Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT tác động trực tiếp đến hồ sơ kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy phép nhập khẩu và việc kiểm tra/lấy mẫu vật thể thuộc diện kiểm dịch. Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản, nguyên liệu thực vật hoặc hàng có nguồn gốc thực vật, điểm cần kiểm soát không chỉ là tờ khai hải quan mà còn là khả năng chuẩn bị đúng bộ hồ sơ kiểm dịch trước ETA. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT: Sửa đổi, bổ sung Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT và Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT. |
| Số hiệu | 15/2021/TT-BNNPTNT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. |
| Ngày ban hành | 06/12/2021 |
| Ngày hiệu lực | 21/01/2022 |
| Người ký | Lê Quốc Doanh – Thứ trưởng. |
| Phạm vi điều chỉnh | Sửa đổi thủ tục cấp chứng nhận/thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; sửa đổi hồ sơ, kiểm tra, giám định sinh vật gây hại trong kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu. |
| Tình trạng áp dụng | Cần đối chiếu văn bản hợp nhất và văn bản sửa đổi mới nhất tại thời điểm triển khai hồ sơ; bài viết dùng làm tài liệu rà soát nghiệp vụ. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ TÌNH TRẠNG RÀ SOÁT
Thông tư có hiệu lực từ 21/01/2022. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần rà soát cùng Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT năm 2024 hoặc văn bản sửa đổi mới nhất của thủ tục kiểm dịch thực vật, vì nhóm thủ tục này thường được cập nhật theo cơ chế một cửa, kiểm tra chuyên ngành và quy định quản lý thực vật.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Thông tư sửa phí, thời hạn cấp Thẻ hành nghề và mẫu đơn đề nghị cấp thẻ cho hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Một số chứng từ có thể là bản chính, bản điện tử, bản sao chụp hoặc bản sao chứng thực tùy từng loại hồ sơ; tuy nhiên vẫn có trường hợp phải nộp bản chính trước khi cấp chứng nhận.
Bổ sung khái niệm tổ chức giám định sinh vật gây hại; quy định rõ kiểm tra sơ bộ, kiểm tra chi tiết, lấy mẫu và chuyển mẫu giám định.
Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu cần được rà theo giấy phép, giấy chứng nhận kiểm dịch và yêu cầu lấy mẫu.
Nếu chứng từ kiểm dịch của nước xuất khẩu hoặc giấy phép nhập khẩu chưa sẵn sàng, lô hàng có thể bị chậm kiểm tra, phát sinh lưu bãi/lưu container.
Thông tư thay thế mẫu đơn đề nghị cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; không dùng mẫu cũ nếu thủ tục yêu cầu mẫu mới.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Nội dung cần rà soát |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer/exporter nông sản, nguyên liệu thực vật, nhà máy chế biến, trading company, EPE/FDI, logistics provider, đơn vị xử lý/xông hơi/chiếu xạ vật thể. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Thực vật, sản phẩm thực vật, vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, hàng tái xuất/quá cảnh/sau nhập khẩu có yêu cầu kiểm dịch. |
| Khâu bị tác động | Trước ETA, đăng ký kiểm dịch, kiểm tra thực tế, lấy mẫu, giám định sinh vật gây hại, cấp chứng nhận kiểm dịch và lưu hồ sơ sau thông quan. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu, Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu, nhãn, hợp đồng, hình ảnh hàng, thông tin vùng trồng/cơ sở đóng gói nếu có. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu bị tác động | Ý nghĩa vận hành |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Tên hàng, HS, mô tả nguồn gốc thực vật và chứng từ kiểm dịch phải khớp nhau; thiếu chứng từ có thể làm chậm thông quan. |
| Kiểm dịch thực vật | Cơ quan kiểm dịch có thể kiểm tra sơ bộ, kiểm tra chi tiết, lấy mẫu và gửi giám định sinh vật gây hại. |
| Tiến độ logistics | Nếu chưa chuẩn bị giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu/giấy phép nhập khẩu, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container hoặc chậm giao. |
| Sau thông quan | Doanh nghiệp nên lưu chứng từ kiểm dịch, kết quả giám định và hồ sơ lô hàng để phục vụ thanh tra, kiểm tra, truy xuất. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Việc cần rà soát | Tài liệu/dữ liệu cần chuẩn bị | Thời điểm nên kiểm tra |
|---|---|---|
| Xác định vật thể thuộc diện kiểm dịch | Tên hàng, nguồn gốc thực vật, tình trạng mới/khô/tươi/đã xử lý, mục đích nhập/xuất | Trước khi chốt HS và chứng từ vận chuyển |
| Rà giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu | Bản chính/bản điện tử/bản sao chụp theo từng trường hợp; lưu ý yêu cầu nộp bản chính trước khi cấp chứng nhận tại Việt Nam | Trước ETA hoặc trước khi nộp hồ sơ kiểm dịch |
| Rà giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu | Bản chính/bản điện tử/bản sao chứng thực nếu mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép | Trước khi hàng về cửa khẩu/cảng |
| Chuẩn bị hồ sơ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu có, catalogue/ảnh hàng/nhãn | Trước khi mở tờ khai |
| Chuẩn bị kiểm tra thực tế và lấy mẫu | Địa điểm kiểm tra, phương tiện, bao bì, điều kiện mở kiện/lấy mẫu theo QCVN 01-141:2013/BNNPTNT | Khi cơ quan kiểm dịch yêu cầu kiểm tra chi tiết |
| Lưu hồ sơ sau thông quan | Giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy phép, biên bản kiểm tra/lấy mẫu, kết quả giám định sinh vật gây hại nếu có | Sau thông quan và khi lưu thông/thanh kiểm tra |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật: thực vật, sản phẩm thực vật hoặc vật thể có nguy cơ mang sinh vật gây hại cần kiểm dịch.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật: chứng từ do cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền cấp để xác nhận tình trạng kiểm dịch của lô hàng.
- Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu: giấy phép áp dụng cho nhóm vật thể phải được chấp thuận trước khi nhập khẩu.
- Giám định sinh vật gây hại: hoạt động xác định sinh vật gây hại trên mẫu vật thể hoặc mẫu sinh vật thu được trong quá trình kiểm tra.
- QCVN: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, là căn cứ kỹ thuật bắt buộc khi quy định yêu cầu lấy mẫu/kiểm tra.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò cần rà soát |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 | Quốc hội | Căn cứ nền tảng cho hoạt động kiểm dịch thực vật, xử lý vật thể và trách nhiệm quản lý nhà nước. |
| Thông tư | Thông tư 05/2015/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Văn bản bị sửa đổi về thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. |
| Thông tư | Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Văn bản bị sửa đổi về trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu. |
| Quy chuẩn | QCVN 01-141:2013/BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Căn cứ về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật trong bước kiểm tra chi tiết. |
| Nghị định | Nghị định 15/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ NN&PTNT tại thời điểm ban hành. |
| Văn bản hợp nhất | Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT năm 2024 | Bộ NN&PTNT | Cần đối chiếu khi áp dụng thủ tục kiểm dịch thực vật hiện hành, vì nội dung của Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT đã được sửa đổi qua nhiều văn bản, trong đó có Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc trên nguồn chính thống trước khi áp dụng vào hồ sơ cụ thể.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Toàn văn dưới đây được chuẩn hóa trình bày từ nội dung văn bản để thuận tiện tra cứu; không sửa đổi nội dung pháp lý. Doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu bản PDF ký số trước khi áp dụng.
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2021
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 05/2015/TT-BNNPTNT NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2015 QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT VÀ THÔNG TƯ SỐ 33/2014/TT-BNNPTNT NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2014 QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ SAU NHẬP KHẨU VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Phí
Tổ chức, cá nhân hành nghề xử lý vật thể phải nộp phí thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo quy định của Bộ Tài chính về phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thực hiện việc cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
3. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 8.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Tổ chức giám định sinh vật gây hại là cơ quan kiểm dịch thực vật, phòng thí nghiệm giám định sinh vật gây hại thuộc Cục Bảo vệ thực vật.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phí
Chủ vật thể phải nộp phí kiểm dịch thực vật, chi phí giám định sinh vật gây hại theo quy định của pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 như sau:
“2. Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.
3. Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Kiểm tra vật thể
a) Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể theo trình tự sau đây:
Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra bên ngoài lô vật thể, bao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở; khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại có thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể;
Kiểm tra chi tiết: Kiểm tra bên trong và lấy mẫu lô hàng theo quy định tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại.
b) Giám định sinh vật gây hại
Cơ quan kiểm dịch thực vật gửi mẫu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại thu được cho Tổ chức giám định sinh vật gây hại. Tổ chức giám định sinh vật gây hại thực hiện giám định sinh vật gây hại và trả kết quả cho cơ quan kiểm dịch thực vật.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu (trong trường hợp tái xuất khẩu).”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 11 như sau:
“2. Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp.
Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.
3. Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cơ quan kiểm dịch thực vật, tổ chức giám định sinh vật gây hại thực hiện quy định tại Thông tư này.”
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết./.
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày….. tháng….. năm……
THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Kính gửi: ……………………………………………………………………………………………………..
Họ tên: ………………………………………………………… ngày sinh: …… / …… / …….. Nam/Nữ: ……..
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..
Trình độ: ………………………………………………………………………………………………………
Đã qua tập huấn chuyên môn ngày …… tháng …… năm: ……..
Biện pháp xử lý:
□ Xông hơi khử trùng □ Hơi nước nóng □ Chiếu xạ □ Nhiệt nóng □ Biện pháp khác (……………………………………)
Hồ sơ kèm theo:
□ Giấy khám sức khỏe □ 02 ảnh 2cm x 3cm
Tôi xin cam đoan sẽ chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong suốt quá trình hành nghề, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ khi nào?
Văn bản có hiệu lực từ 21/01/2022.
Văn bản này có áp dụng trực tiếp với mọi lô nông sản nhập khẩu không?
Không kết luận chung. Cần xác định lô hàng có phải vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, có phải xin giấy phép nhập khẩu, có phải nộp chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu hay không.
Có được nộp bản điện tử giấy chứng nhận kiểm dịch không?
Thông tư cho phép một số trường hợp sử dụng bản điện tử hoặc bản sao chụp; tuy nhiên có trường hợp phải nộp bản chính trước khi được cấp chứng nhận tại Việt Nam.
Cơ quan kiểm dịch có thể lấy mẫu không?
Có. Khi kiểm tra chi tiết, cơ quan kiểm dịch có thể kiểm tra bên trong, lấy mẫu theo QCVN 01-141:2013/BNNPTNT và gửi mẫu giám định sinh vật gây hại.
Thông tư này có làm thay đổi HS hoặc thuế nhập khẩu không?
Không phải văn bản biểu thuế/HS. Tuy nhiên kết quả phân loại hàng và chính sách kiểm dịch có thể ảnh hưởng tới hồ sơ thông quan và tiến độ logistics.
Lô hàng quá cảnh hoặc tái xuất có cần lưu ý gì?
Có. Cần rà chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu/tái xuất và yêu cầu hồ sơ theo từng loại hình.
Sau thông quan có cần lưu hồ sơ không?
Nên lưu đầy đủ chứng từ kiểm dịch, giấy phép, kết quả giám định, biên bản kiểm tra/lấy mẫu và bộ chứng từ thương mại để phục vụ hậu kiểm hoặc truy xuất.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường