Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Nghị định 69/2018/NĐ-CP là văn bản nền về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài. Đây là văn bản có tác động trực tiếp đến bộ phận xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation.
PHẦN TÓM TẮT NHANH
- Quy định nguyên tắc quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và các trường hợp hàng hóa phải xin giấy phép, đáp ứng điều kiện hoặc chịu kiểm tra chuyên ngành.
- Ban hành các danh mục quan trọng: hàng cấm xuất khẩu/nhập khẩu, hàng theo giấy phép/điều kiện, hàng ảnh hưởng quốc phòng an ninh, hàng phải nộp CFS, hàng cấm hoặc tạm ngừng tạm nhập tái xuất/chuyển khẩu.
- Quy định hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; hồ sơ CFS (Certificate of Free Sale — giấy chứng nhận lưu hành tự do).
- Điều chỉnh hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công, đại lý mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài.
- Đối với logistics, văn bản này là căn cứ rà soát chính sách mặt hàng trước thông quan và trước khi chốt phương án vận tải/đường đi/cửa khẩu.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương |
|---|---|
| Số hiệu | 69/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 15/05/2018 |
| Ngày hiệu lực | 15/05/2018 |
| Người ký | Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc |
| Tình trạng hiệu lực cần lưu ý | Cần đối chiếu trên CSDL quốc gia VBPL tại thời điểm áp dụng. Văn bản có các nội dung liên quan được hướng dẫn, sửa đổi/bổ sung theo một số văn bản chuyên ngành và văn bản phân quyền/phân cấp sau này. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại.
- Doanh nghiệp FDI, EPE, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp logistics, forwarder, đại lý hải quan, kho bãi, vận tải nội địa/quốc tế.
- Bộ phận procurement, legal, compliance, operation phụ trách hợp đồng và hồ sơ chuyên ngành.
- Doanh nghiệp tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, gia công, đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm nội dung | Checklist rà soát | Ghi chú nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Mã HS và mô tả hàng hóa | Đối chiếu mã HS; tên hàng; model; thông số; tài liệu kỹ thuật; tình trạng mới/cũ; mục đích sử dụng. | Không kết luận chính sách chỉ theo tên thương mại. |
| Danh mục cấm/tạm ngừng | Kiểm tra Phụ lục I, VI, VII và thông tư chi tiết của bộ quản lý chuyên ngành. | Đặc biệt quan trọng với hàng đã qua sử dụng, phế liệu, hàng có rủi ro môi trường/quốc phòng/an ninh. |
| Giấy phép/điều kiện | Kiểm tra Phụ lục III; văn bản chuyên ngành; cơ quan cấp phép; thời hạn xử lý; hồ sơ yêu cầu. | Phải tính trước lead time cấp phép vào kế hoạch vận tải. |
| CFS | Xác định hàng có thuộc Phụ lục V hoặc văn bản bộ ngành yêu cầu CFS hay không; rà soát nội dung CFS, hợp pháp hóa lãnh sự, cơ quan cấp. | CFS không thay thế giấy phép nhập khẩu hoặc kiểm tra chuyên ngành nếu văn bản chuyên ngành vẫn yêu cầu. |
| TNTX / chuyển khẩu / quá cảnh | Kiểm tra loại hình, hợp đồng, cửa khẩu, thời hạn lưu, nghĩa vụ tái xuất/tiêu hủy/nhập khẩu vào Việt Nam nếu phát sinh. | Cần thống nhất tuyến đường và cửa khẩu trước khi nhận hàng. |
| Gia công | Kiểm tra hợp đồng gia công, nguyên liệu, máy móc, vật tư, sản phẩm, phế liệu, phế phẩm, nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan. | Rủi ro thường nằm ở chênh lệch định mức, tồn nguyên liệu và xử lý phế liệu/phế phẩm. |
| Hồ sơ chứng từ | Commercial Invoice, Packing List, Contract/PO, vận đơn, C/O nếu có, giấy phép, CFS, tài liệu kỹ thuật, công văn giải trình nếu cần. | Hồ sơ cần thống nhất về tên hàng, số lượng, mã HS, model, nhà sản xuất, nước xuất xứ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm | Văn bản | Cơ quan ban hành / thời điểm | Vai trò liên quan | Điều / khoản / phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|
| Luật liên quan | Luật Thương mại số 36/2005/QH11 | Quốc hội; ban hành 14/06/2005 | Căn cứ nền về mua bán hàng hóa quốc tế, đại lý, gia công, quá cảnh. | Rà soát các quy định về hoạt động thương mại quốc tế, hợp đồng, đại lý, gia công. |
| Luật liên quan | Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 | Quốc hội; ban hành 12/06/2017 | Văn bản luật được Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết. | Điều 14, Điều 36, Điều 52, Điều 65 và các nội dung về biện pháp quản lý ngoại thương. |
| Luật liên quan | Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và văn bản sửa đổi liên quan | Quốc hội; ban hành 26/11/2014 | Căn cứ về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và hoạt động của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. | Cần rà soát thêm theo tư cách thương nhân, FDI/EPE và ngành nghề kinh doanh thực tế. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 187/2013/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 20/11/2013 | Văn bản cũ bị bãi bỏ bởi Nghị định 69/2018/NĐ-CP. | Điều 73 Nghị định 69/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 77/2016/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 01/07/2016 | Một số điều bị bãi bỏ khi Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực. | Các Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7 bị bãi bỏ theo Điều 73 Nghị định 69/2018/NĐ-CP. |
| Nghị định sửa đổi/liên quan | Nghị định 96/2023/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực từ 01/01/2024 | Cần rà soát khi hồ sơ liên quan nhóm thiết bị y tế/CFS trong Phụ lục V. | Khoản 7 Điều 147 có nội dung sửa đổi cụm từ liên quan “trang thiết bị y tế” thành “thiết bị y tế” trong một số văn bản. |
| Nghị định liên quan | Nghị định 146/2025/NĐ-CP | Chính phủ; ban hành 12/06/2025, hiệu lực 01/07/2025 | Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; cần rà soát khi thủ tục thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương/địa phương. | Cần đối chiếu theo thủ tục thực tế và thẩm quyền xử lý tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Thông tư quy định chi tiết | Thông tư 12/2018/TT-BCT | Bộ Công Thương; ban hành 15/06/2018 | Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương. | Danh mục hàng cấm nhập khẩu đã qua sử dụng theo mã HS, tạm ngừng kinh doanh TNTX/chuyển khẩu, mẫu đơn và hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. |
| Thông tư quy định chi tiết | Thông tư 173/2018/TT-BQP | Bộ Quốc phòng; ban hành 31/12/2018 | Công bố danh mục cụ thể hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành quốc phòng. | Cần rà soát nếu hàng hóa có yếu tố quốc phòng/an ninh hoặc thuộc danh mục cấm. |
| Quyết định liên quan | Quyết định 18/2019/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ; ban hành 19/04/2019 | Quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. | Liên quan Điều 8 khoản 5 Nghị định 69/2018/NĐ-CP. |
| Hướng dẫn khác | Thông tư 02/2020/TT-NHNN; Thông tư 21/2020/TT-BTTTT và các văn bản bộ ngành | Ngân hàng Nhà nước; Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan chuyên ngành | Áp dụng tùy nghiệp vụ chuyển khẩu, thanh toán, CFS, nhóm hàng chuyên ngành. | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn tra cứu: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật và bản PDF đính kèm trên Cổng văn bản Chính phủ. Doanh nghiệp nên đối chiếu tình trạng hiệu lực và văn bản sửa đổi/bổ sung trên nguồn chính thống trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- HS code: Mã số phân loại hàng hóa dùng để xác định chính sách quản lý, thuế và thủ tục hải quan.
- CFS: Certificate of Free Sale — giấy chứng nhận lưu hành tự do, dùng để chứng minh sản phẩm được sản xuất và bán tự do tại nước sản xuất/nước cấp.
- Tạm nhập tái xuất: Nhập hàng vào Việt Nam trong thời hạn nhất định và tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.
- Chuyển khẩu: Mua hàng từ một nước/vùng lãnh thổ để bán sang nước/vùng lãnh thổ khác, có thể qua hoặc không qua cửa khẩu Việt Nam tùy hình thức.
- Quá cảnh: Hàng hóa đi qua lãnh thổ Việt Nam để đến nước khác theo tuyến, cửa khẩu và thủ tục được phép.
- Gia công: Thương nhân nhận hoặc đặt sản xuất/xử lý hàng hóa theo hợp đồng với thương nhân nước ngoài.
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Trước khi báo giá hoặc nhận vận chuyển, cần rà soát chính sách mặt hàng để tránh hàng về cảng nhưng chưa có giấy phép/CFS/điều kiện nhập khẩu.
- Với hàng đã qua sử dụng, hàng có yếu tố quốc phòng/an ninh, thiết bị y tế, hóa chất, phế liệu, sản phẩm công nghệ, doanh nghiệp cần rà soát thêm văn bản chuyên ngành.
- Điều kiện cửa khẩu và tuyến đường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận tải, thời gian lưu kho/lưu bãi và rủi ro phát sinh phí.
- Nếu hồ sơ có yếu tố FDI/EPE hoặc thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, cần rà soát thêm quyền kinh doanh và cam kết thị trường liên quan.
TOÀN VĂN GỐC VÀ PHỤ LỤC I–IX — BỔ SUNG BẢN PDF/DOC GỐC ĐỂ TRA CỨU ĐẦY ĐỦ
NGHỊ ĐỊNH 69/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
DANH MỤC PHỤ LỤC ĐÃ BỔ SUNG VÀO KHU TOÀN VĂN
| Phụ lục | Tên phụ lục | Ý nghĩa khi rà soát hồ sơ XNK |
|---|---|---|
| Phụ lục I | Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu | Dùng để loại trừ rủi ro hàng cấm trước khi nhận booking, chốt hợp đồng hoặc mở tờ khai. |
| Phụ lục II | Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu | Rà soát trường hợp hàng hóa chỉ được thực hiện bởi thương nhân được chỉ định. |
| Phụ lục III | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện | Xác định nghĩa vụ giấy phép, điều kiện hoặc quản lý chuyên ngành theo cơ quan thẩm quyền. |
| Phụ lục IV | Danh mục hàng hóa nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh | Rà soát nhóm hàng phải có giấy phép Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến Bộ Quốc phòng/Bộ Công an. |
| Phụ lục V | Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS | Xác định trường hợp phải rà soát CFS (Certificate of Free Sale — giấy chứng nhận lưu hành tự do). |
| Phụ lục VI | Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu | Áp dụng cho hồ sơ TNTX (tạm nhập tái xuất) và chuyển khẩu. |
| Phụ lục VII | Danh mục hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện | Liên quan điều kiện mã số kinh doanh TNTX và tuyến/cửa khẩu thực hiện. |
| Phụ lục VIII | Danh mục hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện | Rà soát nhóm hàng chịu điều kiện kinh doanh TNTX đặc thù. |
| Phụ lục IX | Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện | Rà soát hàng đã qua sử dụng, điều kiện ký quỹ, số giấy phép và yêu cầu trên vận đơn. |
NHÚNG PDF TOÀN VĂN GỐC
Lưu ý khi đăng WordPress: Nếu trình soạn thảo hoặc theme chặn iframe, doanh nghiệp vẫn tra cứu đầy đủ phụ lục bằng các nút tải PDF toàn văn, DOC toàn văn và DOC phụ lục gốc phía trên. Khi áp dụng pháp lý, bản PDF/DOC gốc từ CSDL quốc gia VBPL và Cổng văn bản Chính phủ là nguồn cần đối chiếu.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa