Thông tư 27/2012/TT-BKHCN: Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 27/2012/TT-BKHCN là văn bản nền về trình tự kiểm tra nhà nước đối với chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Với doanh nghiệp nhập khẩu, điểm cần kiểm soát không chỉ là “có thuộc hàng nhóm 2 hay không”, mà còn là hồ sơ đăng ký kiểm tra, chứng chỉ chất lượng, nhãn hàng hóa, dấu hợp quy, mốc xử lý hồ sơ và điều kiện đưa hàng ra lưu thông.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung rà soát |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Số hiệu | 27/2012/TT-BKHCN |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Ngày ban hành | 12/12/2012 |
| Ngày hiệu lực | 27/01/2013 |
| Người ký | Trần Việt Thanh |
| Tình trạng áp dụng | Văn bản gốc đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2017/TT-BKHCN; khi áp dụng nên đối chiếu thêm Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2017 và thủ tục đang công bố trên Cổng một cửa quốc gia. |
| Phạm vi điều chỉnh | Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN. |
| Đối tượng áp dụng | Cơ quan quản lý chất lượng; người nhập khẩu; tổ chức đánh giá sự phù hợp; tổ chức/cá nhân liên quan đến kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ TÌNH TRẠNG VĂN BẢN
Thông tư 27/2012/TT-BKHCN được ban hành ngày 12/12/2012, có hiệu lực từ 27/01/2013 và thay thế Thông tư 17/2009/TT-BKHCN cùng Điều 1 của Thông tư 13/2010/TT-BKHCN. Sau đó, Thông tư này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2017/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 01/10/2017. Vì vậy, khi áp dụng hiện nay, doanh nghiệp nên dùng văn bản hợp nhất và thủ tục hành chính đang được công bố thay vì chỉ đọc bản gốc.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Phần dưới đây bóc tách các điểm tác động trực tiếp đến hồ sơ, thông quan, lưu thông thị trường và quản trị rủi ro cho lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chất lượng của Bộ KH&CN.
| Nhóm nội dung | Điều/khoản cần đọc | Ý nghĩa vận hành cho doanh nghiệp nhập khẩu |
|---|---|---|
| Phạm vi kiểm tra | Điều 1, Điều 2 | Thông tư điều chỉnh hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN, trọng tâm là hàng hóa nhóm 2 (hàng có khả năng gây mất an toàn). Không nên kết luận chỉ theo tên thương mại; cần rà theo danh mục nhóm 2 hiện hành, mã HS, công năng, QCVN/TCVN và hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
| Nhóm không thuộc phạm vi | Khoản 2 Điều 2 | Một số loại hàng như hành lý cá nhân, hàng ngoại giao, hàng hội chợ/triển lãm, quà biếu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, kho ngoại quan, gia công cho thương nhân nước ngoài, vật tư thiết bị phục vụ dự án đầu tư… được nêu là không áp dụng theo Thông tư gốc. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải rà lại văn bản sửa đổi và chính sách hiện hành trước khi áp dụng miễn trừ. |
| Căn cứ kiểm tra | Điều 3 | Căn cứ kiểm tra gồm quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy định nhãn hàng hóa và quy định pháp luật liên quan. Đây là điểm cần khóa trước khi nộp hồ sơ: QCVN nào áp dụng, tiêu chuẩn công bố nào dùng, nhãn gốc/nhãn phụ đã đủ chưa. |
| Chứng chỉ chất lượng | Khoản 3 Điều 4 | Chứng chỉ chất lượng có thể gồm giấy chứng nhận hợp quy, giấy chứng nhận/giám định chất lượng lô hàng, giấy chứng nhận hệ thống quản lý. Doanh nghiệp cần kiểm tra tổ chức cấp có được chỉ định/thừa nhận không và chứng chỉ còn hiệu lực không. |
| Điều kiện thông quan | Điều 5 | Hàng thuộc đối tượng kiểm tra chỉ được thông quan khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng đáp ứng yêu cầu. Trường hợp tạm thời thông quan trước, kiểm tra sau thì vẫn phải đăng ký kiểm tra và không được đưa hàng ra lưu thông trước khi hoàn tất kiểm tra. |
| Hồ sơ đăng ký kiểm tra | Điều 6 | Một bộ hồ sơ gồm Giấy đăng ký kiểm tra, Contract, Packing List, chứng chỉ chất lượng, B/L, Invoice, tờ khai nhập khẩu, C/O nếu có, ảnh/bản mô tả hàng hóa, mẫu nhãn, nhãn phụ, CFS nếu có. Các dữ liệu tên hàng, model, xuất xứ, số lượng phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật và tờ khai. |
| Nội dung kiểm tra | Điều 7 | Cơ quan kiểm tra rà tính đầy đủ của hồ sơ, kết quả đánh giá sự phù hợp, dấu hợp quy, nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo. Với hàng nhóm 2 mang đặc tính mới mà chưa có QCVN tương ứng, cần kiểm tra văn bản chấp thuận theo quy định của Bộ KH&CN. |
| Thời hạn xử lý hồ sơ | Điều 8 | Nếu hồ sơ đầy đủ và phù hợp, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả đáp ứng yêu cầu để làm thủ tục thông quan. Nếu hồ sơ chưa đủ, thời hạn bổ sung là 25 ngày làm việc theo Thông tư gốc. |
| Xử lý sai nhãn/chứng chỉ không phù hợp | Điểm b Khoản 2 Điều 8 | Trường hợp không đáp ứng yêu cầu về nhãn, người nhập khẩu được yêu cầu khắc phục trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Nếu chứng chỉ chất lượng không phù hợp với hồ sơ hoặc QCVN/tiêu chuẩn công bố, cơ quan kiểm tra thông báo không đáp ứng và gửi cơ quan Hải quan/người nhập khẩu. |
| Tăng cường kiểm tra, lấy mẫu | Điều 9 | Khi hàng lưu thông trên thị trường không bảo đảm chất lượng, có khiếu nại/tố cáo hoặc nghi ngờ kết quả đánh giá sự phù hợp, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu chứng nhận/giám định, lấy mẫu, thử nghiệm. Người nhập khẩu cần dự phòng timeline, chi phí và mẫu lưu. |
| Quyền đề nghị thử nghiệm lại | Khoản 3 Điều 9 | Nếu không nhất trí với kết quả thử nghiệm mẫu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả, người nhập khẩu có thể đề nghị bằng văn bản để thử nghiệm lại mẫu lưu tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định khác. |
| Xử lý hàng không đạt | Điều 16 | Hàng không phù hợp có thể phát sinh biện pháp tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế tùy quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Với lô hàng tái chế, người nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sau tái chế. |
| Biểu mẫu kèm theo | Phụ lục | Thông tư ban hành các mẫu: Mẫu 1 ĐKKT, Mẫu 2 TNHS, Mẫu 3 TBKQKT, Mẫu 4 BCKĐCL, Mẫu 5a BBLM, Mẫu 5b TNPM, Mẫu 6 BC. Khi dùng thực tế cần ưu tiên biểu mẫu/biểu mẫu điện tử đang công bố trên Cổng một cửa quốc gia. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách xác định trong vận hành |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, trading company, nhà máy sản xuất, EPE/FDI có nhập khẩu hàng thuộc phạm vi quản lý chất lượng của Bộ KH&CN; logistics provider hỗ trợ khai báo/chứng từ. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN, hàng có khả năng gây mất an toàn theo cảnh báo hoặc theo danh mục hiện hành. Cần rà từng nhóm hàng theo danh mục mới nhất, không dùng duy nhất Thông tư 27 để chốt phạm vi. |
| Khâu bị tác động | Trước thông quan: đăng ký kiểm tra/chứng chỉ; trong thông quan: nộp thông báo kết quả; sau thông quan/lưu thông: nhãn, dấu hợp quy, kiểm tra tăng cường, hậu kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Contract, Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai hải quan, C/O, catalogue, datasheet, test report/chứng chỉ, nhãn gốc, nhãn phụ, mẫu hàng nếu bị lấy mẫu. |
| Điều kiện kích hoạt | Mã HS, tên hàng, công năng, quy chuẩn áp dụng, cảnh báo chất lượng, tình trạng chứng chỉ, nhãn, mục đích nhập khẩu và phương thức lưu thông tại thị trường Việt Nam. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu logistics/XNK | Tác động cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Cần xác định hàng có thuộc diện kiểm tra chất lượng hay không trước khi mở tờ khai. Nếu thuộc diện, phải chuẩn bị đăng ký kiểm tra và chứng từ chuyên ngành để tránh chuyển luồng hoặc bị yêu cầu bổ sung. |
| Chứng từ thương mại | Tên hàng, model, xuất xứ, số lượng, nhãn hiệu, kiểu loại phải thống nhất giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, chứng chỉ chất lượng và catalogue. |
| Kiểm tra chuyên ngành | Cần xác định cơ quan kiểm tra, tổ chức chứng nhận/giám định/thử nghiệm được chỉ định, QCVN/tiêu chuẩn áp dụng và khả năng phát sinh lấy mẫu. |
| Tiến độ thông quan | Nếu hồ sơ đầy đủ, thời hạn xử lý theo Thông tư gốc là 03 ngày làm việc; nếu thiếu hồ sơ, thời gian bổ sung có thể kéo dài và làm phát sinh lưu bãi, lưu container, lưu kho. |
| Lưu thông thị trường | Trường hợp được tạm thời thông quan trước, kiểm tra sau, hàng chưa được đưa ra lưu thông nếu chưa hoàn tất kiểm tra chất lượng theo quy định. |
| Hậu kiểm/kiểm tra tăng cường | Nếu có khiếu nại, tố cáo, nghi ngờ hoặc hàng đã lưu thông không bảo đảm chất lượng, có thể phát sinh lấy mẫu, thử nghiệm, yêu cầu chứng nhận/giám định và xử lý tái xuất/tiêu hủy/tái chế. |
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Contract, Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai hải quan, C/O nếu có | Mở tờ khai, đăng ký kiểm tra, đối chiếu lô hàng | Sai tên hàng, lệch số lượng, thiếu xuất xứ, mô tả hàng quá chung | Chốt tên hàng/model/serial/xuất xứ trước khi hàng về; đối chiếu bản nháp chứng từ với catalogue. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, ảnh hàng, nhãn gốc, nhãn phụ, tài liệu mô tả tính năng | Xác định nhóm hàng, QCVN/TCVN, yêu cầu nhãn và chứng chỉ | Không có model list, thông số kỹ thuật không đủ để xác định quy chuẩn | Yêu cầu supplier gửi datasheet và ảnh nhãn trước khi pickup/xếp hàng. |
| Hồ sơ chất lượng | Giấy chứng nhận hợp quy, giấy chứng nhận/giám định chất lượng, test report, chứng nhận hệ thống quản lý nếu áp dụng | Nộp cơ quan kiểm tra; làm căn cứ ra thông báo kết quả | Chứng chỉ hết hạn, tổ chức cấp không phù hợp, chứng chỉ không khớp lô hàng | Kiểm tra hiệu lực, phạm vi chứng nhận, tên hàng, model, tiêu chuẩn/QCVN và tổ chức cấp. |
| Biểu mẫu kiểm tra | Mẫu đăng ký kiểm tra, phiếu tiếp nhận hồ sơ, thông báo kết quả, biên bản lấy mẫu nếu phát sinh | Đăng ký kiểm tra chất lượng; nhận kết quả thông quan | Dùng sai biểu mẫu cũ hoặc không khớp biểu mẫu điện tử hiện hành | Ưu tiên biểu mẫu/cổng nộp hồ sơ đang công bố trên Cổng một cửa quốc gia hoặc cơ quan kiểm tra. |
| Nhãn và dấu hợp quy | Mẫu nhãn, nhãn phụ, dấu hợp quy nếu hàng phải thể hiện | Kiểm tra nhãn, lưu thông thị trường | Thiếu tên tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, thông tin bắt buộc hoặc dấu hợp quy | Rà theo Nghị định nhãn hàng hóa hiện hành và QCVN áp dụng trước ETA. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Vai trò trong bài | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 | Căn cứ pháp lý nền tảng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu. | Cần đối chiếu điều khoản hiện hành khi áp dụng cho từng hồ sơ. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; là căn cứ trong Thông tư 27. | Đã được sửa đổi/bổ sung bởi Nghị định 74/2018/NĐ-CP và một số văn bản liên quan. |
| Nghị định | Nghị định 74/2018/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ một số quy định liên quan quản lý chất lượng, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực KH&CN. | Cần rà theo hồ sơ thực tế và thủ tục hiện hành. |
| Nghị định nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Quy định nhãn hàng hóa hiện hành cần đối chiếu khi kiểm tra nhãn, nhãn phụ, xuất xứ và lưu thông thị trường. | Thông tư gốc dẫn Nghị định 89/2006/NĐ-CP; khi vận hành hiện nay cần rà văn bản nhãn đang có hiệu lực. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 07/2017/TT-BKHCN | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 27/2012/TT-BKHCN; có hiệu lực từ 01/10/2017. | Không áp dụng máy móc toàn văn Thông tư 27 bản gốc nếu chưa đối chiếu phần sửa đổi. |
| Văn bản hợp nhất | Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2017 | Hợp nhất Thông tư 27/2012/TT-BKHCN và Thông tư 07/2017/TT-BKHCN. | Nên ưu tiên đối chiếu văn bản hợp nhất khi xử lý hồ sơ hiện hành. |
| Cổng xử lý thủ tục | Cổng một cửa quốc gia / VNSW | Công bố thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và tài liệu liên quan. | Dùng để đối chiếu cách nộp hồ sơ, biểu mẫu, tài liệu tải về đang áp dụng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng cho từng lô hàng cụ thể.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Để tránh rút gọn hoặc làm sai lệch phụ lục/biểu mẫu, toàn văn Thông tư 27/2012/TT-BKHCN được hiển thị bằng khung xem PDF trực tiếp bên dưới. Doanh nghiệp nên đối chiếu đồng thời bản DOCX trên Cổng văn bản Chính phủ, bản PDF phục vụ tra cứu và thủ tục đang công bố trên Cổng một cửa quốc gia trước khi áp dụng vào hồ sơ thực tế.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và tài liệu thủ tục trên Cổng một cửa quốc gia. Khung PDF dùng để xem đầy đủ văn bản, phụ lục và biểu mẫu; không thay thế việc đối chiếu văn bản gốc/hợp nhất trước khi áp dụng.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 27/2012/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ 27/01/2013. Tuy nhiên văn bản đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2017/TT-BKHCN, nên khi xử lý hồ sơ hiện nay cần rà theo văn bản hợp nhất và thủ tục đang công bố.
2. Có phải mọi hàng nhập khẩu đều phải kiểm tra chất lượng theo Thông tư này không?
Không. Trọng tâm là hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CN hoặc hàng có cảnh báo/rủi ro. Cần rà theo danh mục hiện hành, mã HS, QCVN/TCVN và hồ sơ thực tế.
3. Hàng tạm thời thông quan trước có được bán ngay không?
Không nên đưa ra lưu thông khi chưa hoàn tất kiểm tra chất lượng. Điều 5 nêu rõ trường hợp tạm thời thông quan trước, kiểm tra sau thì người nhập khẩu không được phép đưa hàng ra lưu thông nếu chưa hoàn thành kiểm tra chất lượng.
4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra cần chuẩn bị gì?
Thông tư gốc nêu hồ sơ gồm giấy đăng ký kiểm tra, hợp đồng, packing list, chứng chỉ chất lượng, B/L, invoice, tờ khai nhập khẩu, C/O nếu có, ảnh/mô tả hàng, nhãn, nhãn phụ, CFS nếu có. Khi nộp thực tế cần kiểm tra biểu mẫu/cổng nộp hiện hành.
5. Nếu nhãn hàng hóa chưa đáp ứng thì xử lý thế nào?
Theo Thông tư gốc, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu người nhập khẩu khắc phục về nhãn trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc. Doanh nghiệp cần chuẩn bị bằng chứng khắc phục trước khi xin kết quả đáp ứng yêu cầu chất lượng.
6. Nếu không đồng ý với kết quả thử nghiệm mẫu thì làm gì?
Người nhập khẩu có thể đề nghị bằng văn bản thử nghiệm lại đối với mẫu lưu tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định khác trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả thử nghiệm mẫu.
7. Thông tư này có làm thay đổi mã HS hoặc thuế nhập khẩu không?
Thông tư không phải biểu thuế và không trực tiếp quy định mã HS/thuế suất. Tuy nhiên, mã HS, mô tả hàng và QCVN liên quan là dữ liệu quan trọng để xác định hàng có thuộc diện kiểm tra chất lượng hay không.
8. Có nên chỉ đọc bản gốc Thông tư 27 không?
Không. Bản gốc cần được đọc để hiểu nền quy trình, nhưng khi áp dụng hiện hành nên đối chiếu Thông tư 07/2017/TT-BKHCN, Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2017 và thủ tục trên Cổng một cửa quốc gia.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với các lô hàng có khả năng thuộc diện kiểm tra chất lượng của Bộ KH&CN, điểm quan trọng là phải rà chính sách trước khi hàng về, không đợi đến khi mở tờ khai mới xử lý hồ sơ.
Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, văn bản sửa đổi/hợp nhất, nhóm hàng chịu tác động, điều kiện kích hoạt kiểm tra chất lượng và cơ quan/cổng xử lý phù hợp.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, tờ khai, C/O, catalogue, datasheet, chứng chỉ chất lượng, nhãn gốc, nhãn phụ để hạn chế lệch dữ liệu.
Lập timeline trước ETA, chặn rủi ro thiếu hồ sơ, phối hợp khai báo hải quan, đăng ký kiểm tra chất lượng, vận chuyển, kho/cảng và xử lý phát sinh.
Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu