Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU PHỤ GIA NGOÀI DANH MỤC HOẶC KHÔNG ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU PHỤ GIA NGOÀI DANH MỤC HOẶC KHÔNG ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Với nhóm phụ gia thực phẩm có dấu hiệu ngoài danh mục được phép sử dụng, không đúng đối tượng thực phẩm hoặc là phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS. Nếu doanh nghiệp mô tả hàng chung chung là “food additive”, thiếu bảng thành phần, thiếu mức dùng tối đa, thiếu đối tượng thực phẩm áp dụng hoặc chưa có hồ sơ đăng ký bản công bố khi thuộc diện bắt buộc, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển kiểm tra chuyên ngành, chậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thông. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, hồ sơ an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa và rủi ro cần chặn trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàng HS tham khảo chính Chính sách cần rà soát Thuế tham khảo Hồ sơ trọng tâm
Phụ gia ngoài danh mục, phụ gia không đúng đối tượng sử dụng, premix/blended additive cần rà soát chuyên sâu. 2106.90.91 / 2106.90.73 / 2106.90.98 / 3302.10.90 / 3824.99.70 tùy thành phần và công dụng. Rà soát đăng ký bản công bố sản phẩm nếu thuộc nhóm phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ; lưu ý hiệu lực văn bản mới/chuyển tiếp. MFN thường 6%–15%, thuế thông thường 9%–22,5%, VAT nền 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm tại thời điểm mở tờ khai. Specification, ingredient list, COA, MSDS nếu có, tài liệu công dụng, đối tượng thực phẩm dùng, mức dùng, bản công bố/tiếp nhận, nhãn gốc/nhãn phụ.
Lưu ý pháp lý: Đây là nhóm hàng có rủi ro tuân thủ cao. Không nên hiểu “ngoài danh mục” là được phép nhập khẩu/lưu thông mặc nhiên. Doanh nghiệp cần rà soát theo catalogue, specification, công thức, mục đích nhập khẩu, đối tượng thực phẩm sử dụng và văn bản hiệu lực tại ngày mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng riêng cho phụ gia thực phẩm ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong nhóm premix phụ gia, blended additive và phụ gia cần rà soát điều kiện đặc biệt. Không áp dụng mặc định cho phụ gia thông thường đã nằm trong danh mục, chất hỗ trợ chế biến, nguyên liệu thực phẩm, hương liệu đơn chất, hóa chất công nghiệp, thuốc thú y, phụ gia thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe thành phẩm.

Nhóm có thể cùng tên nhưng khác chính sách

  • Phụ gia đơn chất có INS/E-number rõ.
  • Premix gồm nhiều phụ gia/vi chất dùng cho một ngành thực phẩm cụ thể.
  • Blended additive có công dụng mới so với từng thành phần.
  • Phụ gia không nằm trong danh mục hoặc dùng sai nhóm thực phẩm/mức dùng.

Các trường hợp phải rà soát riêng

  • Hàng mẫu R&D, hàng test sản xuất, hàng dự án.
  • Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng gần hạn, hàng có bao bì đã mở/tái đóng gói hoặc lô hàng thiếu nhãn gốc đầy đủ.
  • Phụ gia có dung môi, chất bảo quản, chất tạo màu, chất ngọt, enzyme, chất chống oxy hóa hoặc hương liệu đi kèm.
  • Hàng dùng cho thực phẩm người, thực phẩm chức năng, đồ uống, bánh kẹo hoặc sản xuất công nghiệp.

Cần rà soát theo catalogue, specification, thành phần, model/mã sản phẩm và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Đối với phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng, tên thương mại thường không đủ để xác định HS và chính sách. Cần tách rõ bản chất hàng: phụ gia đơn chất, hỗn hợp phụ gia, hỗn hợp hóa chất với chất có giá trị dinh dưỡng, premix vi chất, chế phẩm hương liệu hay chế phẩm hóa chất dùng trong chế biến thực phẩm.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Thành phần và tỷ lệ Specification, ingredient list, COA, công thức premix. Áp sai HS, nhầm giữa Chương 21/33/38 hoặc bị yêu cầu phân tích phân loại. Ghi rõ “food additive premix/blended additive, thành phần chính…, dùng cho…”.
Công dụng công nghệ Technical datasheet, user guide, công bố công dụng của nhà sản xuất. Nhầm phụ gia tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định, hương liệu, enzyme hoặc chất hỗ trợ chế biến. Ghi chức năng công nghệ: stabilizer, preservative, colorant, emulsifier, flavoring preparation…
Đối tượng thực phẩm sử dụng Danh mục áp dụng, food category, hướng dẫn liều lượng. Dùng sai đối tượng/mức dùng; phát sinh yêu cầu đăng ký bản công bố hoặc không đủ điều kiện lưu thông. Ghi rõ “for use in bakery/beverage/sauce/confectionery…” nếu có căn cứ.
Tình trạng pháp lý của phụ gia Đối chiếu Thông tư 24/2019/TT-BYT, văn bản sửa đổi và hồ sơ công bố. Không có căn cứ đưa vào sản xuất/lưu thông; rủi ro xử phạt ATTP. Không ghi chung “food additive” nếu chưa nêu được mã INS, công dụng và nhóm thực phẩm.
Bao bì, nhãn, hạn dùng Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, batch/lot, MSDS nếu có. Sai nhãn phụ, thiếu cảnh báo, sai tên nhà nhập khẩu hoặc hướng dẫn sử dụng. Ghi đúng tên hàng, lot, hạn dùng, quy cách, xuất xứ và mục đích dùng trong sản xuất thực phẩm.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của phụ gia không xác định chỉ theo tên gọi. Cơ sở phân loại nằm ở thành phần, công dụng, dạng chế phẩm, có/không có giá trị dinh dưỡng, dùng trực tiếp trong chế biến thực phẩm hay chỉ là hỗn hợp hóa chất. Dưới đây là khung thuế tham khảo để lập phương án chi phí ban đầu, không thay thế kết quả phân loại cuối cùng của cơ quan hải quan.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT THAM KHẢO

Mã HS tham khảo Mô tả/hướng áp dụng Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT Ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ
2106.90.91 Hỗn hợp khác của hóa chất với thực phẩm hoặc chất có giá trị dinh dưỡng, dùng để chế biến thực phẩm. 22,5% 15% 10%; có thể 8% nếu thuộc diện giảm VAT và không bị loại trừ tại ngày mở tờ khai. Có thể 0% theo một số FTA nếu đáp ứng xuất xứ, form C/O và vận chuyển trực tiếp.
2106.90.73 Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm; chỉ áp khi đúng bản chất micronutrient premix. 22,5% 15% 10%; rà soát chính sách giảm VAT từng thời điểm. Thường có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo hiệp định phù hợp.
2106.90.98 Các chế phẩm hương liệu khác thuộc nhóm chế phẩm ăn được; cân nhắc khi bản chất là flavoring preparation. 12% 8% 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện. FTA có thể 0% tùy nước xuất khẩu và quy tắc xuất xứ.
3302.10.90 Hỗn hợp chất thơm/chế phẩm từ chất thơm dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống. 12% 8% 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện. Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ.
3824.99.70 Các chế phẩm hóa chất khác dùng trong chế biến thực phẩm; cân nhắc nếu không phải chế phẩm ăn được thuộc Chương 21. 9% 6% 10%; rà soát biểu VAT tại ngày mở tờ khai. Một số FTA có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.
2936.xx / 29.xx Chỉ cân nhắc khi là vitamin, hóa chất đơn chất hoặc hoạt chất hóa học riêng biệt, không phải blended food additive. Theo phân nhóm cụ thể Theo phân nhóm cụ thể Theo chính sách từng mã Rà soát riêng theo C/O và bản chất hóa học.

BẢNG RÀ SOÁT MÃ HS THEO BẢN CHẤT SẢN PHẨM

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
2106.90.91 Hỗn hợp hóa chất với thực phẩm/chất có giá trị dinh dưỡng, dùng để chế biến thực phẩm. Chênh thuế, bị yêu cầu phân tích phân loại, nghi khai sai bản chất phụ gia. COA, specification, thành phần, mục đích dùng, quy trình sản xuất.
2106.90.73 Premix vi chất bổ sung vào thực phẩm. Nhầm với TPBVSK, nguyên liệu dược hoặc hóa chất đơn chất. Danh mục vi chất, hàm lượng, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ công bố.
3302.10.90 Chế phẩm hương liệu dùng trong thực phẩm/đồ uống. Nhầm Chương 21 nếu có nền thực phẩm hoặc Chương 38 nếu là hỗn hợp hóa chất. Flavor specification, solvent, declaration of use, MSDS.
3824.99.70 Chế phẩm hóa chất khác dùng trong chế biến thực phẩm. Rủi ro chính sách hóa chất, ATTP và phân loại đồng thời. MSDS, CAS, công dụng, COA, hồ sơ ATTP.
2936.xx / 29.xx Hoạt chất đơn chất, vitamin hoặc hóa chất tinh khiết. Không phù hợp nếu hàng là premix/blended additive nhiều thành phần. CAS, purity, COA, datasheet, mục đích nhập khẩu.

C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ giúp hưởng ưu đãi khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa phù hợp Invoice/Packing List và mã HS không mâu thuẫn với tờ khai.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Phụ gia thuộc danh mục, đúng đối tượng, đúng mức dùng Tự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu theo nhóm hàng nếu đủ điều kiện. Phiếu kết quả kiểm nghiệm, nhãn, COA, specification. Cơ quan quản lý ATTP; cổng một cửa nếu áp dụng. Trước khi hàng về. Vẫn phải khớp tên phụ gia, INS/E-number, mức dùng và đối tượng thực phẩm.
Phụ gia hỗn hợp có công dụng mới Đăng ký bản công bố sản phẩm tại Cục An toàn thực phẩm trước khi dùng/lưu thông. Hồ sơ công bố, tài liệu công dụng, thành phần, kiểm nghiệm, nhãn. Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế. Trước khi nhập lô thương mại. Làm sau ETA có thể gây chậm thông quan/lưu bãi.
Phụ gia không thuộc danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng Rà soát điều kiện đăng ký bản công bố; không mặc nhiên được phép đưa vào sản xuất/lưu thông. Đối chiếu Thông tư 24/2019/TT-BYT, văn bản sửa đổi, mức dùng, nhóm thực phẩm. Cục An toàn thực phẩm, cơ quan kiểm tra ATTP nhập khẩu. Trước khi đặt hàng hoặc trước booking. Rủi ro bị yêu cầu giải trình tính hợp pháp, không đạt điều kiện lưu thông hoặc bị xử lý ATTP.
Hàng mẫu R&D, thử nghiệm Có thể khác hồ sơ hàng thương mại nhưng vẫn cần chứng minh mục đích nhập khẩu. PO, hợp đồng mẫu, thư giải trình, tài liệu kỹ thuật. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Trước ETA. Không được tự chuyển sang kinh doanh nếu chưa đủ hồ sơ.
Hàng có nhãn nước ngoài Nhãn hàng hóa nhập khẩu/nhãn phụ tiếng Việt. Nhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, hạn dùng, nhà nhập khẩu. Hải quan/quản lý thị trường khi lưu thông. Trước thông quan hoặc trước lưu thông. Sai nhãn làm tăng rủi ro bị giữ hàng/hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm. Nguyên tắc quản lý, điều kiện bảo đảm ATTP. Cần đối chiếu thêm văn bản hướng dẫn hiện hành.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018 Cơ chế công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu. Nhóm điều khoản về tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhập khẩu. Đối chiếu tình trạng tạm ngưng/khôi phục của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP trước khi áp dụng.
Nghị định Nghị định 46/2026/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 26/01/2026; cần đối chiếu tình trạng tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật ATTP trong giai đoạn mới. Các nội dung về công bố/đăng ký, kiểm tra nhập khẩu nếu được áp dụng trở lại. Không dùng riêng văn bản này để kết luận thủ tục nếu chưa kiểm tra hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Trạng thái hiệu lực/chuyển tiếp của cơ chế công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Là điểm bắt buộc rà soát để tránh áp dụng nhầm cơ chế đang bị tạm ngưng.
Thông tư Thông tư 24/2019/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 16/10/2019 Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm. Quy định về danh mục, đối tượng sử dụng, phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia ngoài danh mục/không đúng đối tượng. Đây là văn bản trọng tâm cho nhóm hàng này.
Thông tư sửa đổi Thông tư 17/2023/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 09/11/2023 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về ATTP, trong đó có Thông tư 24/2019/TT-BYT. Định nghĩa/phạm vi phụ gia hỗn hợp có công dụng mới và các nội dung sửa đổi liên quan. Cần dùng bản hợp nhất nếu có.
Thông tư Thông tư 28/2021/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 02/02/2022 Danh mục hàng thực phẩm/phụ gia theo mã HS phục vụ kiểm tra ATTP nhập khẩu. Danh mục và nguyên tắc áp dụng. Không chỉ nhìn mã HS; phải xét mục đích sử dụng thực tế.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành Nhãn hàng hóa/nhãn phụ. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu. Kiểm tra nhãn trước ETA.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Khung thuế NK ưu đãi theo mã HS. Biểu thuế chương 21, 33, 38 hoặc chương hóa chất liên quan. Rà soát biểu thuế và FTA tại ngày mở tờ khai.
Xử phạt Nghị định 115/2018/NĐ-CP; Nghị định 124/2021/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực lần lượt 20/10/2018 và 01/01/2022 Xử phạt vi phạm hành chính về ATTP. Hành vi vi phạm về công bố, phụ gia, nhãn, lưu thông sản phẩm. Không dùng để kết luận thủ tục, nhưng là căn cứ rủi ro hậu kiểm.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Riêng nhóm văn bản ATTP năm 2026 cần kiểm tra tình trạng tạm ngưng/khôi phục theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP trước khi nộp hồ sơ.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification/datasheet, hình ảnh nhãn, lot/batch list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Bản đăng ký công bố sản phẩm/giấy tiếp nhận nếu thuộc diện.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm, COA, ingredient list.
  • Tài liệu chứng minh công dụng công nghệ, mức dùng, đối tượng thực phẩm sử dụng.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến.
  • MSDS/SDS nếu là hỗn hợp hóa chất cần kiểm soát vận chuyển/bảo quản.
  • Giấy đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB. Mở tờ khai, trị giá, thanh toán. Importer, shipper, forwarder. Tên hàng quá chung, thiếu mã sản phẩm, thiếu lot. Đối chiếu tên hàng, số lượng, quy cách, xuất xứ.
Kỹ thuật Specification, COA, ingredient list, datasheet. HS, ATTP, công bố. Nhà sản xuất/nhà cung cấp. Không có tỷ lệ thành phần hoặc mục đích dùng. Yêu cầu bản song ngữ/tiếng Anh có dấu nhà sản xuất.
ATTP Công bố/đăng ký bản công bố, kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu. Thông quan và lưu thông. Importer/Legal/QA. Làm hồ sơ sau ETA, thiếu căn cứ phụ gia ngoài danh mục. Rà trước khi booking lô hàng thương mại.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo. Thông quan, lưu thông, hậu kiểm. Importer/QA/nhà cung cấp. Dịch sai công dụng, thiếu mức dùng hoặc đối tượng thực phẩm. Đối chiếu với công bố và specification.
Xuất xứ C/O, chứng từ vận chuyển, invoice bên thứ ba nếu có. Ưu đãi thuế. Shipper/importer. Sai form, sai HS, sai mô tả. Kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ và hành trình vận tải.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Tính hợp pháp của phụ gia Phụ gia có thuộc danh mục, đúng đối tượng/mức dùng không? Thông tư 24/2019/TT-BYT, specification, mức dùng. Không đủ căn cứ thông quan/lưu thông. Rà soát trước khi ký hợp đồng.
Diện công bố Hàng có phải đăng ký bản công bố tại Cục ATTP không? Hồ sơ công bố, văn bản tiếp nhận, kết quả kiểm nghiệm. Chậm thông quan, không được lưu thông. Chốt hồ sơ công bố trước ETA.
HS Code Bản chất là Chương 21, 33, 38 hay 29? COA, MSDS, datasheet, mẫu hàng. Phân tích phân loại, chênh thuế. Chuẩn bị bảng giải trình phân loại.
Nhãn phụ Nhãn có ghi đúng tên, công dụng, mức dùng, đối tượng sử dụng không? Nhãn gốc/nhãn phụ/công bố. Bị yêu cầu sửa nhãn, hậu kiểm. Rà nhãn phụ với hồ sơ ATTP.
C/O C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và HS không? C/O, Invoice, Packing List, B/L/AWB. Không hưởng ưu đãi thuế. Soát C/O nháp trước khi phát hành.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1

Rà soát trước ETA

Chốt bản chất phụ gia, HS, thuế, C/O, nhãn, công bố và kiểm tra ATTP. Với nhóm ngoài danh mục/không đúng đối tượng, nên rà từ trước khi đặt hàng.

Bước 2

Khóa bộ chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, ingredient list, nhãn, lot và mục đích sử dụng.

Bước 3

Đăng ký công bố/kiểm tra chuyên ngành nếu có

Xác định rõ tự công bố, đăng ký bản công bố hay hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu. Không chờ hàng về mới xử lý.

Bước 4

Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, tên hàng, C/O, catalogue/specification. Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5

Thông quan, dán nhãn, lưu hồ sơ

Hoàn tất nghĩa vụ thuế, kéo hàng, dán nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình hậu kiểm.

Bước 6

Kiểm soát sau thông quan

Không sử dụng/lưu thông sai đối tượng thực phẩm hoặc vượt mức dùng đã đăng ký; theo dõi cảnh báo và thay đổi pháp luật ATTP.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Không chứng minh được phụ gia nằm trong danh mục/đúng đối tượng Bị giữ hồ sơ, yêu cầu giải trình hoặc không đủ điều kiện lưu thông. Đối chiếu danh mục, mức dùng và food category trước khi mua. TT24, specification, COA.
Chưa đăng ký bản công bố khi thuộc diện bắt buộc Chậm thông quan, phát sinh DEM/DET. Chuẩn bị hồ sơ công bố trước booking. Hồ sơ công bố, kiểm nghiệm, nhãn.
Áp sai HS giữa Chương 21/33/38/29 Chênh thuế, phân tích phân loại, điều chỉnh tờ khai. Lập bảng phân loại dựa trên thành phần và công dụng. Ingredient list, MSDS, COA.
C/O sai mô tả hoặc sai HS Không được hưởng thuế ưu đãi. Soát C/O nháp và chứng từ vận tải. C/O, Invoice, B/L/AWB.
Nhãn phụ không khớp công bố Rủi ro xử phạt, bị yêu cầu sửa nhãn. Rà nhãn với Legal/QA trước khi hàng về. Nhãn gốc, nhãn phụ, công bố.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Phụ gia ngoài danh mục có nhập khẩu được không?

Không nên kết luận mặc định. Cần rà soát điều kiện đăng ký bản công bố, mục đích nhập khẩu, đối tượng sử dụng và ý kiến/hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành nếu hồ sơ chưa rõ.

2. Hàng này có cần đăng ký bản công bố không?

Có thể cần nếu là phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng. Cần đối chiếu hồ sơ thực tế.

3. Có cần kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Thường phải rà soát theo danh mục thực phẩm/phụ gia phục vụ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và mục đích sử dụng thực tế.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu mã HS, form C/O, tiêu chí xuất xứ và hồ sơ vận chuyển đáp ứng quy định của hiệp định áp dụng.

5. Nếu nhà cung cấp chỉ ghi “food additive” thì có đủ không?

Không đủ. Cần specification, thành phần, tỷ lệ, công dụng công nghệ, đối tượng thực phẩm, mức dùng và nhãn.

6. Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Không hoàn toàn giống, nhưng vẫn phải chứng minh mục đích nhập khẩu, thành phần, an toàn và không tự chuyển sang lưu thông thương mại nếu chưa đủ hồ sơ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, COA, ingredient list, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra mã HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, nhãn hàng hóa và điều kiện công bố theo hồ sơ thực tế.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, specification, nhãn và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế và thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.

Hậu kiểm và lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, kết quả kiểm nghiệm, hồ sơ công bố và bộ chứng từ giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue/specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc