THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation khi rà soát thiết bị an toàn thông tin mạng trước khi ký hợp đồng, khóa chứng từ và mở tờ khai nhập khẩu.
TÓM TẮT NHANH
Thông tư 13/2018/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu.
Ban hành ngày 15/10/2018, có hiệu lực từ 01/12/2018. Khi áp dụng hiện nay phải đọc cùng Thông tư 10/2022/TT-BTTTT.
Rà mã HS, công năng bảo mật, catalogue/datasheet, giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ ATTT mạng, hồ sơ hợp quy và thời điểm nộp hồ sơ cấp phép trước ETA.
HIỆU LỰC ÁP DỤNG & CƠ QUAN THỰC HIỆN HIỆN NAY
| Nội dung kiểm tra | Kết luận áp dụng | Việc doanh nghiệp cần làm |
|---|---|---|
| Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Văn bản gốc ban hành ngày 15/10/2018, hiệu lực 01/12/2018. | Dùng để đọc phạm vi, đối tượng, nguyên tắc danh mục và trình tự cấp phép ban đầu. |
| Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Văn bản sửa đổi có hiệu lực từ 15/09/2022, thay thế phụ lục và sửa một số bước thủ tục. | Không dùng riêng Phụ lục I/II của bản 2018 nếu không đối chiếu bản sửa đổi. |
| Cơ quan/cổng xử lý hiện nay | Cổng Dịch vụ công Bộ Công an đang hiển thị thủ tục mã 3.000344, cơ quan thực hiện là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. | Trước khi nộp cần kiểm tra biểu mẫu, phí/lệ phí, thời hạn và danh mục hồ sơ trên DVC Bộ Công an. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng. |
| Số hiệu | 13/2018/TT-BTTTT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Ngày ban hành | 15/10/2018 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2018 |
| Tình trạng áp dụng | Là văn bản gốc về danh mục và thủ tục cấp phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng; đã được Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung từ 15/09/2022. Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục sản phẩm ATTT mạng nhập khẩu theo giấy phép; trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp/cấp lại Giấy phép nhập khẩu. |
| Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và thực hiện nhập khẩu sản phẩm thuộc Danh mục. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nhóm nội dung | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ý nghĩa vận hành |
|---|---|---|
| Phạm vi văn bản | Điều 1 | Xác định đây là văn bản về giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng, không phải văn bản chung cho mọi thiết bị CNTT. |
| Đối tượng áp dụng | Điều 2 | Áp dụng cho doanh nghiệp đã có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng khi nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục. |
| Danh mục sản phẩm | Điều 3 và Phụ lục I | Phụ lục I là điểm phải rà trước khi nhập khẩu; cần đối chiếu mã HS và chức năng như kiểm tra/đánh giá ATTT, giám sát ATTT, chống tấn công/xâm nhập. |
| Hiệu lực giấy phép | Điều 4 | Giấy phép nhập khẩu có thời hạn 02 năm hoặc bằng thời hạn còn lại của Giấy phép kinh doanh ATTT mạng nếu thời hạn còn lại dưới 02 năm. |
| Hồ sơ cấp phép | Điều 7; đã được TT10/2022 sửa đổi | Hồ sơ và mẫu biểu cần rà theo phiên bản sau sửa đổi; không dùng checklist cũ nếu Thông tư 10/2022 đã thay thế Phụ lục I, II. |
| Nộp hồ sơ trực tuyến | Điều 8; TT10/2022 sửa đổi khoản 5, 6 | Theo Thông tư 10/2022 là Cổng DVC Bộ TT&TT hoặc DVCQG; khi nộp hồ sơ hiện nay cần đối chiếu Cổng Dịch vụ công Bộ Công an vì thủ tục đã được hiển thị trên hệ thống Bộ Công an. |
| Thời hạn xử lý | Điều 9; TT10/2022 sửa đổi khoản 3 | Theo Thông tư 10/2022, thời hạn sau khi hồ sơ hợp lệ là 05 ngày làm việc; tuy nhiên DVC Bộ Công an hiện hiển thị thời hạn xử lý 03 ngày làm việc, trường hợp phải xác minh thêm không quá 07 ngày. Doanh nghiệp nên ưu tiên kiểm tra trạng thái thủ tục hiện hành trước khi nộp. |
| Cấp lại giấy phép | Điều 10; TT10/2022 sửa đổi | Trường hợp giấy phép còn hiệu lực nhưng mất/hư hỏng, thời hạn cấp lại sau sửa đổi là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn hợp lệ. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách rà trong hồ sơ thực tế | Lưu ý rủi ro |
|---|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, trading company, nhà phân phối thiết bị bảo mật, doanh nghiệp tích hợp hệ thống, nhà thầu dự án CNTT, EPE/FDI có nhập thiết bị ATTT mạng. | Doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh sản phẩm ATTT mạng cần rà điều kiện giấy phép kinh doanh trước khi xin giấy phép nhập khẩu. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Thiết bị hoặc hệ thống có chức năng kiểm tra/đánh giá ATTT mạng, giám sát ATTT mạng, chống tấn công/xâm nhập, phân tích log/lưu lượng, phát hiện bất thường. | Không áp dụng máy chủ, máy tính, thiết bị mạng thông thường nếu không có chức năng thuộc mô tả trong Danh mục; cần rà theo model. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, trước mở tờ khai, khai báo hải quan, kiểm tra chính sách mặt hàng, lưu hồ sơ hậu kiểm. | Hàng đã về cảng nhưng giấy phép chưa có có thể phát sinh lưu bãi, lưu container, kéo dài thông quan. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Catalogue, datasheet, user manual, mô tả chức năng bảo mật, firmware/software, model list, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O nếu có. | Tên hàng trên chứng từ phải thống nhất với tên/model trong hồ sơ cấp phép. |
| Điều kiện kích hoạt | Theo mã HS, mô tả chức năng chính, khả năng vận hành độc lập, mục đích nhập khẩu và giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ ATTT mạng. | Thông tư 13 nêu sản phẩm là thiết bị hoàn chỉnh, có thể hoạt động độc lập; không áp dụng cho linh kiện, phụ kiện, bộ phận. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
Mã HS và mô tả hàng phải khớp danh mục. Các nhóm HS trong phụ lục cần được rà kỹ vì cùng một mã HS có thể có sản phẩm thuộc và không thuộc diện cấp phép.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue và model list phải thống nhất tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, chức năng bảo mật.
Nên nộp hồ sơ trước ETA. Nếu chờ đến khi hàng đến cảng mới rà giấy phép, doanh nghiệp dễ phát sinh DEM/DET/storage.
Lưu giấy phép, hồ sơ cấp phép, hồ sơ kỹ thuật, chứng từ nhập khẩu, tờ khai, kết quả hợp quy để phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra chuyên ngành.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu/dữ liệu cần chuẩn bị | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|
| Pháp lý doanh nghiệp | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; thông tin pháp nhân; tài khoản/cổng nộp hồ sơ; chữ ký số. | Rà hiệu lực giấy phép kinh doanh vì thời hạn giấy phép nhập khẩu có thể phụ thuộc thời hạn còn lại. |
| Hồ sơ đề nghị cấp phép | Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu hiện hành; danh mục hàng hóa/model; mục đích nhập khẩu; mã HS; thông tin nhà sản xuất. | Sau TT10/2022, cần dùng mẫu tại Phụ lục II mới thay cho mẫu cũ của TT13. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, mô tả chức năng ATTT mạng, ảnh sản phẩm, firmware/software nếu cần. | Cần chỉ ra chức năng chính: kiểm tra/đánh giá, giám sát, chống tấn công/xâm nhập hoặc chức năng khác trong danh mục. |
| Hồ sơ hợp quy | Giấy chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn/hợp quy nếu thuộc diện áp dụng theo quy chuẩn/tiêu chuẩn đã được ban hành. | Điều 11 của TT13 có quy định chuyển tiếp về nộp giấy chứng nhận/công bố hợp chuẩn, hợp quy cho đến khi có danh mục tiêu chuẩn/quy chuẩn. |
| Bộ chứng từ nhập khẩu | Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, C/O nếu có, tờ khai dự kiến, thông tin trị giá và xuất xứ. | Kiểm tra khớp tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, mã HS giữa hồ sơ cấp phép và hồ sơ hải quan. |
| Timeline logistics | Ngày supplier sẵn hàng, ngày ETD/ETA, thời điểm nộp hồ sơ, thời điểm dự kiến nhận giấy phép, kế hoạch mở tờ khai. | Không nên khóa lịch giao hàng cho dự án khi giấy phép chưa rõ trạng thái nếu hàng thuộc diện cấp phép. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
An toàn thông tin mạng: hoạt động bảo vệ thông tin và hệ thống thông tin trên mạng khỏi truy cập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.
Văn bản cho phép doanh nghiệp đủ điều kiện nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng thuộc Danh mục. Văn bản gốc/TT10 nêu Cục An toàn thông tin; thủ tục hiện nay cần đối chiếu Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trên DVC Bộ Công an.
Việc sản phẩm được chứng nhận/công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; cần rà theo model và quy chuẩn hiện hành.
Chi phí lưu container/lưu bãi/lưu kho có thể phát sinh khi hồ sơ chuyên ngành chưa hoàn tất trước thời điểm hàng đến.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò liên quan | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 | Quốc hội | Căn cứ gốc về quản lý sản phẩm, dịch vụ ATTT mạng và điều kiện cấp phép theo khoản 3 Điều 48 được TT13 viện dẫn. | Cần đối chiếu điều khoản hiện hành nếu có sửa đổi. |
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 | Quốc hội | Căn cứ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép và điều kiện. | Rà cùng Nghị định 69/2018/NĐ-CP khi xác định chính sách mặt hàng. |
| Nghị định | Nghị định 108/2016/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng. | Áp dụng cho tổ chức/doanh nghiệp trực tiếp tham gia hoặc liên quan đến nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, là căn cứ của TT13. | Cần rà theo chính sách mặt hàng, giấy phép và điều kiện nhập khẩu. |
| Thông tư chính | Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Văn bản gốc về danh mục sản phẩm ATTT mạng nhập khẩu theo giấy phép và hồ sơ cấp phép. | Bài viết này phân tích văn bản; phần toàn văn được nhúng PDF ký số. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Sửa đổi thủ tục, cơ quan cấp phép, phương thức nộp, thời hạn xử lý và thay thế Phụ lục I, II. | Bắt buộc đọc kèm khi áp dụng hiện nay. |
| Phí/lệ phí | Thông tư 269/2016/TT-BTC | Bộ Tài chính | Căn cứ lệ phí cấp/cấp lại giấy phép nhập khẩu được TT13 viện dẫn tại Điều 5. | Cần rà quy định phí/lệ phí mới nếu có thay đổi tại thời điểm nộp. |
| Cổng nộp hồ sơ | Cổng DVC Bộ TT&TT / Cổng DVCQG | Bộ TT&TT / Văn phòng Chính phủ | Nơi nộp hồ sơ trực tuyến và nhận kết quả điện tử theo quy định sau sửa đổi. | Cần kiểm tra biểu mẫu và trạng thái thủ tục đang hiển thị trên hệ thống. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu bản PDF ký số và văn bản sửa đổi trước khi chốt hồ sơ cấp phép nhập khẩu.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và Công báo điện tử Chính phủ. Khung PDF dùng để đối chiếu toàn văn ký số; khi áp dụng thực tế cần đọc kèm Thông tư 10/2022/TT-BTTTT vì văn bản này đã sửa đổi, thay thế một số nội dung/phụ lục của Thông tư 13/2018/TT-BTTTT.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ. Khung này dùng để đối chiếu phần sửa đổi, thay thế phụ lục và biểu mẫu của Thông tư 13/2018/TT-BTTTT.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 13/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 13/2018/TT-BTTTT được ban hành ngày 15/10/2018 và có hiệu lực từ 01/12/2018. Khi áp dụng hiện nay, cần đọc cùng Thông tư 10/2022/TT-BTTTT có hiệu lực từ 15/09/2022.
2. Sản phẩm nào cần xin Giấy phép nhập khẩu ATTT mạng?
Cần rà theo Danh mục tại Phụ lục I sau khi đã được Thông tư 10/2022 thay thế. Việc xác định phụ thuộc mã HS, mô tả hàng hóa và chức năng ATTT mạng thực tế.
3. Thiết bị firewall có chắc chắn thuộc diện xin giấy phép không?
Không trả lời tuyệt đối theo tên gọi. Cần rà model, datasheet, mô tả chức năng, mã HS và danh mục hiện hành. Có trường hợp tên thương mại giống nhau nhưng cấu hình/chức năng khác nhau.
4. Hồ sơ nộp trực tuyến ở đâu?
Theo Thông tư 10/2022, hồ sơ trực tuyến thực hiện tại Cổng Dịch vụ công của Bộ TT&TT hoặc Cổng DVCQG. Tuy nhiên, từ năm 2025, doanh nghiệp cần đối chiếu Cổng Dịch vụ công Bộ Công an vì thủ tục cấp phép nhập khẩu sản phẩm ATTT mạng đã được chuyển sang hệ thống Bộ Công an.
5. Thông tư này có làm thay đổi HS hoặc thuế không?
Thông tư là căn cứ quản lý chuyên ngành/cấp phép, không tự quyết định thuế. Tuy nhiên mã HS trong phụ lục là cơ sở rất quan trọng để rà chính sách mặt hàng trước thông quan.
6. Doanh nghiệp nên làm gì trước ETA?
Nên rà chính sách mặt hàng, chuẩn hóa catalogue/datasheet, xin giấy phép nếu thuộc diện áp dụng, và kiểm tra sự thống nhất giữa hồ sơ cấp phép với invoice, packing list, B/L/AWB và tờ khai.
7. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Nên lưu giấy phép, hồ sơ đề nghị cấp phép, catalogue/datasheet, chứng từ hợp quy nếu có, bộ chứng từ nhập khẩu, tờ khai và trao đổi với cơ quan xử lý để phục vụ hậu kiểm.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng thiết bị an toàn thông tin mạng, điểm rủi ro không chỉ nằm ở giấy phép mà nằm ở khả năng đọc đúng chức năng kỹ thuật, mã HS, model và mốc vận hành trước ETA.
Đối chiếu Thông tư 13/2018, Thông tư 10/2022, Luật ATTT mạng, Nghị định 108/2016 và danh mục HS/chức năng theo hồ sơ thực tế.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO, catalogue, datasheet, model list, C/O và hồ sơ cấp phép để tránh lệch tên hàng/model.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, nộp hồ sơ chuyên ngành và xử lý phát sinh tại cảng/kho.
Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hồ sơ hợp quy/nhãn/phân phối nếu hàng đưa ra thị trường.
Doanh nghiệp nên rà văn bản pháp lý và hồ sơ kỹ thuật trước khi khóa chứng từ để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu