Thong tu 15/2018/TT-BTTTT – Chung nhan hop quy va cong bo hop quy hang ICT

Mục lục nội dung ẩn
1 THÔNG TƯ 15/2018/TT-BTTTT: SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY HÀNG ICT
VĂN BẢN PHÁP LÝ | ICT | HỢP QUY | NHẬP KHẨU

THÔNG TƯ 15/2018/TT-BTTTT: SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY HÀNG ICT

Thông tư 15/2018/TT-BTTTT tác động trực tiếp đến cách doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng và gắn dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

Ghi chú biên soạn: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, compliance và operation. Khi áp dụng thực tế cần đối chiếu bản tiếng Việt, văn bản sửa đổi/bãi bỏ và hồ sơ theo từng model, mã HS, quy chuẩn kỹ thuật.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tin Nội dung cần lưu ý
Tên văn bản Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
Số hiệu 15/2018/TT-BTTTT
Cơ quan ban hành Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành 15/11/2018
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Người ký Nguyễn Mạnh Hùng
Tình trạng hiệu lực CSDL quốc gia về VBPL ghi nhận: hết hiệu lực một phần. Doanh nghiệp cần rà thêm Thông tư 10/2020/TT-BTTTT, Thông tư 23/2024/TT-BTTTT và danh mục nhóm 2 đang áp dụng.
Phạm vi điều chỉnh Sửa đổi cơ chế chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng, hồ sơ, phương thức chứng nhận và mẫu biểu đối với sản phẩm/hàng hóa ICT.
Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm/hàng hóa chuyên ngành ICT thuộc diện quản lý chất lượng; đơn vị logistics, khai thuê hải quan và bộ phận compliance có liên quan.

Nguồn rà soát: Cổng văn bản Chính phủ, CSDL quốc gia về VBPL và bản PDF ký số/scan của văn bản gốc.

HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ ĐIỂM CẦN CẢNH BÁO

Mốc hiệu lực

Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2019. Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy được cấp trước ngày hiệu lực tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn của thông báo.

Tình trạng hiện tại

Không nên áp dụng Thông tư 15/2018/TT-BTTTT độc lập. Một số nội dung của cơ chế chứng nhận/công bố hợp quy đã được sửa đổi, bãi bỏ một phần bởi các văn bản sau.

Danh mục hàng hóa

Thông tư 15/2018/TT-BTTTT không phải là văn bản danh mục HS hiện hành. Với lô nhập khẩu thực tế, cần rà danh mục nhóm 2 đang có hiệu lực theo từng mã HS, mô tả hàng hóa và QCVN.

Cảnh báo vận hành

Sai xác định diện chứng nhận/công bố hợp quy có thể làm chậm đăng ký kiểm tra chất lượng, phát sinh lưu kho/lưu bãi, lệch ETA giao hàng hoặc phải bổ sung kết quả đo kiểm sau thông quan.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

Nhóm nội dung Điều/khoản liên quan Tác động vận hành
Đơn vị đo kiểm phục vụ công bố hợp quy Khoản 1 Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2011/TT-BTTTT Kết quả đo kiểm cần phát hành bởi đơn vị được chỉ định/thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP. Khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải kiểm soát lab report theo đúng model, phiên bản, thông số và QCVN.
Phân nhóm danh mục và hình thức quản lý Khoản 2 Điều 1 sửa đổi Điều 6 Tách nhóm hàng phải chứng nhận hợp quy + công bố hợp quy và nhóm hàng chỉ phải công bố hợp quy. Đây là điểm phải rà trước khi chốt HS và trước khi hàng về.
Miễn chứng nhận/công bố hợp quy Khoản 3, khoản 4 Điều 1 liên quan Điều 7 và Điều 8 Một số trường hợp được miễn hoặc không phải thực hiện nội dung nhất định, nhưng chỉ áp dụng khi hồ sơ thực tế đáp ứng điều kiện. Không tự áp dụng miễn nếu chưa đối chiếu mục đích sử dụng, chủ thể nhập khẩu và văn bản hiện hành.
Phương thức chứng nhận hợp quy Khoản 5 Điều 1 sửa đổi Điều 11 Quy định phương thức 15 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN. Hàng nhập khẩu thường cần kiểm soát mẫu điển hình, kết quả đo kiểm và giấy chứng nhận theo lô/model.
Thời hạn cấp giấy chứng nhận hợp quy Khoản 6 Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 13 Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp giấy chứng nhận trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy Khoản 7 Điều 1 sửa đổi Điều 14 Hồ sơ cần kiểm soát tài liệu pháp nhân, kết quả đo kiểm, tài liệu kỹ thuật tiếng Việt/Anh, ảnh sản phẩm, hãng sản xuất và tài liệu liên quan theo phương thức chứng nhận.
Quy trình công bố hợp quy hàng nhập khẩu Khoản 9 Điều 1 sửa đổi Điều 16 Đối với sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng; Cục Viễn thông xác nhận trong 01 ngày làm việc; sau thông quan cần nộp kết quả tự đánh giá hoặc chứng nhận theo thời hạn áp dụng.
Hồ sơ công bố hợp quy Khoản 10 Điều 1 sửa đổi Điều 17 Hồ sơ gồm thông tin pháp nhân, mẫu dấu hợp quy, giấy chứng nhận hợp quy hoặc báo cáo tự đánh giá/kết quả đo kiểm/tài liệu kỹ thuật tùy nhóm hàng.
Hiệu lực giấy chứng nhận và công bố lại Khoản 11, 12 Điều 1 sửa đổi Điều 22, Điều 24 Phải rà lại khi tên, ký hiệu, phiên bản, thiết kế kỹ thuật thay đổi; hoặc khi Thông báo tiếp nhận/Bản công bố hợp quy hết thời hạn.
Mẫu biểu Khoản 13, 14, 15 Điều 1 Thay mẫu văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy, mẫu bản công bố hợp quy và mẫu thông báo tiếp nhận. Tuy nhiên một số mẫu/điều liên quan đã bị bãi bỏ/sửa đổi sau này, cần đối chiếu văn bản hiện hành.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tích Cách rà soát trong hồ sơ thực tế
Nhóm doanh nghiệp Importer, exporter, nhà máy, EPE/FDI, trading company, brand owner, distributor, đơn vị logistics, đơn vị khai thuê hải quan và bộ phận compliance nhập hàng ICT.
Nhóm hàng/sản phẩm Thiết bị ICT, thiết bị viễn thông, thiết bị phát/thu-phát vô tuyến, router, modem, access point, thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/NFC/SRD, thiết bị đầu cuối, thiết bị mạng, sản phẩm thuộc danh mục nhóm 2 theo văn bản hiện hành.
Khâu bị tác động Trước nhập khẩu, chốt HS/chính sách mặt hàng, đăng ký kiểm tra chất lượng, nộp chứng nhận/công bố hợp quy, thông quan, dán dấu hợp quy và lưu hồ sơ hậu kiểm.
Tài liệu cần đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, catalogue, datasheet, user manual, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, model list, RF specification, test report, CoC/PQIR, giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy.
Điều kiện kích hoạt Phụ thuộc mã HS, mô tả hàng hóa, công năng, module vô tuyến, băng tần, công suất phát, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, mục đích nhập khẩu và chủ thể nhập khẩu.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

Khai báo hải quan

Cần rà mã HS, mô tả hàng hóa, model, chức năng vô tuyến và chính sách mặt hàng trước khi mở tờ khai. Với hàng ICT nhóm 2, sai mô tả có thể dẫn đến yêu cầu bổ sung hồ sơ kiểm tra chất lượng.

Chứng từ nhập khẩu

Bộ chứng từ cần thống nhất giữa invoice, packing list, catalogue, nhãn, datasheet, test report và giấy chứng nhận/công bố hợp quy. Lệch model hoặc thông số kỹ thuật có thể làm hồ sơ bị treo.

Tiến độ thông quan

Hồ sơ kiểm tra chất lượng và hợp quy nên được rà trước ETA. Chậm kết quả đo kiểm/chứng nhận có thể phát sinh storage, lưu bãi, đổi kế hoạch giao hàng hoặc giao thiếu chứng từ cho khách B2B.

Tuân thủ sau thông quan

Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ theo lô, theo model, theo thông báo tiếp nhận và giấy chứng nhận. Khi thay đổi model/phiên bản/thông số, cần đánh giá khả năng công bố lại hoặc chứng nhận lại.

Chi phí phát sinh

Thông tư không quy định cước logistics, nhưng tác động gián tiếp đến chi phí thử nghiệm, chứng nhận, bổ sung hồ sơ, lưu kho/lưu bãi và thời gian xử lý do sai hoặc thiếu chứng từ.

Rủi ro hàng đa SKU

Các lô nhiều model, nhiều phiên bản firmware/hardware hoặc nhiều module vô tuyến cần lập bảng mapping model – QCVN – test report – chứng nhận để tránh bỏ sót sản phẩm thuộc diện quản lý.

CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP NÊN CHUẨN BỊ

Nhóm hồ sơ Checklist rà soát Ghi chú vận hành
Hồ sơ thương mại Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB Tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, hãng sản xuất phải khớp với hồ sơ kỹ thuật và tờ khai.
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, datasheet, user manual, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, RF specification Cần thể hiện rõ tên sản phẩm, ký hiệu/model, thông số kỹ thuật, băng tần/công suất nếu có chức năng vô tuyến.
Hồ sơ đo kiểm Test report/kết quả đo kiểm theo QCVN tương ứng Kiểm tra tên model, phiên bản, tiêu chuẩn/quy chuẩn, đơn vị đo kiểm và thời hạn/hồ sơ được chấp nhận.
Hồ sơ hợp quy Giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận Rà hiệu lực, phạm vi model, dấu hợp quy và trường hợp cần công bố/chứng nhận lại.
Hồ sơ miễn/đặc thù Văn bản mục đích sử dụng, tài liệu chứng minh trường hợp miễn nếu có Không áp dụng miễn theo cảm tính; phải rà đúng điều kiện pháp lý và văn bản hiện hành.
Hồ sơ hậu kiểm Bản lưu theo lô nhập, bản mapping model-QCVN-HS, chứng từ nộp cơ quan quản lý Phục vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm tra chất lượng và đối soát với khách hàng B2B.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Văn bản Vai trò khi áp dụng
Văn bản chính Thông tư 15/2018/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông; ban hành 15/11/2018; hiệu lực 01/01/2019; sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT.
Văn bản nền Thông tư 30/2011/TT-BTTTT Quy định gốc về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm/hàng hóa chuyên ngành ICT.
Văn bản sửa đổi Thông tư 10/2020/TT-BTTTT Tiếp tục sửa đổi một số nội dung của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT; cần rà khi xử lý hồ sơ công bố/chứng nhận hiện hành.
Văn bản bãi bỏ một phần Thông tư 23/2024/TT-BTTTT Bãi bỏ một phần một số nội dung liên quan Thông tư 30/2011/TT-BTTTT và nội dung được sửa đổi bởi Thông tư 15/2018/TT-BTTTT/10/2020.
Danh mục nhóm 2 cũ Thông tư 02/2024/TT-BTTTT Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm BTTTT; cần lưu ý văn bản này đã được thay thế từ mốc hiệu lực của Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.
Danh mục nhóm 2 hiện hành Thông tư 29/2025/TT-BKHCN Từ 31/12/2025, quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông thuộc trách nhiệm Bộ KH&CN.
Luật/Nghị định nền Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP; Nghị định 107/2016/NĐ-CP Căn cứ nền về quản lý chất lượng, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và hoạt động thử nghiệm/chứng nhận.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu bản công bố trên Cổng văn bản Chính phủ, CSDL quốc gia về VBPL và bản PDF gốc trước khi áp dụng cho từng lô hàng.

TOÀN VĂN VĂN BẢN – BẢN CHỮ VÀ PDF GỐC

Dưới đây là bản chữ toàn văn để người đọc tra cứu nhanh trong bài. Khung PDF ký số vẫn được giữ ngay bên dưới để đối chiếu với nguồn gốc chính thống.

Bản chữ toàn văn Thông tư 15/2018/TT-BTTTT và phụ lục mẫu biểu

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/2018/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018

THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2011/TT-BTTTT NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“Điều 6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý

1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm:

a) Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy;

b) Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy.

2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.

3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.”

3. Bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“4. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“2. Sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng.

3. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy

Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo Phương thức 1 và Phương thức 5 nêu tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:

1. Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình. Phương thức này áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước của các đơn vị đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm và sản phẩm nhập khẩu.

2. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước của các đơn vị chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.”

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“2. Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận và nêu rõ lý do.”

7. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“1. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bao gồm:

b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm hồ sơ bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy tờ: b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư; b.2. Chứng minh nhân dân/hộ chiếu.

Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện chứng nhận hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.

c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân hoặc nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;

d) Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất;

đ) Tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy: Bản sao chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm còn hiệu lực; Quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tới tổ chức chứng nhận hợp quy: a) Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính; b) Qua Cổng Thông tin điện tử được Cục Viễn thông đăng tải, hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông (vnta.gov.vn).”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“Điều 15. Biện pháp công bố hợp quy

1. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy

1. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Cục Viễn thông theo khoản 2 Điều 17.

2. Đối với sản phẩm nhập khẩu: a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Cục Viễn thông. Trong thời gian một (01) ngày làm việc, Cục Viễn thông xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký.

b) Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký kiểm tra chất lượng có xác nhận của Cục Viễn thông cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.

c) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp cho Cục Viễn thông kết quả tự đánh giá sự phù hợp hoặc kết quả chứng nhận theo quy định.

d) Đối với các sản phẩm, hàng hóa được miễn chứng nhận hợp quy hoặc miễn công bố hợp quy theo quy định, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện các nội dung tương ứng; đ) Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng theo quy định.

3. Hồ sơ công bố hợp quy được xử lý như sau: a) Hồ sơ không đầy đủ: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Cục Viễn thông thông báo đề nghị bổ sung; sau mười lăm (15) ngày làm việc mà không bổ sung đầy đủ thì hủy bỏ việc xử lý hồ sơ. b) Hồ sơ đầy đủ: trong thời gian năm (05) ngày làm việc, Cục Viễn thông kiểm tra tính hợp lệ; nếu hợp lệ thì ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy; nếu không hợp lệ thì thông báo lý do không tiếp nhận.

4. Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy: a) Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy; b) Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.”

10. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“1. Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: b) giấy tờ pháp lý của tổ chức/cá nhân trong trường hợp chưa có mã số doanh nghiệp hoặc số định danh cá nhân; c) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi; d) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm thuộc danh mục bắt buộc chứng nhận và công bố hợp quy; đ) Báo cáo tự đánh giá, kết quả đo kiểm và tài liệu kỹ thuật đối với sản phẩm thuộc danh mục bắt buộc công bố hợp quy.

2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Cục Viễn thông trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng thông tin điện tử do Cục Viễn thông đăng tải, hướng dẫn.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“Điều 22. Hiệu lực và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy

1. Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực khi: a) Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi; b) Thiết kế kỹ thuật thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật; c) Không có kết quả đánh giá giám sát phù hợp; d) Hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận hợp quy.

2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định tại Chương II Thông tư này.”

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung Bản công bố hợp quy hoặc Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy hết thời hạn. Trường hợp nội dung bản công bố hợp quy thay đổi do quy chuẩn kỹ thuật áp dụng thay đổi thì thực hiện theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật mới.”

13. Thay “Mẫu văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục II bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

14. Thay “Mẫu bản công bố hợp quy” tại Phụ lục III bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

15. Thay “Mẫu Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy” tại Phụ lục IV bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

16. Bãi bỏ khoản 8 Điều 2, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 1 Điều 23; các điểm d và đ khoản 1 Điều 27 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến hết hiệu lực của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ TTTT; Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Lưu: VT, CVT (250).

BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018)

Mẫu số 01: Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy.

Mẫu số 02: Bản công bố hợp quy.

Mẫu số 03: Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.

Mẫu số 01 – VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Kính gửi: (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy). Nội dung chính gồm: tên tổ chức/cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy; địa chỉ; điện thoại/fax; mã số doanh nghiệp/số định danh cá nhân; địa chỉ cơ sở sản xuất; người liên hệ; sản phẩm đề nghị chứng nhận hợp quy; kết quả đo kiểm; quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng; tài liệu gửi kèm; cam kết thực hiện đúng quy định về chứng nhận hợp quy và quản lý chất lượng sản phẩm. Đại diện tổ chức/cá nhân ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có.

Mẫu số 02 – BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY

Nội dung chính gồm: số bản công bố; tên tổ chức/cá nhân; địa chỉ; mã số doanh nghiệp/số định danh cá nhân; điện thoại/fax/email; sản phẩm; ký hiệu; hãng, nơi sản xuất; quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn phù hợp; căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy hoặc kết quả đo kiểm sản phẩm; ngày tháng năm lập; đại diện tổ chức/cá nhân công bố hợp quy ký tên, chức vụ, đóng dấu.

Mẫu số 03 – THÔNG BÁO TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY

Cục Viễn thông xác nhận đã tiếp nhận Bản công bố hợp quy của tổ chức/cá nhân cho sản phẩm cụ thể, phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn tương ứng, ghi thời hạn giá trị. Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy chỉ ghi nhận sự cam kết của tổ chức/cá nhân, không có giá trị chứng nhận cho sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng; tổ chức/cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.

Ghi chú: Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy được quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư này.

BẢN ĐỂ XEM TOÀN VĂN THÔNG TƯ 15/2018/TT-BTTTT

Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/CSDL quốc gia về VBPL. Bản HTML chỉ dùng để định hướng nghiệp vụ, không thay thế bản PDF ký số/scan của văn bản gốc.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Thông tư 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2019. Tuy nhiên tình trạng hiện tại là hết hiệu lực một phần, nên khi áp dụng cần rà văn bản sửa đổi/bãi bỏ và danh mục nhóm 2 đang có hiệu lực.

Thông tư này có áp dụng cho mọi hàng điện tử nhập khẩu không?

Không. Việc áp dụng phụ thuộc mã HS, mô tả sản phẩm, công năng, module vô tuyến, QCVN tương ứng và danh mục nhóm 2 hiện hành. Cần rà theo hồ sơ thực tế.

Doanh nghiệp nhập khẩu cần chứng nhận hợp quy hay chỉ công bố hợp quy?

Thông tư phân biệt nhóm hàng phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy với nhóm chỉ phải công bố hợp quy. Cần đối chiếu danh mục sản phẩm và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành trước khi quyết định.

Hồ sơ kỹ thuật cần chuẩn bị những gì?

Thông thường cần catalogue/datasheet, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, thông số kỹ thuật, model list, test report, giấy chứng nhận hợp quy hoặc bản công bố hợp quy tùy trường hợp.

Có thể thông quan trước rồi bổ sung kết quả sau không?

Một số quy trình cho phép xử lý theo cơ chế đăng ký kiểm tra chất lượng và nộp kết quả sau thông quan trong thời hạn nhất định, nhưng điều kiện phụ thuộc văn bản hiện hành và hồ sơ từng lô.

Khi nào phải công bố hợp quy lại?

Khi có thay đổi nội dung bản công bố, thông báo tiếp nhận hết thời hạn hoặc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng thay đổi, doanh nghiệp cần rà nghĩa vụ công bố/chứng nhận lại theo quy định hiện hành.

Thông tư này có làm thay đổi thuế nhập khẩu không?

Không phải văn bản biểu thuế. Tác động chính nằm ở chính sách mặt hàng, kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy và hồ sơ kỹ thuật phục vụ thông quan.

Nên rà theo Thông tư 15/2018 hay văn bản mới hơn?

Thông tư 15/2018 là văn bản sửa đổi quan trọng của cơ chế Thông tư 30/2011, nhưng khi xử lý hồ sơ hiện tại cần rà đồng thời Thông tư 10/2020, Thông tư 23/2024 và danh mục nhóm 2 hiện hành như Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm hàng ICT, rủi ro thường không nằm ở một chứng từ riêng lẻ mà nằm ở việc hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật và quy định chuyên ngành không khớp nhau trước thời điểm hàng về.

Rà soát pháp lý theo lô hàng

Đọc văn bản gốc, xác định tình trạng hiệu lực, văn bản sửa đổi/bãi bỏ, danh mục nhóm 2 hiện hành, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và điều kiện kích hoạt chính sách theo mã HS, model, công năng, module vô tuyến và mục đích nhập khẩu.

Kiểm soát chứng từ trước ETA

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, catalogue, datasheet, nhãn gốc, model list, RF specification, test report, CoC/PQIR, giấy chứng nhận hợp quy và bản công bố hợp quy để tránh lệch tên hàng, model, xuất xứ, thông số kỹ thuật.

Phối hợp vận hành thông quan

Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng/hợp quy, phối hợp khai báo hải quan, kiểm soát phản hồi bổ sung hồ sơ và điều phối vận chuyển/kho/cảng khi hồ sơ chuyên ngành chưa hoàn tất.

Lưu hồ sơ và hậu kiểm

Tổ chức bộ hồ sơ theo lô, theo model, theo quy chuẩn kỹ thuật và theo thông báo tiếp nhận; chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm tra chất lượng, đối soát khách hàng và nghĩa vụ lưu thông thị trường nếu phát sinh.

Khuyến nghị vận hành: Doanh nghiệp nên rà soát chính sách hợp quy trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc