Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: Sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 13/2018/TT-BTTTT, tác động trực tiếp đến doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng theo giấy phép. Trọng tâm cần rà gồm: cơ quan cấp phép, hồ sơ, hình thức nộp trực tuyến, thời hạn xử lý, danh mục mã HS và biểu mẫu giấy phép.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung cần tra cứu |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2018/TT-BTTTT về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu. |
| Số hiệu | 10/2022/TT-BTTTT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Ngày ban hành | 20/07/2022 |
| Ngày hiệu lực | 15/09/2022 |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Phạm vi điều chỉnh | Sửa đổi cơ quan cấp phép, hình thức nộp/nhận giấy phép, thời hạn xử lý, cấp lại giấy phép, phụ lục danh mục sản phẩm và biểu mẫu liên quan. |
| Tình trạng áp dụng | Doanh nghiệp cần đối chiếu lại trên Cổng VB Chính phủ/CSDL VBPL tại thời điểm làm hồ sơ, đặc biệt với hàng ICT, thiết bị mạng, sản phẩm có chức năng bảo mật, mã hóa hoặc an toàn thông tin. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Thông tư có hiệu lực từ 15/09/2022. Từ thời điểm này, doanh nghiệp cần áp dụng biểu mẫu và quy trình sửa đổi khi xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.
Giấy phép nhập khẩu cấp trước thời điểm hiệu lực vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép, không tự động mất hiệu lực chỉ vì Thông tư mới có hiệu lực.
Mã HS 8517.62.43 tại Phụ lục I áp dụng từ 01/12/2022. Khi phân loại hàng, cần đối chiếu đồng thời mã HS, mô tả hàng hóa và chức năng an toàn thông tin mạng.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nhóm nội dung | Quy định/điểm sửa đổi | Lưu ý vận hành cho doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Cơ quan cấp phép | Sửa Điều 6: Cục An toàn thông tin – Bộ TT&TT là cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu. | Hồ sơ, công văn trao đổi, luồng xử lý và nơi nhận kết quả cần thống nhất về Cục An toàn thông tin; tránh nộp nhầm đầu mối. |
| Hồ sơ bị bãi bỏ thành phần | Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 của Thông tư 13/2018/TT-BTTTT. | Khi lập checklist hồ sơ, không dùng lại checklist cũ nếu chưa đối chiếu bản đã sửa đổi; tránh yêu cầu supplier/khách hàng chuẩn bị giấy tờ không còn cần thiết. |
| Nộp trực tuyến | Sửa khoản 5 Điều 8: nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Bộ TT&TT hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. | Nên chuẩn bị bản scan/ký số, dữ liệu pháp nhân, mô tả hàng, catalogue và thông tin lô trước ETA để hạn chế trễ hồ sơ. |
| Nhận giấy phép | Sửa khoản 6 Điều 8: nhận trực tiếp tại Cục An toàn thông tin, qua bưu chính hoặc bản điện tử trên Cổng dịch vụ công. | Cần chốt hình thức nhận giấy phép sớm để đồng bộ với kế hoạch mở tờ khai và lịch giao hàng. |
| Thời hạn xử lý | Sửa khoản 3 Điều 9: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thông tin thẩm định và trả kết quả. | Mốc 05 ngày chỉ tính từ khi hồ sơ hợp lệ; nếu catalogue, model, HS hoặc mô tả chức năng chưa rõ thì timeline có thể kéo dài do bổ sung hồ sơ. |
| Cấp lại giấy phép | Sửa Điều 10: giấy phép còn hiệu lực bị mất/hư hỏng được đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02; thời hạn cấp lại là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. | Cần lưu bản điện tử và số giấy phép theo từng lô để giảm rủi ro khi cần cấp lại hoặc hậu kiểm. |
| Phụ lục và mã HS | Thay thế Phụ lục I và II của Thông tư 13/2018/TT-BTTTT bằng phụ lục mới kèm Thông tư 10/2022/TT-BTTTT. | Không kết luận theo tên thương mại. Phải rà đồng thời mã HS, mô tả hàng, công năng an toàn thông tin, datasheet, model và mục đích nhập khẩu. |
Lưu ý: sản phẩm có Wi-Fi/Bluetooth/router/switch/firewall/VPN/mã hóa/bảo mật không đương nhiên thuộc diện cấp phép; cần rà theo đúng phụ lục, chức năng an toàn thông tin mạng và hồ sơ kỹ thuật thực tế.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm chịu tác động | Tài liệu cần đối chiếu | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị ICT, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật | Invoice, packing list, catalogue, datasheet, model list, mô tả chức năng, C/O nếu có. | Hàng thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục I. |
| Nhà phân phối, system integrator, doanh nghiệp dự án | Hợp đồng, PO, cấu hình kỹ thuật, tài liệu vendor, giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ ATTT nếu thuộc diện. | Nhập khẩu để kinh doanh, triển khai dự án, phân phối hoặc tích hợp hệ thống an toàn thông tin. |
| Logistics provider, khai thuê hải quan, compliance, procurement | HS dự kiến, mô tả hàng, model, endpoint/network/application/data security function, giấy phép nếu có. | Hồ sơ hải quan cần khớp giấy phép, tên hàng, mã HS, số lượng, model và thông số kỹ thuật. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động cần kiểm soát | Rủi ro nếu bỏ sót |
|---|---|---|
| Trước nhập khẩu | Rà sản phẩm theo Phụ lục I; xác định có cần giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng hay không. | Hàng về cảng/cửa khẩu nhưng chưa có giấy phép, phát sinh lưu kho/lưu bãi hoặc chậm giao dự án. |
| Khai báo hải quan | Tên hàng, mã HS, model, số lượng, chức năng bảo mật phải khớp giấy phép và chứng từ thương mại. | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, giải trình chính sách mặt hàng hoặc điều chỉnh khai báo. |
| Chứng từ | Catalogue/datasheet phải thể hiện rõ chức năng an toàn thông tin mạng; giấy phép phải đúng doanh nghiệp nhập khẩu, sản phẩm, model, số lượng. | Giấy phép không khớp lô hàng, khó dùng khi thông quan hoặc hậu kiểm. |
| Timeline | Thời hạn cấp mới 05 ngày làm việc chỉ tính từ hồ sơ hợp lệ; cấp lại 02 ngày làm việc. | Chốt ETA quá sát khi chưa nộp hồ sơ hợp lệ có thể làm lệch timeline giao hàng. |
| Sau thông quan | Lưu hồ sơ giấy phép, tờ khai, catalogue, chứng từ nhập khẩu theo từng lô. | Khó giải trình khi kiểm tra sau thông quan hoặc khi khách hàng B2B yêu cầu chứng minh nguồn gốc/chính sách. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- Rà mã HS và mô tả hàng theo Phụ lục I, không chỉ theo tên thương mại.
- Đối chiếu chức năng: chống tấn công/xâm nhập, giám sát an toàn thông tin, kiểm tra/đánh giá an toàn thông tin, VPN, firewall, UTM, WAF, bảo vệ dữ liệu.
- Chuẩn bị catalogue/datasheet, model list, cấu hình kỹ thuật, tài liệu vendor.
- Kiểm tra tên pháp nhân nhập khẩu, thông tin doanh nghiệp và điều kiện theo Luật An toàn thông tin mạng.
- Nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Bộ TT&TT hoặc Cổng DVCQG nếu áp dụng hình thức trực tuyến.
- Đối chiếu giấy phép với Invoice, Packing List, tờ khai, model, số lượng, xuất xứ trước khi thông quan.
- Lưu hồ sơ theo từng lô để phục vụ hậu kiểm và kiểm tra sau thông quan.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| Sản phẩm an toàn thông tin mạng | Sản phẩm có chức năng bảo vệ, giám sát, phát hiện, ngăn chặn hoặc xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin mạng. |
| Giấy phép nhập khẩu | Văn bản do Cục An toàn thông tin cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục quản lý theo giấy phép. |
| HS code | Mã số hàng hóa dùng trong phân loại hải quan; với văn bản này cần đối chiếu cùng mô tả chức năng và phụ lục danh mục. |
| Cổng dịch vụ công | Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của cơ quan nhà nước; có thể là Cổng dịch vụ công Bộ TT&TT hoặc Cổng DVCQG. |
| Hồ sơ hợp lệ | Bộ hồ sơ đủ thành phần, đúng biểu mẫu, dữ liệu rõ và đủ căn cứ để cơ quan cấp phép thẩm định. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Vai trò cần rà soát |
|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 | Căn cứ điều kiện, trách nhiệm và quản lý sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; đặc biệt điều kiện cấp phép nhập khẩu theo Điều 48. |
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 | Căn cứ quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, điều kiện, danh mục và biện pháp quản lý ngoại thương. |
| Nghị định | Nghị định 108/2016/NĐ-CP | Quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, cần rà khi hàng thuộc diện quản lý theo giấy phép. |
| Thông tư | Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Văn bản gốc về danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và thủ tục cấp giấy phép. |
| Thông tư | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Văn bản sửa đổi, bổ sung; thay thế Phụ lục I và Phụ lục II, điều chỉnh cơ quan cấp phép, thời hạn và hình thức nộp/nhận kết quả. |
| Danh mục/biểu mẫu | Phụ lục I và Phụ lục II kèm Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Danh mục sản phẩm theo giấy phép và mẫu đơn/mẫu giấy phép cần sử dụng khi lập hồ sơ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng, đặc biệt khi xác định mã HS, danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng và biểu mẫu giấy phép.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT có phụ lục danh mục sản phẩm, mã HS và biểu mẫu cấp/cấp lại giấy phép. Để tránh cắt thiếu bảng danh mục hoặc biểu mẫu, phần toàn văn dưới đây sử dụng khung xem PDF ký số chính thức với chiều cao lớn để đọc trực tiếp trong bài.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/Công báo điện tử. Doanh nghiệp cần đối chiếu bản PDF ký số trước khi sử dụng phụ lục, biểu mẫu hoặc mã HS cho hồ sơ thực tế.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào?
Văn bản có hiệu lực từ 15/09/2022. Riêng mã HS 8517.62.43 tại Phụ lục I áp dụng từ 01/12/2022.
Doanh nghiệp có giấy phép cũ thì có phải xin lại ngay không?
Không nhất thiết. Giấy phép nhập khẩu đã được cấp trước thời điểm Thông tư có hiệu lực vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép.
Có phải mọi thiết bị mạng đều cần giấy phép nhập khẩu an toàn thông tin mạng không?
Không kết luận theo tên gọi. Cần rà theo Phụ lục I, mã HS, mô tả hàng hóa, chức năng an toàn thông tin mạng và hồ sơ kỹ thuật thực tế.
Thời hạn cấp giấy phép là bao lâu?
Theo nội dung sửa đổi, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thông tin thẩm định và trả kết quả.
Có thể nộp hồ sơ trực tuyến không?
Có. Hình thức nộp trực tuyến thực hiện tại Cổng dịch vụ công Bộ TT&TT hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp có thể đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II; thời hạn cấp lại là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.
Nếu mã HS trong phụ lục khác với phân loại hải quan thì làm gì?
Thông tư nêu trường hợp có khác biệt trong xác định mã HS thì Bộ TT&TT/Cục An toàn thông tin phối hợp Bộ Tài chính/Tổng cục Hải quan để quyết định mã HS đối với hàng hóa XNK.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm hàng ICT, thiết bị mạng và sản phẩm có chức năng an toàn thông tin, điểm quan trọng không chỉ là xin giấy phép mà là kiểm soát đồng bộ từ phân loại hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật, giấy phép, chứng từ hải quan đến lưu hồ sơ sau thông quan.
Đối chiếu Thông tư 10/2022/TT-BTTTT, Thông tư 13/2018/TT-BTTTT, Luật An toàn thông tin mạng và phụ lục danh mục theo hồ sơ thực tế.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model, HS, giấy phép và dữ liệu pháp nhân nhập khẩu.
Lập timeline trước ETA, xác định mốc nộp hồ sơ, điểm chặn rủi ro, kế hoạch thông quan và phương án xử lý khi hồ sơ cần bổ sung.
Lưu hồ sơ giấy phép, tờ khai, chứng từ thương mại và tài liệu kỹ thuật theo từng lô để phục vụ hậu kiểm và kiểm tra sau thông quan.
Doanh nghiệp nên rà văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
THỦ TỤC NHẬP KHẨU GHẾ AN TOÀN TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu