THÔNG TƯ 08/2015/TT-BYT: SỬA ĐỔI QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Thông tư 08/2015/TT-BYT từng là văn bản sửa đổi hệ thống quản lý phụ gia thực phẩm theo Thông tư 27/2012/TT-BYT. Dù hiện đã hết hiệu lực toàn bộ, văn bản vẫn cần được đọc đúng khi rà lịch sử hồ sơ, công bố sản phẩm, phụ gia và các lô hàng thực phẩm phát sinh trước thời điểm văn bản thay thế có hiệu lực. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung cần tóm tắt | Thông tin nghiệp vụ |
|---|---|
| Văn bản này điều chỉnh vấn đề gì? | Bổ sung/sửa đổi quy định về phụ gia thực phẩm trong hệ thống quản lý ATTP của Bộ Y tế. |
| Mốc hiệu lực | Ban hành 11/05/2015, hiệu lực 01/07/2015, hết hiệu lực toàn bộ từ 16/10/2019. |
| Nhóm hàng chịu tác động | Phụ gia thực phẩm, thực phẩm có sử dụng phụ gia; nguyên liệu thực phẩm có chức năng tạo màu, điều vị, tạo ngọt, điều chỉnh độ acid. |
| Việc cần làm ngay | Không dùng Thông tư 08/2015/TT-BYT làm căn cứ hiện hành; cần rà Thông tư 24/2019/TT-BYT, QCVN và danh mục kiểm tra ATTP nhập khẩu hiện hành. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm. |
| Số hiệu | 08/2015/TT-BYT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 11/05/2015 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2015 |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/10/2019; khi xử lý hồ sơ hiện nay cần rà văn bản thay thế và quy định hiện hành. |
| Phạm vi điều chỉnh | Sửa đổi, bổ sung danh mục phụ gia được phép sử dụng, giới hạn tối đa đối với một số phụ gia và quy định chuyển tiếp của Thông tư 27/2012/TT-BYT. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có sử dụng phụ gia thực phẩm; doanh nghiệp nhập khẩu phụ gia, nguyên liệu, thực phẩm có phụ gia. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nhóm nội dung | Ý nghĩa pháp lý/vận hành |
|---|---|
| Bổ sung Phụ lục 1 | Bổ sung một số phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm, gồm các mã INS như 153, 163(v), 363, 515(ii), 639, 640, 958. |
| Sửa đổi Phụ lục 2 | Sửa đổi, bổ sung giới hạn tối đa đối với một số phụ gia trong thực phẩm theo phụ lục kèm theo Thông tư. |
| Quy định chuyển tiếp | Phụ gia thực phẩm/sản phẩm thực phẩm đã có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP trước ngày hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy. |
| Điều khoản thi hành | Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2015; Cục An toàn thực phẩm chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách hiểu trong vận hành |
|---|---|
| Importer/nhà sản xuất thực phẩm | Cần đối chiếu mã phụ gia, công dụng, mức sử dụng và hồ sơ công bố trước khi nhập khẩu/sản xuất/lưu thông. |
| Doanh nghiệp logistics/khai thuê hải quan | Cần rà tên hàng, mã HS, thành phần, mục đích sử dụng, COA, MSDS/certificate, nhãn gốc và hồ sơ ATTP trước ETA. |
| Procurement/Legal/Compliance | Không chỉ kiểm tra giá và nhà cung cấp; phải xác định phụ gia có được phép sử dụng, giới hạn sử dụng và quy định hiện hành thay thế. |
| Khâu chịu tác động | Trước nhập khẩu, công bố/tự công bố, kiểm tra ATTP, lưu thông thị trường và hậu kiểm. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu tác động | Rủi ro và điểm cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Tên hàng phải mô tả đúng bản chất phụ gia, mã INS/công dụng nếu có; tránh ghi chung chung như “nguyên liệu thực phẩm”. |
| Bộ chứng từ | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng, catalogue/specification, COA, MSDS, nhãn gốc, C/O, giấy công bố/tự công bố nếu thuộc diện áp dụng. |
| Tiến độ | Hồ sơ ATTP không khớp thành phần hoặc tên phụ gia có thể phát sinh bổ sung hồ sơ, lưu bãi, chậm giao hàng. |
| Compliance | Cần lưu hồ sơ theo lô, công thức/mục đích sử dụng, chứng từ nguồn gốc và kết quả kiểm nghiệm nếu cơ quan quản lý yêu cầu. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm kiểm tra | Tài liệu/dữ liệu cần có | Bộ phận phụ trách | Rủi ro nếu thiếu |
|---|---|---|---|
| Pháp lý hiện hành | Rà Thông tư 24/2019/TT-BYT, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, danh mục kiểm tra ATTP nhập khẩu và QCVN liên quan. | Legal/Compliance | Dùng văn bản đã hết hiệu lực làm căn cứ. |
| Tên hàng & HS | Đối chiếu tên phụ gia, mã INS, công dụng, CAS/chemical name nếu có, mã HS dự kiến. | Docs/Customs | Tên hàng quá chung, sai chính sách mặt hàng. |
| Hồ sơ kỹ thuật | COA, specification, MSDS, catalogue, nhãn gốc, công thức/mục đích sử dụng. | Procurement/QA | Không chứng minh được bản chất phụ gia. |
| Hồ sơ ATTP | Tự công bố/công bố, kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhà nước nếu thuộc diện. | Compliance/Operation | Thiếu chứng từ khi thông quan/lưu thông. |
| Mốc vận hành | Khóa bộ hồ sơ trước ETA, rà điều kiện trước booking/pickup. | Operation/Logistics | Chậm bổ sung hồ sơ, phát sinh DEM/DET/storage. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Căn cứ nền về quản lý ATTP, điều kiện sản xuất, kinh doanh và lưu thông thực phẩm. | Cần rà theo loại sản phẩm và mục đích sử dụng. |
| Nghị định | Nghị định 38/2012/NĐ-CP | Chính phủ | Hết hiệu lực theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Văn bản cũ được viện dẫn trong Thông tư 08/2015/TT-BYT. | Chỉ dùng để đối chiếu lịch sử pháp lý. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018 | Quy định chi tiết thi hành Luật ATTP, liên quan công bố/tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Cần đối chiếu trạng thái hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Thông tư | Thông tư 27/2012/TT-BYT | Bộ Y tế | 01/02/2013 | Văn bản gốc về quản lý phụ gia thực phẩm được Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi/bổ sung. | Đã được thay thế trong hệ thống quản lý phụ gia sau này. |
| Thông tư | Thông tư 08/2015/TT-BYT | Bộ Y tế | 01/07/2015 – hết hiệu lực 16/10/2019 | Văn bản đang phân tích; sửa đổi danh mục và giới hạn phụ gia của Thông tư 27/2012/TT-BYT. | Không dùng làm căn cứ hiện hành. |
| Thông tư thay thế | Thông tư 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | 16/10/2019 | Quy định quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; thay thế văn bản cũ liên quan. | Cần rà khi xử lý hồ sơ hiện nay. |
| QCVN/Thông tư | Thông tư 31/2020/TT-BYT | Bộ Y tế | 01/09/2021 | Ban hành QCVN đối với phụ gia thực phẩm. | Rà theo loại phụ gia, giới hạn, chỉ tiêu kỹ thuật. |
| Danh mục/HS | Thông tư 15/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | 02/11/2024 | Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ/vật liệu tiếp xúc thực phẩm phải kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ Y tế. | Rà theo HS, tên hàng và mục đích sử dụng thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu bản PDF ký số từ Cổng văn bản Chính phủ và kiểm tra trạng thái hiệu lực trên CSDL quốc gia về văn bản pháp luật.
TOÀN VĂN VĂN BẢN GỐC 08/2015/TT-BYT
MỞ TOÀN VĂN THÔNG TƯ 08/2015/TT-BYT
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ. Khung PDF dùng để đối chiếu bản gốc; bài phân tích không thay thế tư vấn pháp lý cho từng hồ sơ cụ thể.
——
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 08/2015/TT-BYT
Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 27/2012/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM
Bản toàn văn chi tiết kèm phụ lục được trình bày trong khung PDF ký số phía trên. Nội dung chính gồm Điều 1 sửa đổi/bổ sung danh mục phụ gia, giới hạn tối đa đối với một số phụ gia và quy định chuyển tiếp; Điều 2 quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015 và trách nhiệm tổ chức thực hiện của Cục An toàn thực phẩm.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| Phụ gia thực phẩm | Chất được chủ động đưa vào thực phẩm nhằm đạt mục đích công nghệ nhất định, không dùng như thực phẩm thông thường. |
| INS | International Numbering System – hệ thống mã số quốc tế cho phụ gia thực phẩm. |
| COA | Certificate of Analysis – phiếu/chứng nhận phân tích thành phần/chỉ tiêu chất lượng. |
| MSDS/SDS | Material Safety Data Sheet/Safety Data Sheet – bảng dữ liệu an toàn hóa chất/nguyên liệu. |
| DEM/DET/Storage | Phí lưu container/lưu bãi/lưu kho phát sinh khi hồ sơ hoặc tiến độ nhận hàng chậm. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 08/2015/TT-BYT có còn hiệu lực không?
Không. CSDL pháp luật ghi nhận văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ từ 16/10/2019. Khi áp dụng hồ sơ hiện nay cần rà văn bản thay thế và quy định hiện hành.
Thông tư này trước đây điều chỉnh nhóm hàng nào?
Trọng tâm là phụ gia thực phẩm và thực phẩm có sử dụng phụ gia, đặc biệt danh mục phụ gia được phép sử dụng và giới hạn tối đa đối với một số phụ gia.
Doanh nghiệp nhập khẩu phụ gia thực phẩm cần rà gì trước ETA?
Cần rà tên phụ gia, mã INS/công dụng, COA, specification, MSDS, nhãn gốc, mã HS, hồ sơ công bố/tự công bố và danh mục kiểm tra ATTP nhập khẩu hiện hành.
Có thể dùng Thông tư 08/2015/TT-BYT để làm căn cứ công bố hiện nay không?
Không nên dùng làm căn cứ hiện hành. Văn bản này phù hợp để đối chiếu lịch sử pháp lý, còn hồ sơ hiện tại phải căn cứ văn bản còn hiệu lực.
Văn bản này có làm thay đổi HS hoặc thuế không?
Thông tư không phải văn bản biểu thuế. Tuy nhiên tên hàng/công dụng phụ gia có thể ảnh hưởng xác định HS và chính sách kiểm tra ATTP nhập khẩu.
Nếu sản phẩm thực phẩm có dùng phụ gia thì cần rà theo tên phụ gia hay tên thực phẩm?
Cần rà cả hai: tên thực phẩm thành phẩm, thành phần phụ gia, mức sử dụng, nhóm sản phẩm, mã HS và hồ sơ công bố/tự công bố tương ứng.
Nếu hàng đã đi đường thì có cần xử lý trước khi về cảng không?
Nên rà hồ sơ trước ETA để hạn chế rủi ro bổ sung hồ sơ, lưu bãi hoặc chậm giao hàng, đặc biệt với phụ gia/nguyên liệu có yêu cầu ATTP.
Trường hợp chưa chắc văn bản hiện hành thì đối chiếu ở đâu?
Nên đối chiếu Cổng văn bản Chính phủ, CSDL quốc gia về văn bản pháp luật, website Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm và hồ sơ thực tế của lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường