KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT + ATTP ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Với hàng thịt, trứng, sữa, thủy sản, sản phẩm động vật đông lạnh hoặc nguyên liệu thực phẩm có nguồn gốc động vật, doanh nghiệp không nên chỉ rà một nhánh hồ sơ. Lô hàng có thể đồng thời chịu kiểm dịch động vật, kiểm tra an toàn thực phẩm, tự công bố/đăng ký công bố, ghi nhãn và kiểm soát điều kiện cơ sở sản xuất nước ngoài. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
TÓM TẮT NHANH
Rà theo Luật Thú y 79/2015/QH13, Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT cho hàng trên cạn và Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT cho hàng thủy sản.
Rà theo Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP về công bố, kiểm tra nhà nước và điều kiện ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu.
Hồ sơ chỉ an toàn khi tên hàng, mã HS, mô tả chế biến, nhiệt độ bảo quản, xuất xứ, nhà sản xuất và chứng thư nước xuất khẩu khớp với hồ sơ hải quan.
Lưu ý nghiệp vụ: “Có giấy kiểm dịch” không mặc nhiên thay thế “hồ sơ ATTP”; ngược lại, bản tự công bố hoặc kết quả kiểm tra ATTP cũng không thay cho giấy chứng nhận kiểm dịch nếu hàng thuộc diện kiểm dịch.

THÔNG TIN VĂN BẢN
| Nhóm văn bản | Văn bản trọng tâm | Thông tin hiệu lực/cơ quan | Vai trò trong lô hàng |
|---|---|---|---|
| Luật chuyên ngành thú y | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội ban hành ngày 19/06/2015, hiệu lực 01/07/2016. | Căn cứ gốc về phòng bệnh, chống dịch, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y. |
| Kiểm dịch hàng trên cạn | Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT ban hành ngày 30/06/2016, hiệu lực 15/08/2016. | Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; có danh mục thuộc diện kiểm dịch, miễn kiểm dịch, đối tượng kiểm dịch và phân tích nguy cơ. |
| Kiểm dịch hàng thủy sản | Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT ban hành ngày 30/06/2016, hiệu lực 15/08/2016. | Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; áp dụng cho thủy sản sống, đông lạnh, giống, thực phẩm hoặc nguyên liệu có nguồn gốc thủy sản nếu thuộc diện. |
| Luật ATTP | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội thông qua, hiệu lực từ 01/07/2011. | Căn cứ nền về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, thực phẩm nhập khẩu, kiểm tra nhà nước, truy xuất nguồn gốc và thu hồi. |
| Nghị định hướng dẫn ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ ban hành ngày 02/02/2018, hiệu lực 02/02/2018. | Quy định tự công bố/đăng ký công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn và miễn/giảm/chặt kiểm tra. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
1. Xác định trước: hàng là “sản phẩm động vật” hay “thực phẩm có nguồn gốc động vật”
Trong vận hành nhập khẩu, một sản phẩm có thể được nhìn dưới hai lớp pháp lý: sản phẩm động vật theo pháp luật thú y và thực phẩm theo pháp luật an toàn thực phẩm. Ví dụ: thịt đông lạnh, phụ phẩm ăn được, trứng, sữa, thủy sản đông lạnh, sản phẩm chế biến từ thịt/cá hoặc nguyên liệu làm thực phẩm.
2. Rà danh mục kiểm dịch trước khi khóa hợp đồng
Theo logic của Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT, doanh nghiệp phải đối chiếu danh mục thuộc diện kiểm dịch, danh mục miễn kiểm dịch, đối tượng kiểm dịch và trường hợp phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu. Việc rà muộn thường làm phát sinh sửa chứng thư, bổ sung mẫu giấy chứng nhận hoặc chậm ETA.
3. Rà ATTP song song, không chờ xong kiểm dịch mới làm
Luật ATTP quy định thực phẩm nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện bảo đảm an toàn và thuộc diện kiểm tra nhà nước trừ trường hợp được miễn theo quy định. Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục là trục vận hành chính cho công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước ATTP và hồ sơ đi kèm khi nhập khẩu thực phẩm.
4. Điểm dễ sai: cơ sở sản xuất nước ngoài và chứng thư nước xuất khẩu
Với sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm, ngoài invoice, packing list và vận đơn, hồ sơ thường phải rà thêm health certificate (chứng thư y tế/ATTP), veterinary certificate (chứng nhận kiểm dịch thú y), tên cơ sở sản xuất, mã số cơ sở, nước/vùng được phép xuất khẩu và thông tin container/nhiệt độ.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm hàng | Ví dụ cần rà | Chính sách thường gặp | Điểm cần khóa trước khi nhập |
|---|---|---|---|
| Thịt và phụ phẩm ăn được | Thịt bò, heo, gà, cừu, nội tạng, mỡ động vật dùng làm thực phẩm. | Kiểm dịch động vật trên cạn + ATTP + ghi nhãn + điều kiện kho lạnh. | Tên cơ sở sản xuất nước ngoài, số approval, nhiệt độ, chứng thư thú y, mã HS, country of origin. |
| Trứng, sữa và sản phẩm từ sữa | Trứng tươi, bột trứng, sữa bột, whey, cheese, bơ, cream. | Kiểm dịch nếu thuộc diện + ATTP/công bố sản phẩm + nhãn phụ. | Thành phần, công dụng, tỷ lệ sữa/động vật, tiêu chuẩn cơ sở, certificate phù hợp. |
| Thủy sản và sản phẩm thủy sản | Cá, tôm, mực, cua, nghêu/sò, thủy sản đông lạnh, thủy sản sơ chế. | Kiểm dịch thủy sản + ATTP + kiểm soát nước/vùng/cơ sở. | Latin name, dạng chế biến, wild-caught/farmed, nhiệt độ, health certificate, packing list. |
| Thực phẩm chế biến có thành phần động vật | Xúc xích, pate, đồ hộp thịt/cá, nước dùng xương, snack có bột thịt/cá. | Cần rà mức độ chế biến để xác định có còn thuộc diện kiểm dịch hay chỉ ATTP/công bố. | Công thức thành phần, process flow, mức xử lý nhiệt, bao bì, shelf life. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
Mã HS cần bám đúng bản chất hàng: động vật sống, sản phẩm động vật, thủy sản, thực phẩm chế biến hay phụ gia/nguyên liệu. Sai bản chất có thể kéo theo sai chính sách kiểm dịch/ATTP.
Invoice, packing list, contract, B/L/AWB phải thống nhất với certificate: tên hàng, nhiệt độ, net/gross weight, số container/seal, nước xuất xứ, nhà sản xuất.
Hàng lạnh/đông lạnh có rủi ro storage, điện cont, kiểm hóa, lấy mẫu và chờ kết quả. Timeline nên khóa trước ETA, không xử lý hồ sơ sau khi hàng đã về cảng.
Sau thông quan vẫn phải lưu hồ sơ lô hàng, công bố, nhãn phụ, chứng thư và dữ liệu truy xuất để phục vụ hậu kiểm/thu hồi khi có cảnh báo ATTP.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Checklist cần chuẩn bị | Chú thích nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Thông tin hàng hóa | Tên thương mại, tên khoa học/Latin name nếu là thủy sản, dạng chế biến, nhiệt độ bảo quản, quy cách đóng gói, shelf life. | Cần thống nhất giữa catalogue, label, packing list và certificate. |
| Chứng từ thương mại | Sales Contract/PO, Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, insurance nếu có. | Dùng để khai hải quan và đối chiếu lượng hàng thực nhận. |
| Hồ sơ kiểm dịch | Giấy đăng ký kiểm dịch, health/veterinary certificate, thông tin cơ sở sản xuất, nước/vùng xuất khẩu, CITES nếu liên quan. | Không dùng mẫu certificate tự soạn nếu cơ quan Việt Nam đã có mẫu/thỏa thuận riêng. |
| Hồ sơ ATTP | Bản tự công bố/đăng ký bản công bố nếu thuộc diện, phiếu kiểm nghiệm, certificate ATTP nước xuất khẩu, hồ sơ kiểm tra nhà nước theo phương thức áp dụng. | Phải rà nhóm miễn kiểm tra, kiểm tra giảm/thông thường/chặt theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. |
| Nhãn & truy xuất | Nhãn gốc, nhãn phụ, lot/batch, ngày sản xuất, hạn dùng, storage condition, thông tin importer. | Đặc biệt quan trọng với hàng đông lạnh, hàng bán lẻ, hàng chia tách sau nhập khẩu. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Văn bản | Cơ quan ban hành | Nội dung cần rà | Link nguồn |
|---|---|---|---|
| Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội | Phạm vi quản lý thú y, kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật, vệ sinh thú y, trách nhiệm tổ chức/cá nhân. | Cổng VB Chính phủ |
| Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; danh mục và hồ sơ kiểm dịch. | Cổng VB Chính phủ |
| Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; danh mục và hồ sơ kiểm dịch. | Cổng VB Chính phủ |
| Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Điều kiện bảo đảm ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu, kiểm tra nhà nước, truy xuất nguồn gốc, thu hồi. | Cổng VB Chính phủ |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Tự công bố/đăng ký công bố, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, phương thức kiểm tra, hồ sơ đi kèm. | Cổng VB Chính phủ |
| Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ NN&PTNT và hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành. | Thông tin công bố chuyên ngành |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Khuyến nghị: trước khi áp dụng cho từng lô hàng, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng hiệu lực và văn bản sửa đổi/bổ sung tại thời điểm mở tờ khai.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Do đây là bài tổng hợp liên văn bản, phần toàn văn được đặt theo từng văn bản gốc để doanh nghiệp đối chiếu trực tiếp. Với văn bản dài, bài sử dụng khung PDF trực tiếp từ Cổng văn bản Chính phủ; nếu theme WordPress chặn iframe, dùng nút tải/xem văn bản gốc phía trên.
MỞ TOÀN VĂN LUẬT THÚ Y 79/2015/QH13
Nguồn: Cổng văn bản Chính phủ. Bản PDF dùng để đối chiếu toàn văn Luật Thú y.
MỞ TOÀN VĂN THÔNG TƯ 25/2016/TT-BNNPTNT
Nguồn: Cổng văn bản Chính phủ. Bản PDF dùng để đối chiếu quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
MỞ TOÀN VĂN THÔNG TƯ 26/2016/TT-BNNPTNT
Nguồn: Cổng văn bản Chính phủ. Bản PDF dùng để đối chiếu quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
MỞ TOÀN VĂN NGHỊ ĐỊNH 15/2018/NĐ-CP
Nguồn: Cổng văn bản Chính phủ. Bản PDF dùng để đối chiếu quy định ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu.
GHI CHÚ ĐỐI CHIẾU LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM 55/2010/QH12
Luật An toàn thực phẩm hiện được cung cấp trên Cổng văn bản Chính phủ dưới dạng trang HTML/DOC. Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp tại nguồn chính thống trong phần nút liên kết phía trên, đặc biệt các nội dung về điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, truy xuất nguồn gốc và thu hồi.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Kiểm dịch động vật: thủ tục kiểm tra, kiểm soát nguy cơ dịch bệnh đối với động vật/sản phẩm động vật theo pháp luật thú y.
- ATTP: an toàn thực phẩm, tức bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng con người.
- Health Certificate: chứng thư y tế/ATTP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp, tùy thị trường và nhóm hàng.
- Veterinary Certificate: chứng nhận thú y/kiểm dịch cho động vật hoặc sản phẩm động vật.
- Kiểm tra chặt: phương thức kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm trong kiểm tra ATTP nhập khẩu.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Hàng thịt/cá đông lạnh có phải làm cả kiểm dịch và ATTP không?
Có khả năng phải làm cả hai nếu hàng thuộc danh mục sản phẩm động vật phải kiểm dịch và đồng thời là thực phẩm nhập khẩu. Cần rà theo mã HS, bản chất hàng, mức độ chế biến và mục đích sử dụng.
2. Hàng đã chế biến sâu có còn phải kiểm dịch không?
Không thể kết luận chỉ dựa vào tên thương mại. Cần đối chiếu danh mục miễn/thuộc diện kiểm dịch, mức độ xử lý nhiệt, thành phần động vật và hướng dẫn của cơ quan thú y tại thời điểm nhập khẩu.
3. Bản tự công bố có thay cho giấy kiểm dịch không?
Không. Bản tự công bố thuộc trục quản lý ATTP; giấy kiểm dịch thuộc trục quản lý thú y. Hai nhóm hồ sơ có thể cùng tồn tại trên một lô hàng.
4. Cần rà mã HS hay tên hàng trước?
Cần rà cả hai. Tên hàng giúp xác định bản chất và rủi ro kiểm dịch/ATTP; mã HS giúp xác định chính sách mặt hàng và thủ tục hải quan.
5. Supplier cần chuẩn bị gì trước khi hàng chạy?
Cần chuẩn bị certificate đúng mẫu, thông tin nhà sản xuất/cơ sở, packing list chi tiết, nhãn gốc, điều kiện bảo quản và dữ liệu truy xuất lô hàng.
6. Hàng về cảng rồi mới phát hiện thiếu chứng thư thì xử lý được không?
Có thể bổ sung tùy trường hợp, nhưng rủi ro rất cao: lưu cont, lưu bãi, kiểm hóa, không được thông quan hoặc phải tái xuất/tiêu hủy nếu không đáp ứng điều kiện.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?