HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHẤT BẢO QUẢN
Chất bảo quản dùng trong thực phẩm là nhóm hàng dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ khai theo tên thương mại hoặc tên hoạt chất chung. Cùng là “preservative”, mã HS, thuế, hồ sơ tự công bố/đăng ký bản công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm có thể thay đổi theo bản chất hóa học, dạng đơn chất hay hỗn hợp, mã INS/E-number, mục đích sử dụng và việc chất đó có nằm trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng hay không. Sai mã HS, thiếu COA/test report, không chứng minh được mục đích dùng cho thực phẩm, hoặc dùng phụ gia ngoài danh mục có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và rủi ro không được lưu thông sau thông quan. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
QUICK FACT – THÔNG TIN NHANH
| Nội dung | Định hướng rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Chất bảo quản dùng trong thực phẩm: sodium benzoate, potassium sorbate, calcium propionate, benzoic acid, sorbic acid hoặc hỗn hợp phụ gia bảo quản. | Không ghi chung “food additive” nếu invoice/catalogue có thể hiện hoạt chất cụ thể. |
| HS Code tham khảo | 2916.31.00, 2916.19.00, 2915.50.00, 3824.99.70 hoặc 3824.99.99 tùy thành phần và dạng hàng. | Chốt HS theo CAS, COA, thành phần %, dạng đơn chất/hỗn hợp và công dụng thực tế. |
| Chính sách ATTP | Thường phải rà thủ tục tự công bố sản phẩm nếu là phụ gia thực phẩm được phép sử dụng; trường hợp phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng phải rà đăng ký bản công bố. | Không kết luận “chỉ tự công bố” nếu chưa kiểm mã INS, công dụng và phạm vi sử dụng. |
| Kiểm tra ATTP nhập khẩu | Có khả năng thuộc danh mục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ Y tế. | Rà theo Thông tư 15/2024/TT-BYT và mã HS thực tế. |
| VAT | Tham khảo 10%; chỉ xem xét 8% nếu mã hàng/mô tả không thuộc phụ lục loại trừ và chính sách giảm VAT còn hiệu lực. | Nhiều chất bảo quản ở Chương 29/38 có bản chất hóa chất nên cần rà kỹ phụ lục VAT. |
| C/O | Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ theo FTA phù hợp. | C/O phải khớp HS, mô tả hoạt chất, xuất xứ và invoice. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Mặt hàng áp dụng
Bài viết áp dụng cho chất bảo quản nhập khẩu dùng làm phụ gia thực phẩm, bao gồm dạng bột, hạt, tinh thể, dung dịch hoặc hỗn hợp phụ gia bảo quản có hồ sơ thể hiện mục đích sử dụng trong thực phẩm.
Nhóm hàng liên quan
Nhóm tham chiếu gồm chất tạo ngọt, chất bảo quản, phẩm màu, chất điều chỉnh acid và chất chống đông vón. Tuy nhiên bài viết này chỉ phân tích chất bảo quản, không gom chung toàn bộ phụ gia.
Biến thể không tự áp dụng chung
Chất bảo quản mỹ phẩm, chất diệt khuẩn, hóa chất xử lý nước, hóa chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật hoặc chất dùng cho thức ăn chăn nuôi có thể chịu chính sách khác.
Tình trạng lô hàng
Hàng mới, hàng mẫu, hàng nghiên cứu R&D, hàng nhập để sản xuất nội bộ, hàng nhập kinh doanh, hàng EPE/FDI hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách chuẩn bị hồ sơ khác nhau.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm quyết định của chất bảo quản không nằm ở tên thương mại mà nằm ở thành phần hóa học, CAS number, độ tinh khiết, tiêu chuẩn food grade, mã INS/E-number, dạng đơn chất hay hỗn hợp, và phạm vi thực phẩm được phép sử dụng. Doanh nghiệp cần tránh mô tả chung như “preservative powder” nếu hồ sơ có thể hiện sodium benzoate, potassium sorbate, calcium propionate hoặc hỗn hợp phụ gia.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Hoạt chất/CAS | COA, specification, SDS/MSDS, test report. | Áp sai HS giữa Chương 29 và Chương 38. | Sodium benzoate / potassium sorbate / calcium propionate – food grade, CAS, quy cách. |
| Dạng đơn chất hay hỗn hợp | Formula, thành phần %, technical sheet. | Nhầm phụ gia đơn chất với chế phẩm hóa chất dùng trong chế biến thực phẩm. | Prepared food preservative blend – nêu hoạt chất chính và tỷ lệ nếu phù hợp. |
| Food grade | COA, tiêu chuẩn nhà sản xuất, chứng nhận phù hợp nếu có. | Bị nghi ngờ hóa chất công nghiệp, khó xử lý ATTP. | Food-grade preservative for food processing. |
| Mã INS/E-number | Nhãn, catalogue, specification, tài liệu phụ gia. | Không chứng minh được phụ gia được phép sử dụng hoặc đúng đối tượng. | Ghi kèm INS/E-number nếu có trên hồ sơ chính thức. |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, giải trình mục đích dùng, hồ sơ công bố. | Nhầm sang hóa chất công nghiệp hoặc chất diệt khuẩn. | Dùng làm phụ gia bảo quản trong sản xuất/chế biến thực phẩm. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Không nên áp một mã HS duy nhất cho toàn bộ nhóm chất bảo quản. Mỗi hoạt chất hoặc hỗn hợp cần được phân loại theo thành phần, độ tinh khiết, dạng trình bày và công dụng. Bảng dưới đây là định hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế và hồ sơ thực tế tại ngày mở tờ khai.
| HS tham khảo | Mô tả/điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường tham khảo | Thuế NK ưu đãi MFN tham khảo | VAT | Ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| 2916.31.00 | Axit benzoic, muối và este của nó; thường rà cho sodium benzoate/benzoic acid nếu là đơn chất. | 7,5% | 5% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện và không thuộc loại trừ | Có thể 0% hoặc ưu đãi khác tùy FTA, form C/O và quy tắc xuất xứ. |
| 2916.19.00 | Loại khác thuộc nhóm axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no; có thể rà cho sorbic acid/potassium sorbate nếu phù hợp bản chất hóa học. | 0% | 0% | 10%; rà chính sách VAT tại ngày mở tờ khai | Rà theo C/O và cam kết thuế từng FTA. |
| 2915.50.00 | Axit propionic, muối và este của nó; có thể rà cho calcium/sodium propionate nếu là đơn chất. | 0% | 0% | 10%; rà chính sách VAT tại ngày mở tờ khai | Rà theo C/O và xuất xứ. |
| 3824.99.70 | Các chế phẩm hóa chất khác dùng trong chế biến thực phẩm; thường rà cho hỗn hợp phụ gia bảo quản đã pha phối. | 9% | 6% | 10%; cần rà phụ lục loại trừ giảm VAT | Rà theo FTA; C/O phải khớp mô tả hỗn hợp và thành phần. |
| 3824.99.99 | Loại khác, chỉ dùng khi không có mã chuyên biệt hơn và hồ sơ chứng minh bản chất phù hợp. | 0% | 0% | 10%; rà chính sách VAT tại ngày mở tờ khai | Rà theo FTA và tiêu chí xuất xứ. |
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2916.31.00 | Benzoic acid, sodium benzoate, muối/este của axit benzoic ở dạng đơn chất. | Nhầm với hỗn hợp phụ gia; sai thuế, sai chính sách ATTP. | COA, CAS, độ tinh khiết, SDS/MSDS. |
| 2916.19.00 | Sorbic acid/potassium sorbate hoặc hoạt chất tương ứng nếu phù hợp mô tả nhóm. | Áp sai nếu hàng là blended additive hoặc chế phẩm thương mại. | Specification, thành phần %, nhãn, test report. |
| 2915.50.00 | Propionic acid và muối/este của propionic acid. | Sai nếu sản phẩm có phối trộn chất mang/chất chống đông vón đáng kể. | COA, CAS, công thức, quy trình sản xuất. |
| 3824.99.70 | Chế phẩm hóa chất dùng trong chế biến thực phẩm, có phối trộn nhiều thành phần. | Nhầm giữa nguyên liệu hóa chất và phụ gia thực phẩm hỗn hợp. | Formula, technical data sheet, mục đích sử dụng, hồ sơ công bố. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ gia bảo quản đơn chất, đúng danh mục, đúng đối tượng sử dụng | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục. | COA, test report, nhãn, specification, CFS/Health Certificate nếu có. | Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ATTP địa phương; Cổng một cửa quốc gia nếu thực hiện kiểm tra ATTP. | Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng lên tàu. | Phải chứng minh food grade và đúng phạm vi sử dụng. |
| Phụ gia hỗn hợp có công dụng mới | Có thể phải đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Bản công bố, CFS/Health Certificate, test report, tài liệu chứng minh công dụng. | Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế hoặc cơ quan theo phân cấp. | Trước khi nhập khẩu để kinh doanh. | Làm sau ETA dễ kẹt thông quan/lưu kho. |
| Phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng | Cần rà đăng ký bản công bố và/hoặc chấp thuận chuyên ngành. | Mã INS, tiêu chuẩn quốc tế, tài liệu an toàn, bằng chứng sử dụng. | Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm. | Trước giao dịch thương mại. | Rủi ro không đủ điều kiện nhập/lưu thông. |
| Hàng có bao bì bán lẻ | Ghi nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin cảnh báo và hướng dẫn sử dụng. | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ, quy cách đóng gói. | Hải quan/cơ quan quản lý thị trường sau lưu thông. | Trước thông quan hoặc trước lưu thông. | Thiếu nhãn phụ dễ bị yêu cầu khắc phục. |
| Hàng mẫu/R&D | Vẫn cần chứng minh mục đích nhập khẩu và kiểm soát ATTP nếu đưa vào thử nghiệm thực phẩm. | PO, invoice, giải trình mục đích, phiếu an toàn, cam kết không kinh doanh nếu phù hợp. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước mở tờ khai. | Không nên khai giống hàng kinh doanh nếu mục đích khác. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý ATTP. | Nguyên tắc bảo đảm an toàn thực phẩm. | Rà theo mục đích dùng cho thực phẩm. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018 | Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn. | Điều 4 và Điều 6 về công bố sản phẩm. | Phân biệt phụ gia thông thường với phụ gia hỗn hợp có công dụng mới/ngoài danh mục. |
| Thông tư | Thông tư 24/2019/TT-BYT; Thông tư 17/2023/TT-BYT; VBHN 09/VBHN-BYT | Bộ Y tế | TT24 hiệu lực 16/10/2019; TT17 hiệu lực 09/11/2023; VBHN ban hành 06/09/2024 | Quản lý danh mục và sử dụng phụ gia thực phẩm. | Danh mục phụ gia, đối tượng thực phẩm, giới hạn sử dụng. | Cần đối chiếu mã INS/E-number và phạm vi sử dụng. |
| Thông tư | Thông tư 15/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | 02/11/2024 | Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm có mã HS phải kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc Bộ Y tế. | Danh mục kèm theo và nguyên tắc áp dụng. | Rà đúng mã HS thực tế. |
| Nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ. | Nội dung bắt buộc trên nhãn. | Đặc biệt lưu ý hướng dẫn sử dụng, cảnh báo và định lượng. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ199 hiệu lực 08/07/2025 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và cập nhật sửa đổi. | Chương 29 và Chương 38. | Chốt thuế theo ngày mở tờ khai. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Chính sách giảm VAT theo phụ lục loại trừ. | Điều 1, Điều 2 và phụ lục. | Chất bảo quản có thể thuộc nhóm hóa chất nên cần rà kỹ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, specification, COA, SDS/MSDS, nhãn gốc.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Bản tự công bố hoặc giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố.
- Test report/chỉ tiêu an toàn theo yêu cầu.
- CFS/Health Certificate nếu thuộc trường hợp đăng ký bản công bố.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
- Tài liệu mã INS/E-number và phạm vi sử dụng.
- Giấy đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng. | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng. | Importer, exporter, forwarder. | Tên hàng chung chung, thiếu CAS/grade. | Đối chiếu tên hàng – HS – quy cách – xuất xứ. |
| Kỹ thuật | COA, SDS/MSDS, specification, catalogue. | Phân loại HS và giải trình chuyên ngành. | Nhà sản xuất/nhà cung cấp. | COA không thể hiện food grade hoặc thành phần %. | Yêu cầu hồ sơ trước khi booking. |
| ATTP | Tự công bố/đăng ký bản công bố, test report, CFS nếu cần. | Kiểm tra ATTP nhập khẩu/lưu thông. | Importer, đơn vị công bố. | Nhầm tự công bố với đăng ký bản công bố. | Rà Điều 4/Điều 6 Nghị định 15/2018. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo. | Thông quan/lưu thông sau thông quan. | Importer, brand owner. | Thiếu đối tượng sử dụng, định lượng, hướng dẫn bảo quản. | Soát artwork trước ETA. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là đơn chất hay hỗn hợp? | COA, CAS, specification. | Bị yêu cầu phân tích phân loại, chậm thông quan. | Chốt HS trước ETA theo hồ sơ kỹ thuật. |
| Phụ gia được phép sử dụng | Hoạt chất có trong danh mục và đúng đối tượng thực phẩm không? | Mã INS/E-number, TT24/VBHN 09. | Không đủ điều kiện công bố/lưu thông. | Rà danh mục và giới hạn sử dụng. |
| Công bố sản phẩm | Tự công bố hay đăng ký bản công bố? | Hồ sơ Nghị định 15/2018. | Thiếu hồ sơ chuyên ngành, kẹt sau thông quan. | Phân loại chính sách trước khi hàng về. |
| Nhãn | Nhãn có đủ tên phụ gia, thành phần, định lượng, cảnh báo không? | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ. | Không đủ điều kiện lưu thông. | Soạn nhãn phụ trước thông quan. |
| C/O | C/O có khớp HS và mô tả hoạt chất không? | C/O, invoice, vận đơn. | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Soát C/O nháp trước khi cấp. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, kiểm chính sách ATTP, xác định tự công bố hay đăng ký bản công bố, rà C/O, VAT, nhãn và mã INS/E-number.
Bước 2: Khóa hồ sơ kỹ thuật
Yêu cầu COA, SDS/MSDS, specification, catalogue, nhãn gốc và thành phần % trước khi hàng lên tàu.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
Thực hiện tự công bố/đăng ký bản công bố và đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Giải trình tên hàng, hoạt chất, HS, trị giá, C/O và chính sách chuyên ngành khi gặp luồng Vàng/Đỏ.
Bước 5: Thông quan & hậu kiểm
Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị chứng cứ giải trình sau thông quan.
Bước 6: Kiểm soát lưu thông
Đảm bảo sản phẩm chỉ sử dụng đúng đối tượng thực phẩm, liều lượng và hướng dẫn đã công bố.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, khó giải trình chính sách. | Ghi hoạt chất, CAS, grade, dạng hàng. | COA, SDS/MSDS, specification. |
| Nhầm phụ gia đơn chất với hỗn hợp | Sai chương HS, sai thuế. | Rà thành phần % và chất mang. | Formula, test report. |
| Phụ gia không đúng danh mục/đối tượng | Không đủ điều kiện công bố/lưu thông. | Rà TT24/VBHN 09 trước khi ký hợp đồng. | Mã INS/E-number, mục đích sử dụng. |
| Thiếu hồ sơ công bố/ATTP | Chậm thông quan hoặc kẹt sau thông quan. | Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành trước ETA. | Tự công bố/đăng ký bản công bố. |
| C/O sai mã HS/mô tả | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Check C/O nháp với invoice và HS. | C/O, invoice, vận đơn. |
FAQ
Chất bảo quản nhập khẩu có cần công bố không?
Có khả năng cần tự công bố hoặc đăng ký bản công bố tùy loại phụ gia, công dụng và việc có thuộc danh mục được phép sử dụng hay không.
Có cần kiểm tra ATTP nhập khẩu không?
Có thể có nếu mã HS và mặt hàng thuộc danh mục kiểm tra ATTP nhập khẩu của Bộ Y tế. Cần rà theo Thông tư 15/2024/TT-BYT.
Chất bảo quản có áp một mã HS chung không?
Không. Sodium benzoate, potassium sorbate, calcium propionate hoặc hỗn hợp phụ gia có thể đi theo mã khác nhau.
VAT là 8% hay 10%?
Thận trọng áp 10% nếu thuộc nhóm hóa chất/phụ lục loại trừ; chỉ xem xét 8% khi đủ điều kiện theo chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ, form đúng, xuất xứ đáp ứng quy tắc FTA và mô tả hàng/HS khớp hồ sơ nhập khẩu.
Nếu COA không ghi food grade thì sao?
Doanh nghiệp nên yêu cầu bổ sung specification hoặc xác nhận mục đích dùng cho thực phẩm, vì thiếu căn cứ food grade có thể gây vướng ATTP.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với chất bảo quản nhập khẩu. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, SDS/MSDS, COA, CAS, specification, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực triển khai
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.
- Kinh nghiệm xử lý hồ sơ C/O, ATTP, nhãn, thông quan và giao hàng nội địa.
Nhóm công việc có thể hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, COA/SDS/MSDS.
- Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report.
- Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, công bố sản phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, SDS/MSDS, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu