KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 NHẬP KHẨU
Phân tích cơ sở pháp lý, mốc chuyển tiếp và checklist hồ sơ khi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chất lượng. Trọng tâm là cơ chế đang áp dụng đối với hàng hóa nhóm 2 và lộ trình chuyển sang quản lý theo mức độ rủi ro trung bình/rủi ro cao theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Điểm cần nắm | Hành động đề xuất |
|---|---|---|
| Vấn đề điều chỉnh | Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chất lượng; trước đây thường gọi là hàng hóa nhóm 2 theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các nghị định hướng dẫn. | Rà danh mục nhóm 2/rủi ro cao theo bộ quản lý ngành, mã HS, QCVN, catalogue, model và mục đích nhập khẩu. |
| Mốc chuyển tiếp | Đến hết 30/06/2026: tiếp tục áp dụng phân loại nhóm 1/nhóm 2 theo văn bản cũ. Từ 01/07/2026: chuyển trọng tâm sang hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình/rủi ro cao theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. | Với lô hàng ETA sát mốc chuyển tiếp, cần rà phương án nộp hồ sơ trước khi chốt booking hoặc kéo hàng về cảng/cửa khẩu. |
| Nhóm doanh nghiệp chịu tác động | Importer, trading company, nhà máy, EPE/FDI, distributor, brand owner, procurement, compliance, operation và logistics provider có xử lý hàng thuộc diện quản lý chất lượng. | Chuẩn hóa bộ chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật, giấy chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy, nhãn và dữ liệu model. |
| Rủi ro vận hành | Hồ sơ thiếu, nhãn chưa đạt, giấy chứng nhận hợp quy không khớp quy chuẩn hoặc không khớp lô hàng, dữ liệu chứng từ không thống nhất. | Rà trước ETA để hạn chế lưu bãi, DEM/DET, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm giao hàng. |
THÔNG TIN VĂN BẢN TRỌNG TÂM
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. |
| Số hiệu | 37/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 23/01/2026 |
| Ngày hiệu lực | 23/01/2026 theo thông tin công bố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. |
| Tình trạng áp dụng | Còn hiệu lực. Có quy định chuyển tiếp: cơ chế nhóm 1/nhóm 2 tiếp tục áp dụng đến hết 30/06/2026; các văn bản cũ nêu tại Điều 97 hết hiệu lực từ 01/07/2026. |
| Phạm vi điều chỉnh liên quan đến bài | Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; cơ chế công bố hợp quy/biện pháp quản lý chất lượng đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình; miễn, giảm kiểm tra và xử lý trong quá trình kiểm tra theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm hàng hóa; cơ quan kiểm tra chất lượng; tổ chức đánh giá sự phù hợp; các bên liên quan trong chuỗi nhập khẩu và lưu thông. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
1. Không chỉ nhìn mã HS
Hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng không được xác định duy nhất bằng mã HS. Doanh nghiệp cần rà thêm công năng, cấu tạo, QCVN/TCVN áp dụng, mục đích sử dụng, bộ quản lý ngành và tình trạng hàng mới/cũ.
2. Giấy chứng nhận hợp quy phải khớp lô hàng
Giấy chứng nhận hợp quy (văn bản xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật) phải khớp với quy chuẩn tương ứng và hồ sơ thực tế của lô hàng: tên hàng, model, thông số, nhà sản xuất, nhãn, số lượng.
3. Nhãn hàng hóa là điểm kiểm tra trọng yếu
Nhãn chính, nhãn phụ, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm và thông số bắt buộc phải được rà trước khi nộp hồ sơ. Lỗi nhãn có thể làm phát sinh yêu cầu khắc phục hoặc thông báo không đáp ứng.
4. Cổng xử lý hồ sơ
Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được định hướng thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, trừ trường hợp hệ thống gặp sự cố/bất khả kháng.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách rà soát trong thực tế nhập khẩu | Tài liệu cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh, nhà máy sản xuất, EPE/FDI, chủ thương hiệu, nhà phân phối, đơn vị logistics xử lý thủ tục chuyên ngành. | Hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, PO, hồ sơ pháp nhân, ủy quyền nếu có. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Hàng thuộc danh mục nhóm 2 hoặc danh mục rủi ro trung bình/rủi ro cao do bộ quản lý ngành ban hành: điện – điện tử, ICT, đồ chơi trẻ em, thép, vật liệu xây dựng, thiết bị đo lường, hàng có QCVN bắt buộc, tùy từng thời kỳ. | Catalogue, datasheet, model list, serial list, QCVN/TCVN, danh mục chuyên ngành, nhãn gốc. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, khai báo hải quan, đăng ký kiểm tra chất lượng, thử nghiệm/chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông quan, lưu thông thị trường và hậu kiểm. | Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, test report, thông báo kết quả kiểm tra. |
| Điều kiện kích hoạt | Theo danh mục chuyên ngành, QCVN áp dụng, công năng, mức độ rủi ro, model, nước xuất xứ, tình trạng hàng hoặc mục đích nhập khẩu. | HS tham khảo, mô tả hàng, ảnh hàng, nhãn, mục đích nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Tác động thực tế | Điểm kiểm soát trước ETA |
|---|---|---|
| Khai báo hải quan | Mã HS, mô tả hàng, chính sách mặt hàng và mã quản lý chuyên ngành cần thống nhất. Nếu khai tên hàng quá chung, hồ sơ dễ bị yêu cầu bổ sung catalogue/datasheet. | Chốt tên hàng tiếng Việt, model, công năng, QCVN, bộ quản lý ngành trước khi truyền tờ khai. |
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O và catalogue phải thống nhất về tên hàng, số lượng, model, xuất xứ, nhà sản xuất. | Đối chiếu dữ liệu chứng từ trước khi hàng lên tàu/xe hoặc trước khi phát hành chứng từ cuối. |
| Hồ sơ chuyên ngành | Có thể phát sinh đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test report, mẫu nhãn phụ, tài liệu kỹ thuật. | Xác định tình trạng đã có/chưa có giấy chứng nhận hợp quy; chuẩn bị phương án lấy mẫu/đánh giá nếu chưa có. |
| Tiến độ logistics | Hồ sơ chậm hoặc thiếu bằng chứng khắc phục nhãn có thể làm kéo dài thời gian thông quan, phát sinh lưu bãi, storage, DEM/DET. | Rà trước ETA, đặc biệt với hàng về cảng biển, cửa khẩu đường bộ, hàng dự án hoặc hàng theo deadline sản xuất. |
| Compliance sau thông quan | Hàng sau thông quan vẫn có thể chịu kiểm tra chất lượng khi lưu thông; hồ sơ cần lưu theo lô để phục vụ hậu kiểm. | Lưu bản giấy/bản điện tử của hồ sơ kiểm tra, hợp quy, nhãn, test report, thông báo kết quả và tờ khai. |
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB, C/O nếu xin ưu đãi thuế. | Khai hải quan, xác định trị giá, xuất xứ, số lượng và điều kiện giao hàng. | Tên hàng chung chung; sai model; lệch số lượng/kiện; C/O mô tả khác invoice. | Đối chiếu 5 trường: tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, nhà sản xuất. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model/serial list. | Rà chính sách mặt hàng, QCVN, mức độ rủi ro và hồ sơ chuyên ngành. | Catalogue không thể hiện công năng; thiếu thông số an toàn; thiếu thông tin model. | Yêu cầu supplier gửi bản PDF chính thức trước khi chốt HS/chính sách. |
| Hồ sơ chất lượng | Giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, test report, chứng thư giám định/chứng nhận nếu có. | Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng minh phù hợp QCVN, thông quan/lưu thông. | Giấy chứng nhận hết hiệu lực; không đúng QCVN; không khớp model hoặc nhà sản xuất. | Kiểm tra hiệu lực, phạm vi chứng nhận, QCVN áp dụng và tổ chức chứng nhận được chỉ định. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn chính, nhãn phụ dự kiến, nội dung tiếng Việt bắt buộc, thông tin đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ. | Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, khắc phục nhãn, lưu thông thị trường. | Thiếu xuất xứ; thiếu thông số bắt buộc; nhãn phụ không khớp catalogue/invoice. | Rà mẫu nhãn trước khi hàng về, tránh chờ đến khi đã nằm bãi. |
| Kết quả xử lý | Thông báo tiếp nhận hồ sơ/phiếu tiếp nhận, thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, văn bản yêu cầu bổ sung nếu có. | Thông quan, đưa hàng về bảo quản, lưu hồ sơ sau thông quan. | Không lưu bản cuối; thiếu bằng chứng đã khắc phục; không cập nhật cho bộ phận kế toán/compliance. | Lưu hồ sơ theo từng lô, gắn số tờ khai, số vận đơn và mã nội bộ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên / số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực / thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều / phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2008; đã được sửa đổi, bổ sung. | Nền tảng pháp lý về quản lý chất lượng, kiểm tra chất lượng, trách nhiệm tổ chức/cá nhân. | Điều về hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, kiểm tra chất lượng, quyền và nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân. | Cần đọc cùng Luật sửa đổi 78/2025/QH15. |
| Luật sửa đổi | Luật 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/01/2026. | Cập nhật cơ chế quản lý chất lượng, quản lý rủi ro và căn cứ ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP. | Các khoản sửa đổi liên quan Điều 34, Điều 45 và quản lý theo mức độ rủi ro. | Cần đối chiếu văn bản hợp nhất nếu dùng trong hồ sơ nội bộ. |
| Nghị định trọng tâm | Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 23/01/2026. | Quy định kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao; quy định công bố hợp quy/biện pháp quản lý chất lượng đối với hàng hóa rủi ro trung bình; miễn, giảm kiểm tra và xử lý trong quá trình kiểm tra. | Điều 82, 83, 84, 85, 86, 97, Phụ lục VII. | Là văn bản trọng tâm cần bám theo khi xây quy trình từ năm 2026. |
| Nghị định cũ/chuyển tiếp | Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP; Nghị định 13/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Theo Điều 97 Nghị định 37/2026/NĐ-CP: tiếp tục áp dụng cơ chế nhóm 1/nhóm 2 đến hết 30/06/2026; các quy định nêu tại Điều 97 hết hiệu lực từ 01/07/2026. | Cơ sở pháp lý cũ về kiểm tra nhà nước chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu. | Các điều khoản sửa đổi về kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, đưa hàng về bảo quản, đăng ký kiểm tra. | Cực kỳ quan trọng với lô hàng có ETA trước/sát ngày 30/06/2026. |
| Luật tiêu chuẩn/quy chuẩn | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 35/2018/QH14 và Luật 70/2025/QH15 | Quốc hội | Cần rà theo văn bản hợp nhất/hiệu lực tại thời điểm áp dụng. | Cơ sở pháp lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợp. | Điều 48 và các quy định liên quan đến công bố hợp quy, đánh giá sự phù hợp. | Đặc biệt quan trọng với nhóm hàng có QCVN bắt buộc. |
| Nghị định tiêu chuẩn/quy chuẩn | Nghị định 22/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 16/01/2026. | Quy định chi tiết thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; liên quan đến công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, dấu hợp quy. | Các điều về công bố hợp quy, dấu hợp quy và trách nhiệm tổ chức/cá nhân. | Rà song song với Nghị định 37/2026/NĐ-CP khi hồ sơ có QCVN. |
| Thông tư | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực từ 25/05/2026. | Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp. | Dấu hợp quy; phương thức 1–8; nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận; điều khoản hiệu lực. | Thay thế Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Thông tư 04/2025/TT-BKHCN kể từ ngày có hiệu lực. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2022. | Cơ sở rà nhãn chính, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm và nội dung bắt buộc trên nhãn. | Các quy định về phạm vi, nội dung nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ. | Rất dễ phát sinh lỗi khi kiểm tra chất lượng nếu nhãn không khớp catalogue/invoice. |
| QCVN/TCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam theo từng nhóm hàng | Bộ quản lý ngành hoặc cơ quan có thẩm quyền | Theo từng QCVN/TCVN cụ thể. | Là căn cứ kỹ thuật để chứng nhận hợp quy, thử nghiệm, công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng. | Phụ lục danh mục, chỉ tiêu thử nghiệm, phương thức chứng nhận. | Không áp dụng chung cho mọi model; phải rà theo catalogue/datasheet. |
| Cơ chế điện tử | Nghị định 85/2019/NĐ-CP về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành | Chính phủ | Cần rà hiệu lực tại thời điểm áp dụng. | Cơ sở xử lý khi đăng ký, trao đổi dữ liệu điện tử qua NSW/DVCQG hoặc khi hệ thống gặp sự cố. | Điều 17 được Nghị định 37/2026/NĐ-CP dẫn chiếu cho tình huống hệ thống gặp sự cố/bất khả kháng. | Cần đối chiếu khi nộp hồ sơ điện tử. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Hàng hóa nhóm 2 | Nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo cơ chế quản lý cũ của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Áp dụng theo cơ chế chuyển tiếp đến hết 30/06/2026; sau đó cần rà danh mục rủi ro trung bình/rủi ro cao. |
| Hàng hóa rủi ro trung bình | Nhóm hàng theo cơ chế mới, trước khi lưu thông phải công bố hợp quy hoặc thực hiện biện pháp quản lý chất lượng theo luật chuyên ngành tương ứng. | Không nên hiểu là luôn phải kiểm tra chất lượng ngay tại khâu nhập khẩu; cần rà Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và QCVN áp dụng. |
| Hàng hóa rủi ro cao | Nhóm hàng phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. | Hồ sơ thường bám theo Mẫu số 1, Mẫu số 2, Mẫu số 3 tại Phụ lục VII. |
| CNHQ / CBHQ | CNHQ là chứng nhận hợp quy; CBHQ là công bố hợp quy, tức xác nhận/công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc. | Phải khớp QCVN, model, nhà sản xuất, nhãn và hồ sơ thương mại. |
| QCVN / TCVN | QCVN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc; TCVN là tiêu chuẩn Việt Nam, thường dùng làm cơ sở tham chiếu kỹ thuật. | Không suy luận theo tên hàng chung; phải rà theo catalogue, datasheet và công năng thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng cho từng lô hàng cụ thể.
TOÀN VĂN VĂN BẢN / KHUNG XEM TRƯỚC PDF TRỰC TIẾP
Do Nghị định 37/2026/NĐ-CP và phụ lục có dung lượng dài, bản đăng web sử dụng khung xem trước PDF trực tiếp để giữ nguyên toàn văn, chữ ký số, phụ lục và biểu mẫu theo nguồn chính thống.
Xem trước toàn văn Nghị định 37/2026/NĐ-CP – PDF ký số
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Nếu trình duyệt/WordPress không hiển thị khung PDF, sử dụng nút “Tải PDF ký số” phía trên để đối chiếu.
Xem trước phụ lục/biểu mẫu ban hành kèm Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Phụ lục/biểu mẫu là phần không tách rời khi doanh nghiệp rà hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, đặc biệt các mẫu tại Phụ lục VII.
FAQ – CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Hàng hóa nhóm 2 có còn dùng thuật ngữ này sau Nghị định 37/2026/NĐ-CP không?
Trong giai đoạn chuyển tiếp đến hết 30/06/2026, việc phân loại nhóm 1/nhóm 2 và biện pháp quản lý đối với nhóm 2 vẫn tiếp tục thực hiện theo văn bản cũ. Từ 01/07/2026, doanh nghiệp cần rà theo cơ chế mới về mức độ rủi ro trung bình/rủi ro cao và danh mục do bộ quản lý ngành ban hành.
2. Có giấy chứng nhận hợp quy rồi có cần đăng ký kiểm tra chất lượng không?
Không nên kết luận chung cho mọi trường hợp. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, với hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao đã có giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp vẫn thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước và nộp hồ sơ theo yêu cầu. Cơ quan kiểm tra sẽ xem tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ, nhãn và giấy chứng nhận hợp quy.
3. Hàng chưa có giấy chứng nhận hợp quy thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp cần đăng ký kiểm tra nhà nước, chuẩn bị ảnh/bản mô tả đặc tính hàng hóa, nhãn chính/nhãn phụ nếu thuộc diện ghi nhãn; sau đó làm việc với tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá phù hợp quy chuẩn tương ứng. Hàng có thể cần đưa về địa điểm bảo quản theo quy định hải quan trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.
4. Điểm nào dễ làm lô hàng bị chậm nhất?
Thường là thiếu catalogue/datasheet, giấy chứng nhận hợp quy không khớp model/QCVN, nhãn thiếu nội dung bắt buộc, hoặc dữ liệu giữa invoice, packing list, catalogue và hồ sơ chuyên ngành không thống nhất.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường