THÔNG TƯ 30/2011/TT-BTTTT: CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY HÀNG ICT VÀ LƯU Ý XUẤT NHẬP KHẨU
Thông tư 30/2011/TT-BTTTT là văn bản nền về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Với doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị ICT, viễn thông, điện tử hoặc thiết bị có chức năng thu/phát sóng, việc đọc văn bản này theo bản gốc 2011 là chưa đủ: hồ sơ phải được rà cùng các văn bản sửa đổi, bãi bỏ một phần và danh mục hàng hóa nhóm 2 đang áp dụng tại thời điểm mở tờ khai.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Văn bản điều chỉnh gì? | Quy định hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông. |
| Mốc hiệu lực | Ban hành 31/10/2011, hiệu lực 01/01/2012. |
| Tình trạng cần đọc | Không áp dụng tách rời bản gốc 2011; cần đọc cùng Thông tư 15/2018/TT-BTTTT, 10/2020/TT-BTTTT, văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT, 23/2024/TT-BTTTT và danh mục nhóm 2 hiện hành. |
| Nhóm hàng trọng tâm | Thiết bị viễn thông, thiết bị phát/thu-phát sóng vô tuyến điện, thiết bị điện tử và công nghệ thông tin thuộc danh mục quản lý. |
| Việc cần làm ngay | Rà model, catalogue/datasheet, công năng thu-phát sóng, QCVN áp dụng, test report, giấy chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dấu hợp quy trước khi đưa hàng ra thị trường. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông |
| Số hiệu | 30/2011/TT-BTTTT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Ngày ban hành | 31/10/2011 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2012 |
| Người ký | Nguyễn Thành Hưng |
| Tình trạng hiệu lực | Đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một phần. Khi áp dụng cần đối chiếu văn bản hiện hành/bản hợp nhất và quy định chuyên ngành tại thời điểm xử lý hồ sơ. |
| Văn bản bị thay thế | Thông tư 06/2009/TT-BTTTT theo Điều 28 của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT. |
| Phạm vi điều chỉnh | Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành thông tin và truyền thông. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc phạm vi quản lý trên lãnh thổ Việt Nam. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều 1 xác định phạm vi gồm thiết bị viễn thông, thiết bị phát/thu-phát sóng vô tuyến điện, thiết bị điện tử và công nghệ thông tin, trừ thiết bị dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật.
- Điều 3 xác định chứng nhận và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường.
- Điều 5 yêu cầu kết quả đo kiểm từ đơn vị có đủ thẩm quyền; kết quả đo kiểm không thay thế Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Bản công bố hợp quy.
- Điều 6 tách hai nhóm quản lý: nhóm bắt buộc chứng nhận + công bố hợp quy và nhóm bắt buộc công bố hợp quy. Doanh nghiệp phải tra danh mục hiện hành theo từng thời kỳ.
- Điều 12 quy định Giấy chứng nhận hợp quy cấp theo từng chủng loại sản phẩm, thời hạn tối đa 03 năm.
- Thông tư 23/2024/TT-BTTTT đã bãi bỏ một phần nhiều nội dung cũ của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT, bao gồm quy trình/hồ sơ công bố và quy định dấu hợp quy cũ. Vì vậy, phần thủ tục phải rà theo quy định hiện hành thay vì chỉ dùng bản gốc 2011.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách áp dụng |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, distributor, brand owner, trading company, nhà máy, EPE/FDI, đơn vị logistics và đơn vị tư vấn thủ tục chuyên ngành. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Thiết bị viễn thông, thiết bị thu phát sóng vô tuyến, thiết bị ICT, máy tính, tablet, thiết bị truyền hình số, thiết bị vô tuyến cự ly ngắn và sản phẩm thuộc danh mục nhóm 2 hiện hành. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, khai báo hải quan, kiểm tra/chứng nhận/công bố hợp quy, ghi nhãn – dấu hợp quy, lưu thông thị trường và hậu kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Catalogue, datasheet, user manual, model list/serial list, test report, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, chứng từ ủy quyền nếu có. |
| Điều kiện kích hoạt | Theo danh mục hàng hóa nhóm 2, công năng, model, tần số, công suất phát, chuẩn kết nối, QCVN áp dụng, mục đích nhập khẩu và tình trạng hàng. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Tên hàng không nên ghi chung chung. Cần mô tả đúng model, công năng, chuẩn kết nối, tính năng thu/phát sóng và QCVN có thể áp dụng. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue/datasheet/test report phải khớp tên hàng, model, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật trên Invoice/Packing List/tờ khai. |
| Tiến độ lô hàng | Nếu chưa xác định nghĩa vụ CNHQ/CBHQ trước ETA, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container, kéo dài thời gian bàn giao dự án. |
| Lưu thông thị trường | Sản phẩm thuộc diện quản lý phải đáp ứng thủ tục hợp quy/dấu hợp quy theo quy định hiện hành trước khi đưa ra thị trường. |
| Hậu kiểm | Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ công bố, chứng nhận, test report, mẫu dấu/nhãn, chứng từ nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật theo từng model/lô hàng. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- Xác định hàng có thuộc danh mục nhóm 2 hiện hành theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN hay không.
- Rà công năng thu/phát sóng, Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, dải tần, công suất phát, module truyền dữ liệu và phần mềm điều khiển.
- Đối chiếu QCVN áp dụng theo từng model; không suy luận theo tên thương mại.
- Kiểm tra test report: đơn vị đo kiểm, phạm vi phép thử, QCVN, ngày cấp, model/variant được cover.
- Xác định luồng hồ sơ: chứng nhận hợp quy + công bố hợp quy, hoặc công bố hợp quy, hoặc trường hợp được miễn/không áp dụng.
- Khớp 100% tên hàng, model, serial, hãng sản xuất, xuất xứ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn và hồ sơ hợp quy.
- Kiểm tra quy định hiện hành về dấu hợp quy/nhãn trước khi lưu thông, vì một phần quy định cũ tại Thông tư 30 đã bị bãi bỏ.
- Lưu hồ sơ theo từng lô/model để phục vụ hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan và đối soát nội bộ.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan | Hiệu lực | Vai trò | Điều/khoản cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư chính | 30/2011/TT-BTTTT | Bộ TT&TT | Ban hành 31/10/2011; hiệu lực 01/01/2012 | Quy định nền về CNHQ/CBHQ sản phẩm ICT | Điều 1, 3, 5, 6, 12, 13, 25, 28 | Đọc cùng văn bản sửa đổi và bãi bỏ một phần. |
| Thông tư sửa đổi | 15/2018/TT-BTTTT | Bộ TT&TT | Hiệu lực 01/01/2019 | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 30 | Cần rà từng điều/khoản sửa đổi | Không dùng bản 2011 nguyên trạng. |
| Thông tư sửa đổi | 10/2020/TT-BTTTT | Bộ TT&TT | Hiệu lực 01/07/2020 | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 30 | Liên quan thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu sau sửa đổi | Cần rà bản hợp nhất. |
| Văn bản hợp nhất | 02/2020/VBHN-BTTTT | Bộ TT&TT | Ban hành 11/08/2020 | Hợp nhất Thông tư 30/2011/TT-BTTTT sau sửa đổi bởi Thông tư 15/2018 và 10/2020 | Dùng để đối chiếu bản đang được hợp nhất trước khi rà tiếp phần đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 23/2024 | Nên dùng như tài liệu tra cứu hợp nhất; khi áp dụng vẫn phải đối chiếu văn bản gốc, văn bản sửa đổi và văn bản bãi bỏ hiện hành. |
| Thông tư bãi bỏ một phần | 23/2024/TT-BTTTT | Bộ TT&TT | Hiệu lực 31/12/2024 | Bãi bỏ một phần Thông tư 30 | Khoản 1 Điều 16; Khoản 1 Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Phụ lục II, IV, V, VI theo phạm vi bãi bỏ | Tác động lớn đến cách dùng biểu mẫu/dấu hợp quy cũ. |
| Danh mục nhóm 2 hiện hành | 29/2025/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Hiệu lực 31/12/2025 | Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông | Phụ lục I, II | Từ 31/12/2025 thay thế Thông tư 02/2024/TT-BTTTT theo thông tin văn bản/nguồn công bố. |
| Thủ tục hành chính | Cổng Dịch vụ công Quốc gia | Cổng DVCQG | Cần đối chiếu tại thời điểm nộp | Tham chiếu quy trình tiếp nhận công bố hợp quy | Trình tự/hồ sơ/lệ phí thể hiện trên cổng | Sau các văn bản bãi bỏ/sửa đổi, cần rà lại thông tin cập nhật trước khi nộp. |
| Cơ cấu cơ quan quản lý | Nghị định 55/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/03/2025 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ KH&CN sau hợp nhất | Cần rà đầu mối cơ quan chuyên ngành hiện hành | Không làm thay đổi cơ quan ban hành gốc của Thông tư 30 nhưng ảnh hưởng đầu mối quản lý hiện nay. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
TOÀN VĂN VĂN BẢN GỐC 30/2011/TT-BTTTT
Bấm để mở toàn văn văn bản gốc 30/2011/TT-BTTTT
_____________
Số: 30/2011/TT-BTTTT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2011
THÔNG TƯ
Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
QUY ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy (sau đây gọi tắt là chứng nhận và công bố hợp quy) đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi chung là sản phẩm), bao gồm: các thiết bị viễn thông; các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện; các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin (trừ các thiết bị sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật).
Các sản phẩm nằm trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận và công bố hợp quy mà Việt Nam là thành viên thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nêu tại khoản 1 Điều này trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi chung là quy chuẩn kỹ thuật) nhằm bảo đảm tính tương thích của sản phẩm trong kết nối, an toàn mạng viễn thông quốc gia, an ninh thông tin, bảo đảm các yêu cầu về tương thích điện từ trường, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện, an toàn cho con người và môi trường, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng.
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố với cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sau khi thực hiện quá trình đánh giá sự phù hợp.
3. Đo kiểm sản phẩm là việc xác định một hay nhiều đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật được Bộ Thông tin và Truyền thông giao trách nhiệm thực hiện công tác chứng nhận hợp quy.
5. Đơn vị đo kiểm là đơn vị có năng lực thực hiện được việc đo kiểm các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
6. Đơn vị đo kiểm được chỉ định là đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để thực hiện đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy.
7. Đơn vị đo kiểm được thừa nhận là đơn vị đo kiểm nước ngoài được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận trong khuôn khổ thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
8. Đơn vị đo kiểm được công nhận là đơn vị đo kiểm đủ năng lực thực hiện đo kiểm phục vụ công bố hợp quy và được công nhận bởi Tổ chức công nhận có thẩm quyền.
Điều 3. Tính chất hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy
Chứng nhận và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành trước khi lưu thông trên thị trường.
Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy
1. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.
2. Các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) phối hợp với Cục Viễn thông thực thi nhiệm vụ quản lý về chứng nhận và công bố hợp quy trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.
Điều 5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy
1. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc công nhận.
3. Đơn vị đo kiểm nước ngoài có đủ năng lực đo kiểm được Cục Viễn thông thừa nhận kết quả đo kiểm để phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy đối với các phép đo mà năng lực đo kiểm trong nước chưa đáp ứng được.
4. Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
Điều 6. Các Danh mục sản phẩm và hình thức quản lý
1. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” và “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phù hợp với chính sách quản lý của Nhà nước.
2. Đối với “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục này, trừ các trường hợp quy định tại Điều 7 của Thông tư này, phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định tại Chương II, công bố hợp quy theo quy định tại Chương III và sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.
3. Đối với “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục này, trừ các trường hợp quy định tại Điều 8 của Thông tư này, phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Chương III và sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.
Điều 7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy
Sản phẩm thuộc Danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải chứng nhận hợp quy trong các trường hợp sau:
1. Sản phẩm nhập khẩu theo người hoặc qua đường hàng hóa để sử dụng cho mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm: thiết bị điện tử, công nghệ thông tin; thiết bị đầu cuối cố định và di động mặt đất công cộng đối với các dịch vụ viễn thông và Internet đã được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam.
2. Sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để trưng bày, triển lãm theo quy định của pháp luật; làm mẫu phục vụ mục đích nghiên cứu phát triển hoặc làm mẫu cho việc đo kiểm sản phẩm phục vụ chứng nhận hợp quy.
3. Các thiết bị vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao); khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy
Sản phẩm thuộc các Danh mục nêu tại khoản 2 và 3 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải công bố hợp quy trong các trường hợp sau:
1. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm đó sử dụng.
Điều 9. Chứng nhận hợp quy đối với thiết bị vô tuyến điện
Việc chứng nhận hợp quy đối với thiết bị vô tuyến điện phải phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và bảo đảm các quy định quản lý về chất lượng phát xạ, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ theo quy định của pháp luật. Ngoài việc tuân thủ Thông tư này về chứng nhận và công bố hợp quy, các thiết bị vô tuyến điện khi sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam còn phải có Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
Điều 10. Chi phí chứng nhận và công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả chi phí chứng nhận hợp quy, lệ phí tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II
CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy
1. Phương thức chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm phù hợp với quy định quản lý tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy nêu tại khoản 1 Điều này đối với từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Điều 12. Giấy chứng nhận hợp quy
1. Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
2. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép cung cấp sản phẩm ra thị trường không hạn chế về số lượng.
3. Giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 13. Thủ tục chứng nhận hợp quy
1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Tổ chức chứng nhận hợp quy.
2. Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận và nêu rõ lý do.
3. Trong những trường hợp đặc biệt, khi việc chứng nhận hợp quy đòi hỏi thời gian dài hơn quy định tại khoản 2 Điều này, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận biết lý do. Thời gian đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy tối đa là không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;
c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và 3 Điều 5 của Thông tư này và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.
đ) Các tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy.
2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy là trụ sở của các Tổ chức chứng nhận hợp quy.
Chương III
CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều 15. Phương thức công bố hợp quy
1. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này) sau khi có Giấy chứng nhận hợp quy được cấp bởi Tổ chức chứng nhận hợp quy.
2. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký Bản công bố hợp quy sau khi tự đánh giá sự phù hợp dựa trên cơ sở kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
Điều 16. Quy trình, thủ tục đăng ký công bố hợp quy
1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này và gửi một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.
2. Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ có Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này). Trường hợp không tiếp nhận Bản công bố hợp quy cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy về những nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện lại việc đăng ký công bố hợp quy.
Điều 17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
1. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy bao gồm:
a) Bản công bố hợp quy;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;
c) Mẫu dấu hợp quy sử dụng cho sản phẩm;
d) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp còn hiệu lực (Trường hợp công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này);
đ) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất (Trường hợp công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này);
2. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục và địa điểm tiếp nhận Hồ sơ công bố hợp quy.
Chương IV
SỬ DỤNG DẤU HỢP QUY
Điều 18. Sử dụng dấu hợp quy
1. Dấu hợp quy là dấu hiệu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Tùy theo phương thức công bố hợp quy quy định tại Điều 15 của Thông tư này, dấu hợp quy bao gồm:
a) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư này);
b) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư này);
3. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.
Điều 19. Cách thể hiện dấu hợp quy
1. Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ và nhận biết được bằng mắt thường.
2. Màu sắc của dấu hợp quy do tổ chức, cá nhân tự chọn, nhưng phải được thể hiện cùng một màu, bảo đảm rõ ràng, dễ thấy và bền vững. Không được in thêm bất kỳ ký tự, hình ảnh, hoa văn khác trong phạm vi dấu hợp quy. Trường hợp in dấu hợp quy lên các chất liệu khác để gắn hoặc dán thì phải lựa chọn chất liệu sao cho chỉ sử dụng được một lần, không thể bóc ra gắn lại.
3. Tổ chức, cá nhân sau khi công bố hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy bằng cách in, gắn hoặc dán dấu hợp quy trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời có thể được in trong tài liệu kỹ thuật kèm theo.
Điều 20. Quản lý dấu hợp quy
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư này và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của dấu hợp quy.
2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:
a) Lập sổ theo dõi và báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy định kỳ theo hướng dẫn của Tổ chức chứng nhận hợp quy và đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Báo cáo cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy khi có sự thay đổi về mẫu dấu hợp quy đã đăng ký. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.
3. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết các đơn vị có liên quan thực hiện quản lý dấu hợp quy theo các quy định tại Điều này.
Chương V
QUẢN LÝ SẢN PHẨM SAU CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.
3. Tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường trong nước các sản phẩm thuộc các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 7 và thuộc các trường hợp không phải công bố hợp quy nêu tại Điều 8 của Thông tư này.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy có trách nhiệm duy trì liên tục chất lượng của sản phẩm như đã được chứng nhận hoặc công bố và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng của từng sản phẩm do mình cung cấp.
5. Trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông sản phẩm trên thị trường, nếu tổ chức, cá nhân phát hiện ra sản phẩm do mình cung cấp không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã chứng nhận hoặc công bố thì phải tiến hành các biện pháp sau:
a) Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý về sự không phù hợp;
b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc đưa vào lưu thông trên thị trường và tiến hành thu hồi sản phẩm không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;
c) Thông báo cho cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa sản phẩm vào lưu thông trên thị trường.
Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy
1. Trong những trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phải thực hiện lại thủ tục chứng nhận hợp quy:
a) Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi;
b) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm;
c) Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng chứng nhận thay đổi; các loại quy hoạch tần số vô tuyến điện thay đổi (đối với thiết bị vô tuyến);
d) Giấy chứng nhận hợp quy đã hết thời hạn;
đ) Giấy chứng nhận hợp quy đã bị hủy bỏ hiệu lực (sau khi đã khắc phục lý do bị hủy bỏ).
2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định tại Chương II của Thông tư này.
Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy
1. Trong những trường hợp sau đây, Tổ chức chứng nhận hợp quy phải thực hiện thu hồi và hủy bỏ hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp cho tổ chức, cá nhân:
a) Kết quả giám sát chất lượng sản phẩm cho thấy sản phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng như đã được chứng nhận;
b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy không thực hiện đúng các quy định về chứng nhận hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận hợp quy (bản gốc) đã bị hủy bỏ hiệu lực cho Tổ chức chứng nhận hợp quy và chấm dứt sử dụng dấu hợp quy đã được cấp cho sản phẩm.
Điều 24. Thực hiện lại công bố hợp quy
1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp quy đã công bố.
2. Thủ tục thực hiện lại công bố hợp quy theo quy định tại Chương III của Thông tư này.
Điều 25. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
1. Tổ chức, cá nhân phải lưu trữ hồ sơ và xuất trình cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
a) Trường hợp sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này:
– Bản công bố hợp quy đã đăng ký;
– Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy;
– Giấy chứng nhận hợp quy;
– Kết quả đo kiểm sản phẩm;
– Các mẫu dấu hợp quy đã sử dụng.
b) Trường hợp sản phẩm đã thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này:
– Bản công bố hợp quy đã đăng ký;
– Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy;
– Kết quả đo kiểm sản phẩm;
– Các mẫu dấu hợp quy đã sử dụng.
3. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải lập sổ theo dõi và báo cáo cho Cục Viễn thông kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp dấu hợp quy theo định kỳ sáu (06) tháng một (01) lần vào tuần đầu của Quý I và Quý III hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này.
Điều 26. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy
1. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy nhằm mục đích kiểm tra, theo dõi việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy.
2. Tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy sẽ xây dựng kế hoạch, nội dung giám sát, báo cáo Cục Viễn thông và triển khai thực hiện giám sát với các sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy. Việc giám sát được thực hiện định kỳ không quá mười hai (12) tháng/một (01) lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi có khiếu nại từ người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức chứng nhận hợp quy tuân thủ thực hiện việc giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:
a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này.
b) Chủ trì hướng dẫn phương thức, quy trình, thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy cho các đơn vị có liên quan;
c) Ban hành và hướng dẫn quy trình giám sát đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy;
d) Hướng dẫn áp dụng các thay đổi liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật và quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện đối với các tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Ban hành và thực hiện thủ tục đơn phương thừa nhận các đơn vị đo kiểm nước ngoài để phục vụ chứng nhận hợp quy. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và công bố danh sách đơn vị đo kiểm được thừa nhận;
e) Công khai trên trang thông tin điện tử (website) các nội dung liên quan đến chứng nhận và công bố hợp quy, bao gồm: các Tổ chức chứng nhận hợp quy; các đơn vị đo kiểm; phương thức, quy trình, thủ tục, địa điểm tiếp nhận chứng nhận và công bố hợp quy; việc cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy; thông tin về hoạt động công bố hợp quy;
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;
h) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến chứng nhận và công bố hợp quy;
i) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình triển khai công tác chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm trên phạm vi cả nước theo định kỳ sáu (06) tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân trên địa bàn và lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý;
b) Thực hiện giám sát việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của tổ chức, cá nhân tại địa bàn quản lý trên cơ sở các Bản công bố hợp quy.
c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề về quản lý hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy; báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp thực thi quản lý tại địa phương.
Điều 28. Hướng dẫn thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho Thông tư 06/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: – Như khoản 2 Điều 28; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Bộ trưởng, các Thứ trưởng; – Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); – Công báo, Cổng TTĐT CP; – Website Bộ TTTT; – Lưu: VT, CVT. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thành Hưng |
PHỤ LỤC I – Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
______________________
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Ministry of Information and Communications _____________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ______________________ |
GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY TYPE APPROVAL CERTIFICATE
Số: ……………………….. No: ……………………….
(TÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY) (Name of Certification Body)
CHỨNG NHẬN It is to certify that
Sản phẩm: Product
Ký hiệu: Model
Hãng, nơi sản xuất: Manufacturer, place of manufacturing
Đơn vị được cấp: Certificate Holder
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn: Complies with
Giấy chứng nhận hợp quy này được cấp trên cơ sở Kết quả đo kiểm số … ngày … của … The Certificate is in reference to Test report No: …. dated: …….. by: …………..
Ghi chú (nếu có): Remark:
| Nơi cấp: …………………… Place of Issue Ngày cấp: ………………… Date of Issue Có giá trị đến: ……………. Date of expiry |
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ Job Title (Ký tên, đóng dấu) (Sign and seal) |
PHỤ LỤC II – Mẫu Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
____________________
| (Tên tổ chức) ___________ Số: …………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ |
| (Tên tổ chức) ___________ Số: …………… |
……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Kính gửi: (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy)
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy:
2. Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Địa chỉ cơ sở sản xuất (đối với trường hợp sản xuất trong nước):
Tên người liên hệ: Điện thoại:
3. Sản phẩm đề nghị chứng nhận hợp quy:
a) Tên sản phẩm:
b) Ký hiệu:
c) Hãng, nơi sản xuất:
4. Kết quả đo kiểm: (tên, địa chỉ đơn vị đo kiểm; số, ngày của bản kết quả đo kiểm)
5. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
6. Tài liệu gửi kèm: (liệt kê các tài liệu gửi kèm)
Chúng tôi / Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy và các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm.
| Đại diện Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
PHỤ LỤC III – Mẫu Bản công bố hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
_______________________
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc __________________ BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY Số ………… Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………….…………………………………….. …………………………………………………..………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………..…………………………………….. Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………… E-mail: …………………….…………………………………………………………… CÔNG BỐ: Sản phẩm: …………………………………………………………………………… Ký hiệu: ……………………………………………………………………………… Hãng, nơi sản xuất: …………………………………………………………………… Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn: ………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy / Kết quả đo kiểm sản phẩm số: …………………………. ………………………. Ngày: …………………………………………………….. |
PHỤ LỤC IV – Mẫu Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
___________________
| (Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy) ______________ Số: …………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ |
| (Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy) ______________ Số: …………… |
……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
THÔNG BÁO TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
(Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy) xác nhận đã tiếp nhận Bản công bố hợp quy số ….. ngày ….. tháng ….. năm ….. của:
(tên tổ chức, cá nhân)
Địa chỉ:
Cho sản phẩm …………………… (tên; ký hiệu; hãng, nơi sản xuất)
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn:
Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy này chỉ ghi nhận sự cam kết của tổ chức, cá nhân, không có giá trị chứng nhận cho sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng. Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
| Nơi nhận: – Tổ chức, cá nhân; – Sở TT&TT địa phương (để phối hợp quản lý); – Chi cục TCĐLCL địa phương (để phối hợp quản lý). |
(Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy) (Ký tên, chức vụ, đóng dấu) |
PHỤ LỤC V – Mẫu dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
____________________________
DẤU HỢP QUY CHO SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI
CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
1. Hình dạng:
Dấu hợp quy có hình dạng mô tả tại Hình 1
Hình 1 – Hình dạng của dấu hợp quy
2. Nội dung:
– ICT: Tên viết tắt tiếng Anh của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
– CODE: Mã quản lý do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
– NAME: Thông tin quản lý do tổ chức, cá nhân đăng ký với Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy.
3. Kích thước cơ bản:
Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy như Hình 2:
Hình 2 – Kích thước cơ bản của dấu hợp quy
Chú thích:
H = 1,5a
h = 0,75a
C = 10a
PHỤ LỤC VI – Mẫu dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải
công bố hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
_______________________
DẤU HỢP QUY CHO SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY
1. Hình dạng:
Dấu hợp quy có hình dạng mô tả tại Hình 3
Hình 3 – Hình dạng của dấu hợp quy
2. Nội dung:
– ICT: Tên viết tắt tiếng Anh của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
– NAME: Thông tin quản lý do tổ chức, cá nhân đăng ký với Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy.
3. Kích thước cơ bản:
Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy như Hình 4:
Hình 4 – Kích thước cơ bản của dấu hợp quy
Chú thích:
H = 1,5a
h = 0,75a
C = 10a
PHỤ LỤC VII – Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
______________________
| (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy) ________________ Số: …………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ |
| (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy) ________________ Số: …………… |
……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Từ ngày … đến ngày …
Kính gửi: Cục Viễn thông
1. Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy:
2. Địa chỉ:
Điện thoại: ………………………… Fax: ……….………. E-mail:
3. Tình hình hoạt động:
(Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy) … báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp mã dấu hợp quy từ ngày …/…/….. đến ngày …/…/….. như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được chứng nhận trong kỳ báo cáo:
| TT | Tên tổ chức, cá nhân | Địa chỉ | Tên sản phẩm | Quy chuẩn kỹ thuật | Số Giấy chứng nhận hợp quy | Mã quản lý Dấu hợp quy đã cấp | Thời gian/ Hiệu lực cấp |
b) Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận hợp quy đã bị thu hồi hoặc hết hạn trong kỳ báo cáo:
| TT | Tên tổ chức, cá nhân | Địa chỉ | Tên sản phẩm | Quy chuẩn kỹ thuật | Số Giấy chứng nhận hợp quy | Mã quản lý Dấu hợp quy đã cấp | Thời gian/ Hiệu lực cấp | Lý do bị thu hồi |
4. Các kiến nghị, đề xuất:
| Tổ chức chứng nhận hợp quy (Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu) |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- CNHQ – Chứng nhận hợp quy: hoạt động xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc.
- CBHQ – Công bố hợp quy: việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn sau đánh giá sự phù hợp.
- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, là căn cứ kỹ thuật để đo kiểm/chứng nhận/công bố.
- Test report: báo cáo/kết quả đo kiểm, không tự động thay thế giấy chứng nhận hoặc bản công bố.
- Hàng hóa nhóm 2: sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý chuyên ngành.
- Dấu hợp quy: dấu hiệu thể hiện sản phẩm phù hợp quy chuẩn; cần rà theo quy định hiện hành do nhiều quy định cũ đã bị bãi bỏ.
FAQ NGHIỆP VỤ
Thông tư 30/2011/TT-BTTTT còn dùng được không?
Có thể vẫn là văn bản nền cần rà, nhưng không được dùng độc lập. Doanh nghiệp phải đọc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần và danh mục nhóm 2 hiện hành tại thời điểm áp dụng.
Thông tư 30/2011/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào?
Theo thông tin văn bản, Thông tư được ban hành ngày 31/10/2011 và có hiệu lực từ 01/01/2012. Khi áp dụng hiện nay cần đối chiếu thêm văn bản sửa đổi, hợp nhất và bãi bỏ một phần.
Hàng ICT nhập khẩu có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?
Không kết luận theo tên hàng chung. Phải rà danh mục nhóm 2, QCVN, công năng kỹ thuật, model và mục đích nhập khẩu. Có nhóm phải chứng nhận và công bố; có nhóm chỉ công bố; có trường hợp miễn hoặc không áp dụng theo điều kiện cụ thể.
Test report có thay thế Giấy chứng nhận hợp quy không?
Không. Theo tinh thần Điều 5 Thông tư 30, kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
Văn bản này có làm thay đổi HS, thuế hoặc C/O không?
Thông tư 30 không phải là biểu thuế và không trực tiếp ấn định HS/C/O. Tuy nhiên, việc xác định hàng có thuộc diện hợp quy hay không phụ thuộc mô tả hàng hóa, công năng, mã HS tham khảo, catalogue, datasheet và danh mục chuyên ngành hiện hành.
Cần rà gì trước ETA?
Cần rà HS tham khảo, model, catalogue/datasheet, tính năng vô tuyến, danh mục nhóm 2, QCVN, test report, hồ sơ công bố/chứng nhận và nhãn/dấu hợp quy để tránh phát sinh lưu bãi hoặc chậm bàn giao.
Nếu văn bản có phụ lục/danh mục thì rà theo tên hàng hay mã HS?
Nên rà đồng thời theo tên hàng, mã HS, công năng, model, thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng. Chỉ rà theo một tiêu chí đơn lẻ dễ dẫn đến sai chính sách chuyên ngành.
Trường hợp chưa chắc hiệu lực hoặc văn bản liên quan thì đối chiếu ở đâu?
Doanh nghiệp nên đối chiếu Cổng văn bản Chính phủ, Công báo, website cơ quan ban hành và văn bản hợp nhất/sửa đổi mới nhất trước khi khóa chứng từ và trước ETA.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Khi xử lý lô hàng ICT thuộc phạm vi chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy, trọng tâm không chỉ là “có giấy tờ”, mà là kiểm soát đúng hiệu lực văn bản, model áp dụng, QCVN tương ứng, tình trạng hồ sơ kỹ thuật và timeline trước ETA. TGIMEX có thể hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng phối hợp nghiệp vụ, không thay thế kết luận pháp lý chính thức của cơ quan có thẩm quyền.
1. Rà soát pháp lý theo hồ sơ thực tế
- Đối chiếu văn bản gốc, văn bản sửa đổi, văn bản hợp nhất và phần bị bãi bỏ.
- Xác định nhóm hàng/model có thuộc danh mục quản lý chuyên ngành tại thời điểm nhập khẩu hay không.
- Rà điều kiện kích hoạt chính sách theo công năng, chuẩn kết nối, QCVN, mục đích nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật.
2. Kiểm soát chứng từ trước khi khai báo
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, catalogue, datasheet, nhãn gốc và model list/serial list.
- Kiểm tra tính thống nhất của tên hàng, model, xuất xứ, số lượng, thông số kỹ thuật và mã HS dự kiến.
- Rà hồ sơ CNHQ/CBHQ, test report, QCVN áp dụng và dấu/tem hợp quy nếu thuộc diện phát sinh.
3. Phối hợp vận hành logistics
- Lập timeline trước ETA cho các mốc: nhận chứng từ, kiểm tra kỹ thuật, nộp hồ sơ chuyên ngành, khai báo hải quan và giao hàng.
- Xác định điểm chặn rủi ro có thể gây chuyển luồng, bổ sung hồ sơ, lưu bãi, DEM/DET hoặc chậm bàn giao dự án.
- Phối hợp giữa bộ phận chứng từ, khai báo, vận tải quốc tế, kho/cảng và đơn vị xử lý chuyên ngành nếu có.
4. Hoàn tất hồ sơ sau thông quan
- Lưu bộ hồ sơ theo từng lô để phục vụ hậu kiểm/kiểm tra sau thông quan.
- Rà nghĩa vụ ghi nhãn phụ, công bố/chứng nhận, chứng thư hoặc tài liệu lưu thông thị trường nếu pháp luật yêu cầu.
- Chuẩn hóa dữ liệu để kế toán, compliance và operation có cùng một bộ hồ sơ đối chiếu.
Khuyến nghị vận hành: doanh nghiệp nên rà văn bản pháp lý, model và bộ chứng từ trước khi khóa booking hoặc trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Nghị định 13/2022/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đo lường và truy xuất nguồn gốc
THÔNG TƯ 21/2016/TT-BKHCN: SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 132/2008/NĐ-CP: Nền tảng pháp lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 74/2018/NĐ-CP: sửa đổi cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 10/2020/TT-BTTTT – Sửa đổi chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy ICT
Thông tư 27/2012/TT-BKHCN: Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
THÔNG TƯ 30/2011/TT-BTTTT: CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY HÀNG ICT VÀ LƯU Ý XUẤT NHẬP KHẨU
Thông tư 02/2024/TT-BTTTT: Danh mục hàng hóa nhóm 2 ICT và lưu ý chuyển quản lý sang Bộ Khoa học và Công nghệ
Thong tu 15/2018/TT-BTTTT – Chung nhan hop quy va cong bo hop quy hang ICT
Thong tu 15/2018/TT-BTTTT – Chung nhan hop quy va cong bo hop quy hang ICT
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN: Danh mục hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông
Luat 41/2013/QH13 – Bao ve va kiem dich thuc vat – luu y cho doanh nghiep xuat nhap khau
Nghị định 116/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ