Thông tư 10/2020/TT-BTTTT – Sửa đổi chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy ICT

VĂN BẢN PHÁP LÝ | ICT – HỢP QUY

THÔNG TƯ 10/2020/TT-BTTTT: SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY ICT VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

Thông tin biên soạn: Thông tư 10/2020/TT-BTTTT điều chỉnh trực tiếp quy trình chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, hồ sơ nhập khẩu và thời hạn xử lý đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Với doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị ICT, điểm cần kiểm soát không chỉ là mã HS mà còn là tình trạng chứng nhận, tài liệu kỹ thuật, kết quả đo kiểm, dấu hợp quy và thời điểm hoàn thiện hồ sơ trước khi hàng vào luồng kiểm tra chuyên ngành.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tin Nội dung
Tên văn bản Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
Số hiệu 10/2020/TT-BTTTT
Cơ quan ban hành Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành 07/05/2020
Ngày hiệu lực 01/07/2020
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực một phần theo dữ liệu CSDL quốc gia về văn bản pháp luật; cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Phạm vi điều chỉnh Sửa đổi thủ tục chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, hồ sơ, địa điểm tiếp nhận, sử dụng dấu hợp quy và mẫu biểu liên quan.
Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chứng nhận, công bố hợp quy sản phẩm/hàng hóa ICT; cơ quan quản lý và đơn vị logistics/compliance liên quan.
Lưu ý pháp lý: Việc áp dụng thực tế cần đối chiếu thêm danh mục hàng hóa nhóm 2, QCVN tương ứng và hồ sơ kỹ thuật của từng model.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

01. Làm rõ “lô sản phẩm”

Lô sản phẩm gắn với cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, thông số kỹ thuật, cơ sở sản xuất, xuất xứ và cùng bộ hồ sơ nhập khẩu. Đây là cơ sở quan trọng khi gom nhiều model hoặc nhiều shipment vào cùng hồ sơ.

02. Chốt 03 phương thức chứng nhận

Phương thức 1, 5, 7 được dùng để xác định phạm vi giấy chứng nhận và cách giám sát chất lượng sau chứng nhận.

03. Thời hạn xử lý hồ sơ

Hồ sơ thiếu: thông báo bổ sung trong 02 ngày làm việc; hồ sơ hợp lệ: kiểm tra trong 05 ngày làm việc; hồ sơ nhập khẩu cần hoàn thiện trong 15 ngày làm việc.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tích Cách triển khai
Nhóm doanh nghiệp Importer thiết bị ICT, nhà phân phối, trading company, nhà máy FDI/EPE, đơn vị chứng nhận, đơn vị logistics xử lý kiểm tra chuyên ngành.
Nhóm hàng/sản phẩm Sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông thuộc diện chứng nhận/công bố hợp quy theo danh mục hàng hóa nhóm 2 và QCVN áp dụng.
Khâu bị tác động Trước nhập khẩu, đăng ký kiểm tra chất lượng, hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy, lưu hồ sơ sau thông quan.
Tài liệu cần đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue, datasheet, test report, giấy chứng nhận hợp quy, mẫu dấu hợp quy, nhãn hàng hóa, model list.
Điều kiện kích hoạt Phụ thuộc tên hàng, mã HS, công năng, model, tiêu chuẩn/QCVN áp dụng, mục đích nhập khẩu và tình trạng miễn/không miễn công bố hợp quy.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

Nhóm tác động Lưu ý vận hành
Khai báo hải quan Cần rà chính sách mặt hàng ICT theo mã HS, tên hàng, model và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; không chỉ dựa vào mô tả thương mại trên invoice.
Kiểm tra chuyên ngành Lô hàng có thể cần đăng ký kiểm tra chất lượng nhập khẩu và hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy sau khi có đủ tài liệu kỹ thuật/đo kiểm.
Chứng từ kỹ thuật Catalogue/datasheet phải thể hiện tên, ký hiệu, thông số kỹ thuật, ảnh bên ngoài, hãng sản xuất; test report phải khớp model và QCVN.
Tiến độ logistics Nếu hồ sơ thiếu, thời gian bổ sung có thể làm kéo dài lưu kho, lưu bãi, phát sinh storage/DEM/DET hoặc chậm giao hàng cho dự án.
Hậu kiểm/compliance Cần lưu hồ sơ theo lô, chứng nhận, thông báo tiếp nhận, dấu hợp quy, tài liệu kỹ thuật, văn bản miễn nếu có và dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Vai trò / nội dung cần rà soát
Luật Luật Viễn thông 2009; Luật Tần số vô tuyến điện 2009; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007.
Nghị định Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Nghị định 74/2018/NĐ-CP, Nghị định 154/2018/NĐ-CP: cơ sở về kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu.
Thông tư gốc Thông tư 30/2011/TT-BTTTT: văn bản nền về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm ICT.
Thông tư sửa đổi Thông tư 15/2018/TT-BTTTT: một số khoản bị bãi bỏ bởi Thông tư 10/2020/TT-BTTTT.
Danh mục hiện hành Thông tư 29/2025/TT-BKHCN: cần rà danh mục hàng hóa nhóm 2 hiện hành khi xác định sản phẩm có thuộc diện chứng nhận/công bố hợp quy hay không.
Văn bản bãi bỏ một phần Thông tư 23/2024/TT-BTTTT: có nội dung bãi bỏ một phần các quy định liên quan đến Thông tư 30/2011/TT-BTTTT; cần đối chiếu khi áp dụng thực tế.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng vào hồ sơ thực tế.

TOÀN VĂN VĂN BẢN – BẢN CHỮ VÀ PDF GỐC

TOÀN VĂN THÔNG TƯ 10/2020/TT-BTTTT – BẢN CHỮ TRA CỨU

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2020/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2020

THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2011/TT-BTTTT NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011

1. Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:

4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện chứng nhận sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

9. Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.”

2. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy

1. Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo một trong ba phương thức sau đây được quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

– Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.

– Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

– Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

2. Nguyên tắc áp dụng:

a) Phương thức 1: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương).

b) Phương thức 5: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) nhưng có quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng để đánh giá.

c) Phương thức 7: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa không áp dụng được theo Phương thức 1 hoặc Phương thức 5.

3. Phương thức chứng nhận phải được ghi trên Giấy chứng nhận hợp quy và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi của Giấy chứng nhận hợp quy, phương pháp giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau chứng nhận.”

3. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy

1. Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

b) Xử lý hồ sơ

b.1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cục Viễn thông hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

b.2. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:

b.2.1. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này).

b.2.2. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

c) Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy như sau:

c.1. Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

c.2. Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

d) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa và không phải thực hiện nộp hồ sơ công bố hợp quy.

2. Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

a) Tổ chức, cá nhân khai/lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư này hoặc tại Cổng thông tin một cửa Quốc gia.

b) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến Cục Viễn thông theo địa điểm tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

c) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa tại thời điểm đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và không phải thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản này.”

4. Sửa đổi Điều 17 như sau:

“Điều 17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

a) Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục III Thông tư này.

b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm theo hồ sơ công bố hợp quy bản sao một trong các loại giấy tờ sau:

b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp);

b.2. Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với cá nhân chưa có số định danh cá nhân).

Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.

c) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.

d) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất.

đ) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

đ.1. Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

– Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

– Tên sản phẩm, hàng hóa.

– Hãng sản xuất.

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

– Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.

– Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

– Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

đ.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

2. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

a) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.

b) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho nhà sản xuất kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản).

c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

c.1. Báo cáo tự đánh giá do tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện hoặc bản sao báo cáo tự đánh giá do nhà sản xuất thực hiện kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản). Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

– Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

– Tên sản phẩm, hàng hóa.

– Hãng sản xuất.

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

– Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.

– Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

– Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

c.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong các điểm địa sau:

a) Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông, Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông).

b) Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).”

5. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:

3. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại Cục Viễn thông. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Cục Viễn thông có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy trong các trường hợp sau:

a) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.

b) Nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký có sự thay đổi.

c) Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.”

7. Thay “Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục I bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Thay “Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục VI bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Bãi bỏ Điều 3, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 22, Điều 26, các điểm c, e khoản 1 Điều 27 và “Mẫu Đề nghị chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục II.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

2. Bãi bỏ khoản 5, khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT.

3. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết hiệu lực.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ TTTT; cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Lưu: VT, CVT (250).

BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC

Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

Mẫu số 01 – Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Ministry of Information and Communications

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY
TYPE APPROVAL CERTIFICATE
Số/No: ………………………………

(TÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY) / (Name of Certification Body) chứng nhận / It is to certify that:

Sản phẩm / Product ……………………………………………………
Ký hiệu / Model ……………………………………………………
Hãng, nơi sản xuất / Manufacturer, place of manufacturing ……………………………………………………
Đơn vị được cấp / Certificate Holder ……………………………………………………
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn / Complies with ……………………………………………………
Kết quả đo kiểm / Test report Giấy chứng nhận hợp quy này được cấp trên cơ sở Kết quả đo kiểm số … ngày … của … / The Certificate is in reference to Test report No. … dated … by …
Phương thức chứng nhận / Certification system ……………………………………………………
Hiệu lực của Giấy chứng nhận / Validity of the certificate – Cho lô hàng số … / for lot No. … (1)
– Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… / from …/…/… to …/…/… (2)
Thông tin hiệu lực Thông tin về hiệu lực của Giấy chứng nhận được cập nhật tại website: vnta.gov.vn / Information about the validity of the certificate is updated on the website: vnta.gov.vn
Nơi cấp / Place of Issue ……………………………………………………
Ngày cấp / Date of Issue ……………………………………………………
Chức danh người ký / Job Title (Ký tên, đóng dấu) / (Sign and seal)

– Ghi chú (1): Thông tin này chỉ thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 7 và không thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 1 và Phương thức 5.

– Ghi chú (2): Thông tin này chỉ thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 1 và Phương thức 5 và không thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 7.

Mẫu số 02 – Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy

(Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy) – Số: ………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng …… năm ……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Từ ngày … đến ngày …
Kính gửi: Cục Viễn thông

1. Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy: ……………………………………………………………………….

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………….. Điện thoại: ………………………… Fax: …………………………… E-mail: …………………………………

3. Tình hình hoạt động: (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy) báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp mã dấu hợp quy từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… như sau:

Nội dung báo cáo Các cột thông tin theo mẫu
a) Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung TT; Tổ chức, cá nhân; Địa chỉ; Tên sản phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật; Số Giấy chứng nhận hợp quy; Thời gian/Hiệu lực cấp.
b) Giấy chứng nhận hợp quy đã đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực TT; Tổ chức, cá nhân; Địa chỉ; Tên sản phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật; Số Giấy chứng nhận hợp quy; Thời gian/Hiệu lực cấp; Lý do bị thu hồi.
c) Mã quản lý của mẫu dấu hợp quy đã cấp TT; Tổ chức, cá nhân; Địa chỉ; Mã quản lý Dấu hợp quy đã cấp; Ngày cấp.

4. Các kiến nghị, đề xuất: ………………………………………………………………………………………

Tổ chức chứng nhận hợp quy
(Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)

BẢN ĐỂ XEM TOÀN VĂN THÔNG TƯ 10/2020/TT-BTTTT

Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/Cổng thông tin cơ quan ban hành. Bản HTML chỉ phục vụ tra cứu định dạng nội dung, không thay thế bản PDF ký số.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Thông tư 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào?

Từ 01/07/2020. Tuy nhiên tình trạng hiện tại là hết hiệu lực một phần, nên doanh nghiệp cần rà văn bản sửa đổi/bãi bỏ liên quan tại thời điểm làm hồ sơ.

Văn bản này có áp dụng cho hàng nhập khẩu ICT không?

Có, nếu hàng thuộc nhóm sản phẩm/hàng hóa ICT phải chứng nhận hoặc công bố hợp quy. Việc áp dụng phụ thuộc tên hàng, model, công năng, mã HS và QCVN tương ứng.

Hồ sơ nhập khẩu cần lưu ý gì?

Cần có tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, chứng nhận hợp quy hoặc báo cáo tự đánh giá, mẫu dấu hợp quy và dữ liệu khớp giữa invoice, packing list, model và test report.

Có phải hoàn thiện hồ sơ ngay khi hàng về không?

Thông tư quy định với hàng nhập khẩu, tổ chức/cá nhân cần hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy trong thời hạn liên quan sau khi đăng ký kiểm tra chất lượng; cần xử lý trước ETA để tránh chậm tiến độ.

Giấy chứng nhận cũ trước ngày 01/07/2020 có dùng tiếp không?

Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận đã cấp trước ngày hiệu lực và còn thời hạn được tiếp tục áp dụng đến hết hiệu lực.

Có làm thay đổi HS hoặc thuế không?

Thông tư này không trực tiếp thay đổi HS/thuế. Nhưng kết quả phân loại HS và mô tả kỹ thuật là đầu vào quan trọng để xác định chính sách mặt hàng và QCVN áp dụng.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm hàng ICT, rủi ro thường nằm ở điểm giao giữa chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và quy định kiểm tra chuyên ngành. Doanh nghiệp nên rà văn bản trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế việc bổ sung hồ sơ, lưu bãi hoặc chậm tiến độ giao hàng.

Rà soát pháp lý

Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, phạm vi điều chỉnh, văn bản sửa đổi/bãi bỏ, QCVN và điều kiện kích hoạt theo hồ sơ thực tế.

Kiểm soát chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, test report, giấy chứng nhận hợp quy, mẫu dấu hợp quy và model list.

Phối hợp vận hành

Lập timeline trước ETA, kiểm tra điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, đăng ký kiểm tra chất lượng, vận chuyển, kho/cảng và xử lý phát sinh.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, kiểm tra nhãn/dấu hợp quy, chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan và rà nghĩa vụ lưu thông thị trường.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc