THÔNG TƯ 02/2024/TT-BTTTT: DANH MỤC HÀNG HÓA NHÓM 2 ICT VÀ LƯU Ý CHUYỂN QUẢN LÝ SANG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin – viễn thông, bộ phận compliance, procurement, operation và logistics khi rà soát chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng và hồ sơ hải quan.
TÓM TẮT NHANH
Thông tư 02/2024/TT-BTTTT là văn bản danh mục hàng hóa nhóm 2 ICT/viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tại thời điểm năm 2024. Hiện nay, khi áp dụng hồ sơ từ giai đoạn 31/12/2025 trở đi, doanh nghiệp cần đối chiếu hệ văn bản thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đặc biệt Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.
Thông tư có hiệu lực từ 15/05/2024, nhưng CSDL quốc gia ghi nhận đã hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2025. Văn bản thay thế thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ: Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.
Importer, manufacturer, distributor, brand owner, EPE/FDI, nhà thầu dự án, doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G/RFID/SRD và đơn vị logistics làm hồ sơ chuyên ngành.
Rà model, catalogue, datasheet, mã HS, quy chuẩn kỹ thuật QCVN, tình trạng giấy chứng nhận hợp quy, thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy, hồ sơ kiểm tra chất lượng và mốc ETA.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|
| Tên văn bản gốc | Thông tư quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông | Giữ đúng tên văn bản tại thời điểm ban hành năm 2024. |
| Số hiệu | 02/2024/TT-BTTTT | Cần ghi đúng số hiệu khi lập hồ sơ đối chiếu lịch sử quy định. |
| Cơ quan ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông | Thông tin pháp lý gốc theo Cổng văn bản Chính phủ; người ký: Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng. |
| Cơ quan quản lý/đối chiếu hiện hành | Bộ Khoa học và Công nghệ | Từ giai đoạn áp dụng Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, doanh nghiệp cần tra cứu hệ văn bản trên Cổng Bộ Khoa học và Công nghệ/CSDL quốc gia. |
| Ngày ban hành | 29/03/2024 | Theo Cổng văn bản Chính phủ và CSDL quốc gia. |
| Ngày hiệu lực | 15/05/2024 | Mốc bắt đầu áp dụng danh mục và các quy định chuyển tiếp trong Thông tư. |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2025 | Do được thay thế bởi Thông tư 29/2025/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; cần đối chiếu tại thời điểm thực hiện hồ sơ. |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; nguyên tắc quản lý; một số trường hợp miễn chứng nhận/công bố hợp quy; trường hợp ngưng hoặc chưa bắt buộc áp dụng một phần/toàn bộ QCVN. | Không kết luận chỉ theo tên thương mại; phải rà mã HS, mô tả, công năng, module và QCVN. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hoặc liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam. | Ảnh hưởng trực tiếp đến nhà nhập khẩu, nhà phân phối, nhà máy và đơn vị làm thủ tục chuyên ngành. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Thông tư nêu rõ chỉ áp dụng với sản phẩm, hàng hóa có mã số HS và mô tả sản phẩm, hàng hóa trong Danh mục. Vì vậy, doanh nghiệp không nên kết luận chính sách chỉ theo tên thương mại như “router”, “module Wi-Fi”, “thiết bị IoT” hoặc “máy chủ”.
Phụ lục I là nhóm bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; Phụ lục II là nhóm bắt buộc công bố hợp quy. Việc nhầm phụ lục có thể làm sai trình tự hồ sơ, timeline thông quan và kế hoạch bán hàng.
Sản phẩm nhóm 2 tích hợp sản phẩm nhóm 2 khác phải thực hiện chứng nhận/công bố đầy đủ theo các QCVN tương ứng. Ví dụ thiết bị có LTE, Wi-Fi, Bluetooth, NFC, RFID hoặc SRD cần tách từng module/kỹ thuật để rà.
Một số trường hợp nhập khẩu tối đa 03 sản phẩm mỗi chủng loại, nhập để chính tổ chức/cá nhân sử dụng, hoặc liên quan phép thử phá hủy mẫu có thể được xem xét miễn theo điều kiện cụ thể. Không nên áp dụng mặc định cho hàng thương mại.
Thông tư có cơ chế ngưng/chưa bắt buộc áp dụng một phần/toàn bộ một số QCVN đến hết 30/06/2025; từ 01/07/2025, một số hồ sơ cần chứng nhận/công bố bổ sung hoặc làm mới theo QCVN tương ứng.
Trường hợp vướng mắc xác định mã HS của hàng nhập khẩu thuộc phạm vi Thông tư, cơ quan chuyên ngành phối hợp với hải quan để hướng dẫn, xử lý thống nhất. Doanh nghiệp cần chuẩn bị catalogue, datasheet và mô tả kỹ thuật rõ ràng.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Phạm vi cần rà | Tài liệu cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer/Exporter, nhà sản xuất, nhà phân phối, brand owner, EPE/FDI, nhà thầu dự án, doanh nghiệp nhập thiết bị ICT/viễn thông, logistics provider và customs broker. | Hợp đồng, PO, Invoice, Packing List, B/L/AWB, hồ sơ pháp nhân, mục đích nhập khẩu, kế hoạch lưu thông hoặc sử dụng nội bộ. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Thiết bị phát/thu-phát sóng vô tuyến, thiết bị đầu cuối thông tin di động, trạm gốc, thiết bị Wi-Fi/Bluetooth/SRD/RFID/NFC, thiết bị ICT có module truyền phát, sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông thuộc danh mục nhóm 2. | Catalogue, datasheet, user manual, specification, ảnh nhãn gốc, model list, serial list, thông tin chipset/module, dải tần, công suất phát, nguồn điện/pin. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, đăng ký kiểm tra chất lượng, thử nghiệm mẫu, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, khai báo hải quan, lưu thông thị trường và hậu kiểm. | Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, test report, giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận, nhãn/tem CR nếu thuộc diện áp dụng. |
| Điều kiện kích hoạt | Kích hoạt theo mã HS, mô tả trong phụ lục, công năng, QCVN tương ứng, module vô tuyến, mục đích nhập khẩu, số lượng mỗi chủng loại và giai đoạn hiệu lực. | HS dự kiến, QCVN matrix, mô tả kỹ thuật, bảng mapping model – module – QCVN – hồ sơ cần nộp. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
HS, mô tả hàng, model, chức năng truyền phát, QCVN áp dụng và hồ sơ kiểm tra chất lượng phải khớp trước khi truyền tờ khai. Nếu tên hàng quá chung, rủi ro bị yêu cầu bổ sung catalogue hoặc giải trình chính sách mặt hàng tăng lên.
Doanh nghiệp cần rà giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận, test report, nhãn gốc, user manual và chứng từ kỹ thuật; đặc biệt với thiết bị có nhiều module vô tuyến.
Hàng nhóm 2 nên được rà từ giai đoạn đặt hàng/pickup. Nếu đợi hàng về cảng/cửa khẩu mới xác định QCVN, doanh nghiệp dễ phát sinh lưu kho, lưu bãi, DEM/DET hoặc trễ kế hoạch bàn giao dự án.
Hồ sơ hợp quy, kiểm tra chất lượng, nhãn và dữ liệu model/serial cần lưu theo từng lô để phục vụ kiểm tra sau thông quan, đối soát kế toán và kiểm tra lưu thông thị trường.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|
| Nhận diện sản phẩm | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model list/serial list, thông tin module, dải tần, công suất phát, tiêu chuẩn nhà sản xuất. | Gọi tên hàng chung chung; bỏ sót Wi-Fi/Bluetooth/RFID/NFC/SRD hoặc module 4G/5G tích hợp. | Lập bảng model – công năng – module – QCVN – HS dự kiến trước khi chốt chứng từ. |
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB, C/O nếu xin ưu đãi thuế. | Tên hàng trên invoice không thể hiện công năng; model trên chứng từ lệch catalogue hoặc nhãn. | Đối chiếu tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, manufacturer, HS dự kiến và mô tả kỹ thuật. |
| Hồ sơ hợp quy | Test report, giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy, dấu hợp quy/tem CR nếu áp dụng. | Chứng nhận thiếu QCVN; dùng test report cũ; không kiểm tra hiệu lực giấy chứng nhận hoặc mốc chuyển tiếp QCVN. | Kiểm tra từng QCVN áp dụng cho sản phẩm và module tích hợp; rà thời hạn hiệu lực từng chứng từ. |
| Kiểm tra chất lượng nhập khẩu | Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, hồ sơ trên cổng xử lý chuyên ngành, thông tin người nhập khẩu, chứng từ hàng hóa, hồ sơ hợp quy liên quan. | Nộp hồ sơ sau khi hàng đã về; chưa có chứng từ kỹ thuật; không đủ dữ liệu để cơ quan xử lý xác định phạm vi. | Chốt bộ hồ sơ trước ETA; phân công người phụ trách chuyên ngành – hải quan – kho/cảng. |
| Hiệu lực văn bản | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT, Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN mới, văn bản hướng dẫn liên quan. | Dùng quy định đã hết hiệu lực cho lô hàng sau ngày 31/12/2025; không cập nhật QCVN thay thế. | Rà ngày nhập khẩu, ngày nộp hồ sơ, ETA và tình trạng hiệu lực văn bản tại thời điểm xử lý. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận/công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng.
Chứng nhận hợp quy – hoạt động đánh giá sản phẩm phù hợp QCVN bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định/thừa nhận.
Công bố hợp quy – việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp QCVN và nộp hồ sơ theo quy trình chuyên ngành.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm/hàng hóa trong phạm vi điều chỉnh.
Nhóm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/nhận dạng vô tuyến/giao tiếp trường gần; thường cần rà dải tần, công suất và quy chuẩn tương ứng.
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến; mốc kiểm soát hồ sơ quan trọng trong lô hàng nhập khẩu.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên / số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò trong thủ tục | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư gốc | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; có hiệu lực từ 15/05/2024. | CSDL quốc gia ghi nhận hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2025; dùng để tra cứu lịch sử áp dụng. |
| Thông tư thay thế | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. | Hiệu lực từ 31/12/2025; theo lược đồ CSDL quốc gia, Thông tư 02/2024/TT-BTTTT là văn bản bị hết hiệu lực. |
| Thông tư bị thay thế bởi Thông tư 02/2024 | Thông tư 04/2023/TT-BTTTT và Thông tư 10/2023/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Văn bản trước đó về danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và ngưng hiệu lực áp dụng một phần/toàn bộ một số QCVN. | Hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 02/2024/TT-BTTTT có hiệu lực. |
| Luật căn cứ trực tiếp | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11 | Quốc hội | Cơ sở pháp lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp. | Rà cùng Nghị định 132/2008/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi khi xử lý hồ sơ kiểm tra chất lượng. |
| Luật chuyên ngành ICT/viễn thông | Luật Công nghệ thông tin 67/2006/QH11; Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12; Luật sửa đổi 09/2022/QH15 | Quốc hội | Cơ sở để rà thiết bị CNTT, thiết bị vô tuyến, module thu phát, dải tần, công suất phát và điều kiện sử dụng tần số. | Đặc biệt cần rà với hàng có Wi-Fi, Bluetooth, RFID, NFC, SRD, 4G/5G hoặc thiết bị truy nhập vô tuyến. |
| Nghị định căn cứ | Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP, 13/2022/NĐ-CP, 48/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Cơ sở về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa, kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh và chức năng quản lý tại thời điểm ban hành. | Với hồ sơ hiện hành, cần rà theo đầu mối quản lý mới là Bộ Khoa học và Công nghệ và văn bản thay thế. |
| Thông tư quy trình hợp quy | Thông tư 30/2011/TT-BTTTT, 15/2018/TT-BTTTT, 10/2020/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Quy trình chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm ICT. | Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/thay thế mới khi xử lý hồ sơ từ 2025–2026 trở đi. |
| Thông tư tần số/HS | Thông tư 08/2021/TT-BTTTT; Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ TT&TT / Bộ Tài chính | Liên quan thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số và danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để đối chiếu mã HS. | HS cuối cùng phụ thuộc mô tả, cấu tạo, công năng, module tích hợp và hồ sơ thực tế. |
| QCVN mới cần theo dõi | Thông tư 41/2025/TT-BKHCN và QCVN 136:2025/BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Liên quan thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz. | Hiệu lực từ 01/01/2027; cần rà nếu hàng có Wi‑Fi 6E/Wi‑Fi 7 hoặc băng tần 6 GHz. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn ưu tiên đối chiếu gồm Cổng văn bản Chính phủ, CSDL quốc gia về văn bản pháp luật và website Bộ Khoa học và Công nghệ đối với văn bản thay thế hiện hành. Link được đặt một lần trước phần toàn văn để tránh lặp nút trong bài.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Do Thông tư có phụ lục danh mục sản phẩm, mã HS, QCVN và quy định áp dụng theo từng nhóm thiết bị, bài viết ưu tiên hiển thị bản PDF trực tiếp để người đọc xem trọn văn bản, bảng danh mục và phụ lục theo định dạng gốc.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. CSDL quốc gia hiển thị toàn văn và file đính kèm Phụ lục I/II; nếu trình duyệt hoặc theme WordPress chặn iframe, doanh nghiệp nên dùng các nút xem/tải phía trên để đối chiếu bản gốc.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 02/2024/TT-BTTTT còn hiệu lực không?
Không. Theo CSDL quốc gia, văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2025. Tuy nhiên, văn bản vẫn cần được tra cứu cho các hồ sơ, chứng từ, giấy chứng nhận hoặc lô hàng thuộc giai đoạn văn bản còn hiệu lực.
2. Văn bản nào đang thay thế Thông tư 02/2024/TT-BTTTT?
Văn bản thay thế là Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, có hiệu lực từ 31/12/2025. Khi xử lý hồ sơ hiện hành, doanh nghiệp cần đối chiếu Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và các QCVN mới liên quan.
3. Cần rà theo tên hàng hay mã HS?
Phải rà đồng thời theo mã HS, mô tả hàng hóa trong phụ lục, công năng kỹ thuật, module tích hợp và QCVN tương ứng. Tên thương mại không đủ để kết luận nghĩa vụ hợp quy.
4. Phụ lục I và Phụ lục II khác nhau thế nào?
Phụ lục I áp dụng với nhóm phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Phụ lục II áp dụng với nhóm phải công bố hợp quy. Việc xác định sai phụ lục có thể làm sai trình tự hồ sơ và ảnh hưởng tiến độ thông quan.
5. Hàng nhập số lượng ít có được miễn không?
Một số trường hợp có thể được miễn theo điều kiện chặt chẽ như số lượng tối đa, mục đích chính tổ chức/cá nhân nhập khẩu sử dụng, điều kiện kỹ thuật và cam kết. Không nên tự áp dụng miễn cho hàng kinh doanh thương mại nếu chưa rà đầy đủ điều kiện.
6. Có cần chuẩn bị hồ sơ hợp quy trước ETA không?
Có. Với hàng ICT nhóm 2, doanh nghiệp nên rà QCVN, test report, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và hồ sơ kiểm tra chất lượng trước ETA để hạn chế lưu bãi, lưu kho, DEM/DET hoặc chậm bàn giao hàng.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ E2E (End-to-End – từ đầu đến cuối), từ rà chính sách mặt hàng, chuẩn bị chứng từ, phối hợp khai báo đến lưu hồ sơ sau thông quan. Nội dung hỗ trợ được triển khai theo hướng nghiệp vụ, không thay thế ý kiến pháp lý chính thức cho từng hồ sơ cụ thể.
Kiểm tra tên hàng, model, mã HS dự kiến, catalogue, datasheet, module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G/RFID/SRD, dải tần, công suất phát, pin/adapter và mục đích nhập khẩu để xác định khả năng thuộc danh mục nhóm 2.
Đối chiếu giai đoạn áp dụng của Thông tư 02/2024/TT-BTTTT, văn bản thay thế Thông tư 29/2025/TT-BKHCN thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, các QCVN thay thế/bổ sung và mốc chuyển tiếp để tránh dùng sai căn cứ khi lập hồ sơ.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue, nhãn gốc, C/O, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, test report, giấy chứng nhận hợp quy và bản công bố hợp quy để khớp tên hàng, model, xuất xứ và số lượng.
Xác định mốc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, thử nghiệm/chứng nhận, đăng ký kiểm tra chất lượng, truyền tờ khai, kiểm tra thực tế nếu có và kế hoạch giao hàng sau thông quan.
Kết nối khai báo hải quan, đơn vị thử nghiệm/chứng nhận, kho/cảng, vận chuyển quốc tế, kéo hàng và giao nhận nội địa trên cùng một bộ dữ liệu để phản hồi nhanh khi có yêu cầu bổ sung hoặc giải trình.
Thiết lập bộ hồ sơ theo từng lô gồm chứng từ thương mại, chứng từ vận tải, hồ sơ hợp quy, kiểm tra chất lượng, nhãn, model/serial list, dữ liệu chứng nhận và đối soát giao nhận để phục vụ kế toán, compliance và hậu kiểm.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu