Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

VĂN BẢN PHÁP LÝ | BỘ TÀI CHÍNH | DƯỢC – MỸ PHẨM

THÔNG TƯ 41/2023/TT-BTC: PHÍ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC, MỸ PHẨM VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

Thông tư 41/2023/TT-BTC là văn bản phí, lệ phí có tác động trực tiếp tới hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc, giấy phép nhập khẩu thuốc, công bố mỹ phẩm, CFS mỹ phẩm và các thủ tục thẩm định điều kiện sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực dược – mỹ phẩm. Với doanh nghiệp nhập khẩu, đây là căn cứ cần rà trước khi lập ngân sách, chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành và chốt timeline thông quan. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.

TÓM TẮT NHANH

Mốc áp dụng

01/08/2023
Ngày hiệu lực theo văn bản gốc.

Nhóm phí chính

Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh.

Điểm vận hành

Ảnh hưởng đến ngân sách hồ sơ, thời điểm nộp phí, kế hoạch chuẩn bị chứng từ dược – mỹ phẩm trước khi đưa hàng ra thị trường.

Lưu ý: Văn bản quy định phí; việc hàng có được nhập khẩu/lưu hành hay không còn phụ thuộc quy định chuyên ngành về dược, mỹ phẩm, hồ sơ công bố/đăng ký/lưu hành, nhãn và điều kiện kinh doanh.
Minh họa Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Minh họa văn bản pháp lý và nhóm đối tượng chịu tác động trong hoạt động xuất nhập khẩu.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tinNội dung
Tên văn bảnThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm
Số hiệu41/2023/TT-BTC
Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
Ngày ban hành12/06/2023
Ngày hiệu lực01/08/2023
Tình trạng hiệu lựcCần rà tại thời điểm áp dụng. CSDL VBPL có ghi nhận trạng thái hết hiệu lực một phần; doanh nghiệp không nên dùng độc lập khi hồ sơ đã có văn bản sửa đổi/bổ sung sau này.
Phạm vi điều chỉnhMức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
Đối tượng áp dụngNgười nộp phí, tổ chức thu phí, tổ chức/cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

1. Phạm vi phí cần nhận diện từ đầu hồ sơ

Theo Điều 1, Thông tư điều chỉnh hai nhóm phí chính: phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm; và phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

Người nộp phí là tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu cơ quan quản lý thực hiện công việc thuộc biểu mức thu. Tổ chức thu phí chủ yếu là Bộ Y tế, đơn vị thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện hoặc Sở Y tế cấp tỉnh theo phạm vi công việc.

3. Biểu mức thu đáng chú ý với hàng nhập khẩu

STTTên phíĐơn vị tínhMức thu
IPhí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
1Thẩm định xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩmHồ sơ1.600.000
2aThẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc (trừ vị thuốc cổ truyền)Hồ sơ11.000.000
2bThẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyềnHồ sơ5.500.000
2cThẩm định gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyềnHồ sơ4.500.000
2dThẩm định thay đổi/bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyềnHồ sơ1.500.000
3Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ một số trường hợp theo Nghị định 54/2017/NĐ-CPMặt hàng1.200.000
4Thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm, công bố tiêu chuẩn, chất lượng dược liệuHồ sơ500.000
IIPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm
1Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn CGMP – ASEANCơ sở30.000.000
2Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng GMP sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyềnCơ sở30.000.000
3Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất bao bì dược phẩm tại cơ sởCơ sở30.000.000
4Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng GSP bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyềnCơ sở21.000.000
5Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng GLPCơ sở21.000.000
6Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng GDP đối với cơ sở bán buôn thuốcCơ sở4.000.000
7Thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề dượcHồ sơ500.000
8aThẩm định GPP tại địa bàn khó khăn/đặc biệt khó khănCơ sở500.000
8bThẩm định GPP tại địa bàn còn lạiCơ sở1.000.000
9Thẩm định công bố giá thuốc kê khai, kê khai lạiHồ sơ800.000
10Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩmCơ sở6.000.000
11aThẩm định cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền tại địa bàn khó khăn/đặc biệt khó khănCơ sở300.000
11bThẩm định cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền tại địa bàn còn lạiCơ sở750.000
12Đánh giá đáp ứng GACP trong nuôi trồng, thu hái và khai thác dược liệu tự nhiênHồ sơ9.000.000
13aThẩm định hồ sơ GMP nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt NamHồ sơ2.250.000
13bThẩm định và đánh giá thực tế tại cơ sở GMP nước ngoài, không gồm chi phí công tác phíCơ sở200.000
14Thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do mỹ phẩm (CFS)Mặt hàng500.000
15Thẩm định và đánh giá điều kiện cơ sở thử tương đương sinh học của thuốcCơ sở21.000.000
16Thẩm định hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu, duy trì đáp ứng thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàngHồ sơ30.000.000

4. Quy định về kê khai, nộp, quản lý phí

Người nộp phí nộp theo mức thu tại biểu phí. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp, quyết toán theo quy định về phí, lệ phí và quản lý thuế. Doanh nghiệp cần lưu chứng từ nộp phí cùng bộ hồ sơ chuyên ngành để phục vụ đối chiếu khi bổ sung hồ sơ hoặc hậu kiểm.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tíchCách rà trong hồ sơ thực tế
Nhóm doanh nghiệpDoanh nghiệp nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm; doanh nghiệp đăng ký lưu hành; nhà phân phối; chủ sở hữu sản phẩm; cơ sở sản xuất/kinh doanh dược, mỹ phẩm.
Nhóm hàng/sản phẩmThuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyền, dược liệu, mỹ phẩm thành phẩm, nguyên liệu mỹ phẩm, sản phẩm cần công bố/đăng ký/xác nhận nội dung quảng cáo/CFS.
Khâu bị tác độngTrước nhập khẩu, trước lưu hành, khi xin giấy phép nhập khẩu, đăng ký lưu hành, công bố mỹ phẩm, xin CFS, thẩm định điều kiện sản xuất/kinh doanh.
Tài liệu cần đối chiếuInvoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, thành phần công thức, nhãn, giấy ủy quyền, CFS, GMP/CGMP/GSP/GDP/GLP/GPP, hồ sơ công bố/đăng ký.
Điều kiện kích hoạtPhụ thuộc loại thủ tục chuyên ngành phát sinh theo mặt hàng, công năng, hồ sơ pháp lý sản phẩm, chủ thể đứng tên hồ sơ và cơ quan tiếp nhận.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

  • Chi phí hồ sơ: phải dự trù phí nhà nước theo từng hồ sơ/mặt hàng/cơ sở; không gộp chung với phí logistics hoặc phí kiểm nghiệm.
  • Timeline nhập khẩu: một số thủ tục phải hoàn tất trước khi hàng lưu hành hoặc trước khi xử lý hồ sơ chuyên ngành; chậm nộp phí có thể kéo dài tiến độ phê duyệt.
  • Chứng từ hải quan: phí không thay đổi mã HS/thuế nhập khẩu, nhưng tác động đến bộ chứng từ pháp lý dùng để chứng minh điều kiện nhập khẩu/lưu hành.
  • Compliance: chứng từ nộp phí, biên nhận hồ sơ, kết quả thẩm định cần lưu cùng hồ sơ lô hàng/sản phẩm để phục vụ giải trình sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường.
  • Quản trị nhà cung cấp: với hàng nhập khẩu, cần yêu cầu supplier chuẩn bị CFS, GMP, thành phần, COA, nhãn và giấy ủy quyền sớm để tránh chi phí phát sinh do nộp lại hoặc bổ sung hồ sơ.

CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT

ChecklistÝ nghĩa vận hànhTrạng thái
Phân loại sản phẩm: thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, dược liệuXác định đúng loại thủ tục và mức phí tương ứng.□
Xác định hồ sơ phát sinh: đăng ký lưu hành, nhập khẩu, công bố, CFS, quảng cáoKhông nhầm giữa phí theo hồ sơ, mặt hàng hoặc cơ sở.□
Rà cơ quan tiếp nhận: Bộ Y tế, đơn vị thuộc Bộ Y tế hoặc Sở Y tếGiúp chọn đúng cổng nộp, mã hồ sơ và chứng từ nộp phí.□
Chuẩn bị chứng từ sản phẩm: CFS, LOA, GMP/CGMP, COA, công thức, nhãnGiảm nguy cơ bị yêu cầu bổ sung hồ sơ chuyên ngành.□
Lưu chứng từ nộp phí, biên nhận và kết quả thẩm địnhCần cho đối chiếu hồ sơ, kế toán chi phí và hậu kiểm.□
Rà trạng thái hiệu lực văn bản tại thời điểm nộp hồ sơTránh dùng biểu phí đã bị sửa đổi một phần.□

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnVăn bản cần ràVai tròGhi chú
LuậtLuật Phí và lệ phí 2015; Luật Ngân sách nhà nước 2015; Luật Dược 2016; Luật Quản lý thuế 2019Căn cứ ban hành và quản lý thu, nộp, phí.Đối chiếu khi có thay đổi về cơ chế thu/nộp.
Nghị địnhNghị định 120/2016/NĐ-CP; Nghị định 54/2017/NĐ-CP; Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Nghị định 91/2022/NĐ-CP; Nghị định 14/2023/NĐ-CPCăn cứ phí, quản lý thuế, hóa đơn chứng từ và thi hành Luật Dược.Cần rà văn bản sửa đổi/bổ sung mới nhất.
Thông tưThông tư 74/2022/TT-BTC; Thông tư 78/2021/TT-BTCQuy định liên quan đến kê khai, nộp, chứng từ thu và hóa đơn điện tử.Áp dụng theo cơ chế thu/nộp thực tế của tổ chức thu.
Văn bản bị thay thếThông tư 277/2016/TT-BTC; Thông tư 114/2017/TT-BTCBiểu phí cũ trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.Không dùng cho hồ sơ phát sinh từ ngày Thông tư 41 có hiệu lực, trừ trường hợp chuyển tiếp nếu có căn cứ riêng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu nguồn chính thống trước khi sử dụng biểu phí cho hồ sơ mới, đặc biệt với hồ sơ dược, mỹ phẩm có thời gian chuẩn bị dài hoặc phát sinh bổ sung sau khi văn bản đã được sửa đổi.

TOÀN VĂN VĂN BẢN

Thông tư 41/2023/TT-BTC có dung lượng ngắn, dưới ngưỡng phải nhúng PDF dài. Để người đọc đối chiếu trực tiếp trong bài, phần toàn văn được dựng bằng khối chữ nền trắng theo chuẩn văn bản pháp lý; bảng biểu phí được bọc responsive để không vỡ layout trên WordPress.

MỞ TOÀN VĂN THÔNG TƯ 41/2023/TT-BTC
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 41/2023/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2023
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm, gồm: phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này là người nộp phí.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Bộ Y tế hoặc các đơn vị thuộc Bộ Y tế được Bộ Y tế giao thực hiện các công việc quy định thu phí tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc quy định thu phí tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này là tổ chức thu phí.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

2. Chậm nhất là ngày thứ năm hằng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC; phí do cơ quan trung ương thu thì nộp ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương thu thì nộp ngân sách địa phương.

Điều 6. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, nộp 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 và Thông tư số 114/2017/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2017.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, đơn vị liên quan; Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính; lưu VT, Vụ CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

BIỂU MỨC THU PHÍ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC, MỸ PHẨM

Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị mức thu: 1.000 đồng.

Số ttTên phíĐơn vị tínhMức thu (1.000 đồng)
IPhí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
1Thẩm định xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩmHồ sơ1.600
2.aThẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, trừ vị thuốc cổ truyền quy định tại điểm b Mục nàyHồ sơ11.000
2.bThẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyềnHồ sơ5.500
2.cThẩm định gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyềnHồ sơ4.500
2.dThẩm định thay đổi/bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyềnHồ sơ1.500
3Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, trừ các trường hợp nhập khẩu theo quy định tại các Điều 67, 72, 73, 74, 75 Nghị định 54/2017/NĐ-CPMặt hàng1.200
4Thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm, công bố tiêu chuẩn, chất lượng dược liệuHồ sơ500
IIPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm
1Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn CGMP – ASEANCơ sở30.000
2Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền (GMP), gồm đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sởCơ sở30.000
3Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất bao bì dược phẩm tại cơ sởCơ sở30.000
4Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền (GSP), gồm đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sởCơ sở21.000
5Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP), gồm đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sởCơ sở21.000
6Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP), gồm đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sởCơ sở4.000
7Thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dược: cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung chứng chỉ hành nghề dượcHồ sơ500
8.aThẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) đối với cơ sở tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Nghị định 31/2021/NĐ-CPCơ sở500
8.bThẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) đối với các cơ sở tại địa bàn còn lạiCơ sở1.000
9Thẩm định công bố giá thuốc kê khai, kê khai lạiHồ sơ800
10Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩmCơ sở6.000
11.aThẩm định điều kiện của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, gồm cả vị thuốc cổ truyền, tại địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo Nghị định 31/2021/NĐ-CPCơ sở300
11.bThẩm định điều kiện của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, gồm cả vị thuốc cổ truyền, tại các địa bàn còn lạiCơ sở750
12Đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên đáp ứng GACP, trừ trường hợp được hỗ trợ tiền phí theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 65/2017/NĐ-CPHồ sơ9.000
13.aThẩm định hồ sơ đánh giá đáp ứng thực hành tốt (GMP) sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt NamHồ sơ2.250
13.bThẩm định và đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài, không gồm chi phí công tác phí, đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền ăn và tiêu vặt, bảo hiểm phí các loại theo quy địnhCơ sở200
14Thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do mỹ phẩm (CFS)Mặt hàng500
15Thẩm định và đánh giá đáp ứng điều kiện của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc, gồm đánh giá lần đầu, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sởCơ sở21.000
16Thẩm định hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu, đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàngHồ sơ30.000

Ghi chú nghiệp vụ: bảng trên được dựng để tra cứu trong bài. Khi sử dụng trong hồ sơ chính thức, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm bản PDF ký số và tình trạng hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH

  • Phí thẩm định: khoản tiền nộp khi cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá hồ sơ hoặc điều kiện cơ sở.
  • CFS: Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do.
  • GMP/GSP/GLP/GDP/GPP: các chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, phân phối và bán lẻ thuốc.
  • CGMP – ASEAN: tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm theo ASEAN.
  • Hồ sơ/mặt hàng/cơ sở: đơn vị tính phí; cần phân biệt để dự toán đúng chi phí nhà nước.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Thông tư 41/2023/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 01/08/2023.

2. Văn bản này có áp dụng trực tiếp cho lô hàng nhập khẩu mỹ phẩm không?

Áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm, CFS hoặc thủ tục có phát sinh phí thẩm định. Điều kiện nhập khẩu/lưu hành vẫn phải rà theo quy định chuyên ngành.

3. Phí công bố sản phẩm mỹ phẩm là bao nhiêu?

Theo biểu phí, thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm là 500.000 đồng/hồ sơ.

4. Phí này có thay đổi HS hoặc thuế nhập khẩu không?

Không. Đây là phí thẩm định trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm; mã HS và thuế nhập khẩu phải rà riêng theo biểu thuế, mô tả hàng và hồ sơ thực tế.

5. Doanh nghiệp cần lưu chứng từ gì?

Cần lưu chứng từ nộp phí, biên nhận hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép/công bố/CFS và chứng từ sản phẩm liên quan.

6. Có cần rà văn bản mới hơn không?

Có. Do CSDL VBPL ghi nhận trạng thái hết hiệu lực một phần, doanh nghiệp nên rà hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với hàng dược, mỹ phẩm nhập khẩu, chi phí nhà nước chỉ là một phần của rủi ro vận hành. Trọng tâm là xác định đúng thủ tục, đúng đơn vị tính phí và đúng thời điểm nộp để không kéo dài timeline hồ sơ.

Rà soát pháp lý

Xác định sản phẩm thuộc dược, mỹ phẩm, dược liệu hay nhóm giao thoa; đối chiếu văn bản phí, văn bản chuyên ngành và trạng thái hiệu lực.

Kiểm soát chứng từ

Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, C/O, catalogue, CFS, LOA, thành phần, nhãn, GMP/CGMP và chứng từ nộp phí.

Phối hợp vận hành

Lập timeline trước ETA, xác định điểm nộp hồ sơ, điểm nộp phí, khả năng bổ sung chứng từ và tác động tới kế hoạch thông quan.

Sau thông quan / hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo sản phẩm/lô hàng; chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm tra lưu thông thị trường và đối chiếu chi phí.

Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên rà văn bản phí và hồ sơ chuyên ngành trước khi khóa chứng từ nhập khẩu để hạn chế phát sinh phí, kéo dài hồ sơ hoặc chậm tiến độ đưa hàng ra thị trường.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc