công bố kết quả kiểm tra.
Trường hợp kết quả kiểm tra chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo và nêu rõ lý do cụ thể những, trường hợp chưa được phép xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam;
c) Trong trường hợp đề nghị bổ sung danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản vào Việt Nam, cơ quan thẳm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ bao gồm danh sách và thông tin cơ sở theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thâm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế tại nước xuất khẩu, trên cơ sở đó xem xét, quyết định việc bổ sung vào danh sách.
Điều 29. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thẩm quyền, hô sơ, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại các Điều 41, 42, 62, 63 và Điều 64 của Luật An toàn thực phẩm khi có yêu cầu của nước nhập khẩu.
Điều 30. Kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường
1. Kiểm tra theo kế hoạch:
Hàng năm, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào mức độ nguy cơ, lịch sử tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đẻ xây dựng, ban hành kế hoạch về nội dung và tần suất kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
2) Theo yêu cầu quản lý hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về sản phẩm thực phẩm;
b) Khi phát hiện dầu hiệu vi phạm điều kiện đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các đợt kiểm tra cao điểm về an toàn thực phẩm;
c) Khi xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm;
đ) Thông tỉn phân ánh dưới mọi hình thức của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước về dầu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm;
đ) Thông tin, cảnh báo về sản phẩm lưu thông trên thị trường không phù hợp với các điều kiện quy định về an toàn thực phẩm;
e) Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường phát hiện sản phẩm thực phẩm có nhãn hàng hóa không đúng quy định hoặc có dầu hiệu chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công. bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Nội dung tối thiểu phải thực hiện khi kiểm tra:
đ) Kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo;
b) Kiểm tra truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định;
c) Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến chất lượng, an toàn sản phẩm;
đ) Trong quá trình kiểm tra, trường bợp sản phẩm có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, an toàn thì lấy mẫu theo quy định;
đ) Đối với sản phẩm thực phẩm kinh doanh trong hoạt động thương mại điện tử, ngoài kiểm tra theo quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản này, tiền hành so sánh tính thống nhất của các thông tin trên các trang thông tin điện tử được công bố theo quy định pháp luật về thương mại điện tử trên các nền tảng, số thương mại điện tử với thực tế của sản phẩm được kiêm tra.
Chương VI — GHI NHÃN THỰC PHẨM
Điều 31. Nội dung ghi nhãn bắt buộc
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tại Việt Nam ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa còn phải tuân thủ các quy định sau:
đ) Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi các cụm từ sau: “Thực phẩm. dinh dưỡng y học” và “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;
b) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ: “Sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể)” trên mặt chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông thường.
2. Riêng đối với sản phẩm nhập khẩu, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi trên nhãn sản phẩm phải thẻ hiện: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm.
Điều 32. Miễn một số nội dung ghi nhãn bắt buộc
1, Miễn ghi nhãn phụ đối với sản phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quả tặng, quà biếu trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; sản phẩm nhập khẩu của đối tượng được ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan; sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu; sản phẩm là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm; sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng đề sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của. tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
2. Ngoài gia vị và thảo mộc, đối với các bao gói nhỏ, có diện tích bề mặt lớn nhất nhỏ hơn 10 cm2, miễn áp dụng ghi thành phần cấu tạo, thời hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng nếu có nhãn phụ hoặc bao bì ngoài đã thê hiện đầy đủ các nội dung đó.
3. Miễn ghi ngày sản xuất đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Chương VII — QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
Điều 33. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung (từ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe – Health claims).
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (trừ sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng. tuôi, sản phẩm dinh dưỡng bô sung, dùng cho trẻ đưới 06 tháng tuổi quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo).
Điều 34. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
Việc đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo còn phải tuân thủ các quy định sau:
1. Trước khi quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo với cơ quan cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bó sản phẩm theo quy định hiện hành.
2. Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, đối tượng, cảnh báo, khuyến cáo của sản phẩm đã được công bố trong bản công bố sản phẩm.
3. Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
a) Phải có khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;
b) Quảng cáo sử dụng hình ảnh, âm thanh phải đọc rõ khuyến cáo theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Việc quảng cáo sử dụng hình ảnh với thời lượng ngắn dưới 15 giây thì không phải đọc “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”, nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong quảng cáo.
4. Hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo gồm:
a) Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đối với quảng cáo có sử dụng hình ảnh, âm thanh thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân) và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong bản ghi hình và bản ghi âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma-két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường ủy quyên cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên trên giấy xác nhận nội dung quảng, cáo thì phải có giấy ủy quyền (bản có xác nhận của bên ủy quyền và bên được ủy quyền).
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được tiếng Việt. Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân ị ng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật. Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường hợp không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải nộp bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật, Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận nội dưng quảng cáo.
5. Thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo:
2) Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo gửi hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đến cơ quan cấp Giáy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm bằng hình thức trực tuyển (qua Công dịch vụ công quốc gia hoặc Công thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cắp bộ, cắp tỉnh) hoặc địch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn này được tính từ ngày đóng dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc ngày hề sơ hoàn chỉnh được tiếp nhện trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến,
10, Đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để thực hiện các thủ tục hành chính. ặ& Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Yt
1. Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước. về an toàn thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật An toàn thực phẩm.
2. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Chính phủ về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các bộ quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cắp tỉnh.
3. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 62 Luật An toàn thực phẩm và các nhóm sản phẩm trong Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định về mức giới hạn an toàn thực phẩm sau khi nhận đầy đủ hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc hồ sơ dự thảo quy định về mức giới hạn an toàn thực phẩm từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương.
4. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh và cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP). thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
6. Ban hành Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc phạm vi được phân công quản lý.
7. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm về quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hoá, địch vụ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
9, Hằng năm xây di y triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đố ính vực được phân công quản lý.
Điều 46. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 63 Luật An toàn thực phẩm và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (trừ bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành).
2. Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Quản lý và kiểm tra việc thực hiện phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình từ sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác), thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngữ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biển đôi gen, muối và các sản phẩm, nhóm sản phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Tổ chức giao nhiệm vụ cho cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Nghị định này.
5. Tổ chức phân cấp quản lý và quy định hồ sơ, thủ tục cắp các loại giấy chứng nhận có liên quan đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu theo quy định tại Điều 42 Luật An toàn thực Thâm và quy định tại Nghị định này.
Quản lý và kiểm tra việc thực hiện phân cấp đối với hoạt động cắp các loại giấy chứng nhận có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu theo quy.định tại Điều 42 Luật An toàn thực phẩm và quy định tại Nghị định này.
6. Ban hành Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc phạm vi được phân công quản lý.
7. Công bố danh sách quốc gia. vùng lãnh thổ và danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
8. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
9. Hằng năm xây đựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
10. Tổ chức cấp, phân cắp việc cắp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an ˆ toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Công Thương
1, Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 64 Luật An toàn thực phẩm và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc; xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
4.. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuắt, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác. Kiểm tra rà soát, giám sát hoạt động kinh doanh thực phẩm trên nên tảng thương mại điện tử, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm, gỡ bỏ nội dung vi phạm theo quy định.
6: Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
7. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
8. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Kiểm tra xử lý vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cắm, hàng nhập lậu, gian lận thương mại và thực phẩm trên nền tảng thương mại điện tử.
9. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 48. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Tài chính Có trách nhiệm kịp thời cung cấp cho Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các thông tin sau của doanh nghiệp sản xuắt, kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm:
1. Có dấu hiệu dọanh thu biến động bắt thường.
2. Sự thay đổi địa điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp ngừng, tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thẻ.
4. Thông tin liên quan đến các lô hàng sản phẩm nhập khẩu miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành.
5. Thông tin có liên quan số lượng, giá trị lô hàng sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của các Bộ quản lý chuyên ngành.
6. Thông tin liên quan đến các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm được phát hiện trong quá trình kiểm tra nhà nước về hải quan.
Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Khoa học và Công nghệ
1. Định kỳ, hằng năm ban hành kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về thực phẩm theo đề xuất của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương.
2. Kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức đã đăng ký hoạt động công. nhận phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Điều 50. „ Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực c phẩm của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo thực phẩm trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo thực phẩm vi phạm pháp luật theo quy trình xử lý được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quảng cáo.
Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về an toàn thực phẩm tại địa phương.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáp tỉnh trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương; chủ động tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực. phẩm trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước cắp dưới; xử lý cán bộ, công chức thiều trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý: tổ chức giải quyết khiếu nại, tổ cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo. quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Chí phủ và trước pháp luật khi đề xảy ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Tổ chức, điều hành Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Tổ chức tuyên truyền, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; khuyến khích sự tham gia đánh giá của các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức, cá nhân và người đân, phản ánh kịp thời các vi phạm liên quan đến an toàn thực phẩm trên _ địa bàn.
5. Bố trí nguồn lực cho các cơ quan chuyên môn để thực hiện việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
6. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
7. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; nước, nước đá dùng trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thuỷ sản. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, đấu giá nông sản.
8. Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.
9. Tổ chức, phân cắp và phân công thực hiện:
a) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng đùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, thực phẩm bổ sung, (trừ thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin, khoáng chất và không có công bố khuyến cáo về sức khỏe);
b) Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy; cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (trừ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe);
c) Cấp, bổ sung, sửa đổi, cáp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), Giấy chứng nhận y tế và giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu và theo phân công, phân cấp;
d) Cấp, đình chỉ, phục hỏi, thu hồi, dừng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm;
đ) Giao nhiệm vụ, đình chỉ, thu hồi quyết định giao nhiệm vụ cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phân cấp của Bộ trưởng các Bộ: Y tế, Công Thương và tổ chức kiểm tra việc thực hiện đối với cơ quan được giao nhiệm vụ.
10. Kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm về quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
11. Chỉ đạo cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra hồ sơ sau khi tổ chức, cá nhân tiến hành công bố, trường hợp phát hiện hồ sơ công bố không đúng quy định thì xử lý vi phạm theo. quy định của pháp luật. Trên cơ sở nguồn kinh phí được giao tại địa phương, hằng năm, cơ quan tiếp nhận, xây dựng kế hoạch kiểm tra, bồ trí kinh phí lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu chất lượng và an toàn đối với sản phẩm công bố lưu thông trên thị trường tập trung các nhóm sản phẩm sử dụng cho các đối tượng có nguy . cơ cao là trẻ em, người giả, phụ nữ mang thai, người bệnh. Trên cơ sở kết quả giám sát, tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất, kinh đoanh, trường hợp phát hiện vĩ phạm xử lý theo quy định của pháp luật.
12. Kịp thời thông tin về danh sách các tổ chức thử nghiệm có đăng ký _’ hoạt động thử nghiệm đối với các sản phẩm thực phẩm đã cấp, đình chỉ, tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, đã bị xử lý vi phạm cho các Bộ quản lý chuyên ngành.
13. Tổ chức triển khai việc tiếp nhận kê khai giá, cập nhật thông tin giá kê khai trên cơ sở dữ liệu về giá, sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định; tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kê khai giá đối với sản phẩm thực phẩm được phân công quản lý tại Luật Giá và Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá.
14. Kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập kh: chức thử nghiệm đã đăng ký hoạt động thử nghiệm đối với _’ các sản phẩm thực phẩm; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức đánh giá _, sự phù hợp đã đăng ký chứng nhận hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm _. soát tới hạn (HACCP); tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (FS); tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC); chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC) hoặc tương đương tại Việt Nam.
15. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 52. Phối hợp trong hoạt động bảo đầm an toàn thực phẩm
1. Các bộ quản lý ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của mình có _ trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý. nhà nước để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước vẻ an toàn thực phẩm có hiệu quả.
2. Bộ Y tế chủ trì xây dựng chương trình thông tin giáo dục truyền thông _ về an toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và các bộ, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế để thực hiện chương trình thông tin giáo đục truyền thông về an toàn _ thực phẩm.
3. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ tì xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, các ˆÌ bộ, ngành khác có trách nhiệm phối hợp.
4. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hề sơ, thông tin liên quan tới nguồn gốc thực 4 ‘ phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; phối hợp với Bộ Y tế điều tra nguyên nhân và chủ trì trong việc truy xuất nguôn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
5. Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của bộ, ngành khác vi phạm và có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và kết luận.
6. Trường hợp phát hiện hành vi xâm phạm quyền dân sự của chủ thể thuộc nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về khởi kiện và khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công.
7. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý an toàn thực phẩm, thống nhất quản lý về an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương,
8. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm rà soát, cập nhật, kịp thời sửa đổi, bổ sung các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm.
9. Chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm cả ứng dụng giao đồ ăn) có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ chế kiểm duyệt, yêu cầu người bán cung cấp và công khai các giấy tờ pháp lý về sản phẩm theo quy định;
b) Hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước, kịp thời gỡ bỏ các sản phẩm vỉ phạm khi có yêu cầu;
c) Chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp không thực hiện các biện pháp kiểm duyệt cần thiết, để xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
10. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm cập nhật thông tin cảnh báo rủi ro vê sản phẩm, tự nguyện thu hồi sản phẩm khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3, Bãi bỏ các quy định tại:
a) Khoản 1 Điều 24b Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nỗ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc. lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
b) Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
e) Điều 29 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
d) Khoản 3 Điều 37; các quy định về thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước tại mục 1, II, III và thủ tục chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng tại mục IV, V, VI Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
đ) Điều 25; khoản 1 Điều 28; Điều 30; phần 1, 2 và 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi thay thế đó. sửa đổi, bổ
Điều 55. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ Ban Bí thư Trung ương Đảng; THỦ TƯỚNG Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, ‘ƯBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Í Văn phòng Tổng Bí thư;
›hòng Chủ tịch nước: – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội: — ưa Tòa án nhân dân tối cao; ki Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Lê Thành Long Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
Lưu: VT, KGVX (b)-‡Q
PHỤ LỤC I – DANH MỤC BIỂU MẪU KÈM THEO
Mẫu số 01: Bản công bố hợp quy.
Mẫu số 02: Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu.
Mẫu số 03: Thông báo chuyển đổi phương thức kiểm tra.
Mẫu số 04: Báo cáo về việc thực hiện kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu.
Mẫu số 05: Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu.
Mẫu số 06: Văn bản đề nghị chuyển đổi phương thức kiểm tra.
Mẫu số 07: Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu.
Mẫu số 08: Danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ động vật và thủy sản đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.
Mẫu số 09: Bản tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 10: Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.
Mẫu số 11: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Mẫu số 13: Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở đạt yêu cầu GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Mẫu số 14: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Mẫu số 15: Báo cáo hoạt động sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Mẫu số 16: Đơn đăng ký chỉ định/thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định/gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Mẫu số 17: Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm.
Mẫu số 18: Báo cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm.
Mẫu số 19: Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
Mẫu số 20: Báo cáo kết quả hành động khắc phục.
Mẫu số 21: Quyết định về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Mẫu số 22: Phiếu kết quả kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước.
Mẫu số 23: Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở.
Mẫu số 24: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
PHỤ LỤC II – SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ
1. Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm; trừ nước đá dùng bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Thực phẩm chức năng; trừ thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
3. Các vi chất dinh dưỡng.
4. Phụ gia thực phẩm, bao gồm hương liệu thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
5. Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; trừ bao bì, dụng cụ thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương khi sản xuất trong cùng cơ sở và chỉ dùng cho sản phẩm của cơ sở đó.
6. Các sản phẩm khác không quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
PHỤ LỤC III – SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Ngũ cốc: ngũ cốc; ngũ cốc đã sơ chế/chế biến, trừ sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột.
II. Thịt và sản phẩm từ thịt: thịt tươi/ướp đá/giữ mát/đông lạnh; phụ phẩm ăn được; sản phẩm chế biến từ thịt; sản phẩm phối chế có chứa thịt, trừ sản phẩm dạng bánh thuộc Bộ Công Thương.
III. Thủy sản và sản phẩm thủy sản: thủy sản sống/tươi/bảo quản lạnh; phụ phẩm thủy sản; sản phẩm chế biến từ thủy sản; dầu/mỡ nguồn gốc thủy sản; sản phẩm phối trộn; rong biển, tảo và sản phẩm từ rong, tảo; trừ nhóm thực phẩm chức năng, dược phẩm thuộc Bộ Y tế hoặc sản phẩm dạng bánh thuộc Bộ Công Thương.
IV. Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả: tươi, sơ chế, chế biến; trừ giống cây, bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát thuộc Bộ Công Thương.
V. Trứng và sản phẩm từ trứng: trứng động vật trên cạn/lưỡng cư; trứng đã sơ chế, chế biến; thực phẩm phối chế có chứa trứng/bột trứng; trừ bánh kẹo có thành phần trứng/bột trứng thuộc Bộ Công Thương.
VI. Sữa tươi nguyên liệu.
VII. Mật ong và sản phẩm từ mật ong: mật ong nguyên chất/cô đặc/pha loãng; sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa; sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa; trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong thuộc Bộ Công Thương và thực phẩm chức năng/dược phẩm thuộc Bộ Y tế.
VIII. Thực phẩm biến đổi gen.
IX. Muối: muối biển, muối mỏ; muối tinh chế/chế biến/phối trộn.
X. Gia vị: gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị nguồn gốc động vật/thực vật; nước xốt và chế phẩm làm nước xốt; tương, nước chấm; quả chi Capsicum/Pimenta.
XI. Đường: đường mía, đường củ cải, sucroza tinh khiết; đường khác, xirô đường, mật ong nhân tạo; mật từ chiết xuất/tinh chế đường.
XII. Chè: chè tươi/chế biến; trà từ thực vật khác, trừ sản phẩm pha dạng nước giải khát thuộc Bộ Công Thương.
XIII. Cà phê: cà phê hạt, chất chiết, tinh chất, chất cô đặc; cà phê rang/chưa rang, chế phẩm cà phê; trừ nước giải khát, bánh kẹo, mứt có cà phê thuộc Bộ Công Thương.
XIV. Ca cao và chế phẩm từ ca cao.
XV-XIX. Các nhóm sản phẩm, hàng hóa khác thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thuộc phạm vi được phân công; nước đá dùng bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
PHỤ LỤC IV – SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
I. Bia: bia hơi, bia chai, bia lon.
II. Rượu, cồn và đồ uống có cồn: rượu vang không gas/có gas, rượu trái cây, rượu mùi, rượu cao độ, rượu trắng/vodka, đồ uống có cồn khác; không bao gồm rượu ngâm động vật, thực vật, khoáng vật, nấm và rượu công bố là thực phẩm chức năng.
III. Nước giải khát: đồ uống đóng hộp, nước ép rau quả; nước giải khát cần pha loãng; nước giải khát dùng ngay; không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết thuộc Bộ Y tế.
IV. Sữa chế biến: sữa dạng lỏng, sữa lên men, sữa bột, sữa đặc, kem sữa, sữa đậu nành, sản phẩm khác từ sữa; không bao gồm sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng thuộc Bộ Y tế.
V. Dầu thực vật: dầu vừng, dầu cám gạo, dầu đậu tương, dầu lạc, dầu ô liu, dầu cọ, dầu hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông, dầu dừa, dầu hạt cọ, dầu hạt cải/mù tạt, dầu hạt lanh, dầu thầu dầu và dầu khác.
VI. Bột, tinh bột: bột mì/meslin, bột ngũ cốc, bột khoai tây, malt, tinh bột mì/ngô/khoai tây/sắn/khác, inulin, gluten lúa mì, sản phẩm từ bột nhào, sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế.
VII. Bánh, mứt, kẹo: bánh quy, bánh bít cốt, bánh bột nhào, bánh mì giòn, bánh gato, kẹo, kẹo cao su, kẹo sô cô la, mứt/thạch/bột nghiền/bột nhão từ quả hoặc quả hạch, quả/quả hạch chế biến, các sản phẩm bánh mứt kẹo khác.
VIII. Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa