Luật 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Bài đăng hệ thống hóa Luật số 78/2025/QH15 theo góc nhìn doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation; trọng tâm là phân loại rủi ro sản phẩm, kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử và nghĩa vụ trước khi hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
MỤC LỤC NHANH
- Thông tin văn bản
- Tóm tắt nhanh
- Nội dung chính cần lưu ý
- Đối tượng chịu tác động
- Checklist doanh nghiệp cần rà soát
- Văn bản liên quan cần rà soát
- Xem / tải văn bản gốc
- Toàn văn dạng nhúng PDF gốc
- Ghi chú thuật ngữ chuyên ngành
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
|---|---|
| Số hiệu | 78/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Người ký | Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành | 18/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; cần tiếp tục rà soát văn bản hướng dẫn theo từng nhóm hàng áp dụng. |
| Chuyên mục đề xuất | VĂN BẢN PHÁP LUẬT > LUẬT & NGHỊ ĐỊNH CHÍNH PHỦ |
| Tag / từ khóa | Luật 78/2025/QH15, chất lượng sản phẩm hàng hóa, kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử, hộ chiếu số sản phẩm, xuất nhập khẩu, logistics compliance |
TÓM TẮT NHANH
- Luật 78/2025/QH15 chuyển trọng tâm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng phân loại dựa trên mức độ rủi ro.
- Hàng hóa nhập khẩu trước khi lưu thông cần được rà soát đồng thời: tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử/hộ chiếu số nếu phát sinh, truy xuất nguồn gốc và nghĩa vụ công bố hợp quy.
- Doanh nghiệp xuất khẩu phải chú ý yêu cầu chất lượng của nước nhập khẩu, hợp đồng và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá sự phù hợp.
- Luật bổ sung nền tảng cho quản lý bằng dữ liệu, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, hệ thống giám sát chất lượng và cảnh báo rủi ro.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
1. Phân loại rủi ro sản phẩm, hàng hóa
Sản phẩm, hàng hóa được phân thành rủi ro thấp, trung bình, cao. Đây là cơ sở để xác định mức quản lý, đánh giá sự phù hợp và yêu cầu quản lý chuyên ngành.
2. Hàng nhập khẩu trước khi lưu thông
Doanh nghiệp nhập khẩu cần kiểm tra điều kiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhãn hàng hóa, công bố hợp quy đối với hàng hóa rủi ro trung bình/cao và yêu cầu khác theo luật chuyên ngành.
3. Truy xuất nguồn gốc và chuỗi cung ứng
Truy xuất nguồn gốc (khả năng theo dõi thông tin sản phẩm qua chuỗi cung ứng) được nhấn mạnh, đặc biệt với nhóm hàng rủi ro cao.
4. Ứng dụng công nghệ quản lý
Luật bổ sung nhãn điện tử, hộ chiếu số sản phẩm, mã số mã vạch, nền tảng số và dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc diện kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
- Doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu, thương mại, phân phối, bán hàng trên nền tảng số.
- Bộ phận procurement, legal, compliance, operation, QA/QC, chứng từ xuất nhập khẩu.
- Nhà cung cấp dịch vụ logistics, đại lý hải quan, đơn vị tư vấn hồ sơ quản lý chuyên ngành.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm việc | Nội dung cần rà soát | Ghi chú nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Mã HS và mô tả hàng hóa | Đối chiếu mã HS, mô tả kỹ thuật, model, catalogue, datasheet, mục đích sử dụng. | Không kết luận chính sách chỉ dựa trên tên thương mại. |
| Mức độ rủi ro | Xác định hàng hóa thuộc rủi ro thấp, trung bình hay cao theo danh mục/quy định hướng dẫn. | Ảnh hưởng trực tiếp đến công bố hợp quy, chứng nhận, kiểm tra chất lượng. |
| Hồ sơ chất lượng | Test report, certificate of conformity, declaration of conformity, hồ sơ công bố, tài liệu kỹ thuật. | Phải thống nhất model, tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông số kỹ thuật. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, nhãn điện tử, mã số mã vạch, thông tin truy xuất nguồn gốc. | Rà soát trước khi lưu thông, đặc biệt hàng nhập khẩu bán thương mại. |
| Điều khoản chuyển tiếp | Hồ sơ đã công bố/cấp chứng nhận trước ngày 01/01/2026; hồ sơ đã nộp nhưng chưa hoàn tất. | Đối chiếu Điều 3 Luật 78/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn. |
| Quy trình logistics | Thời điểm đăng ký kiểm tra chất lượng, lấy mẫu, thông quan, lưu kho, đưa hàng ra lưu thông. | Cần phối hợp giữa chứng từ, hải quan, kho, sales và compliance. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Tên văn bản / số hiệu | Cơ quan ban hành | Ngày ban hành / hiệu lực | Vai trò liên quan | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Nguồn rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Quốc hội | Ban hành 21/11/2007; hiệu lực 01/07/2008 | Văn bản gốc được Luật 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung. | Rà soát toàn bộ các điều được sửa đổi tại Điều 1 Luật 78/2025/QH15. | Xem nguồn |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch 35/2018/QH14 | Quốc hội | Ban hành 20/11/2018 | Là văn bản đã sửa đổi một phần Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi Luật 78/2025/QH15 được ban hành. | Cần đối chiếu lịch sử sửa đổi khi lập văn bản hợp nhất/nội dung áp dụng. | Xem nguồn |
| Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam 203/2025/QH15 | Quốc hội | Ban hành 16/06/2025 | Là một trong các căn cứ ban hành được nêu trong phần mở đầu của Luật 78/2025/QH15. | Căn cứ pháp lý hiến định; không phải thủ tục chuyên ngành trực tiếp. | Xem nguồn |
| Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 23/01/2026; hiệu lực 23/01/2026 | Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo khung sửa đổi mới. | Đáng chú ý: Điều 5, Điều 6a-6đ, Điều 23b, Điều 34, 34a, 45, 46, 48, 49, 72 được quy định chi tiết theo nội dung công bố. | Xem nguồn |
| Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 132/2008/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 31/12/2008; hiệu lực 01/02/2009 | Nền tảng quy định chi tiết cũ về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, kiểm tra chất lượng và trách nhiệm quản lý nhà nước. | Cần rà soát hiệu lực từng điều sau khi Nghị định 37/2026/NĐ-CP được ban hành. | Xem nguồn |
| Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP 74/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018; hiệu lực 01/07/2018 | Sửa đổi cơ chế quản lý sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn và thủ tục kiểm tra chất lượng. | Đối chiếu với hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu và quy định chuyển tiếp. | Xem nguồn |
| Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc Bộ KH&CN và kiểm tra chuyên ngành 154/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 09/11/2018 | Liên quan cải cách điều kiện kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của Bộ KH&CN. | Cần rà soát theo nhóm hàng thuộc quản lý chuyên ngành cụ thể. | Xem nguồn |
| Nghị định sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP và Nghị định 86/2012/NĐ-CP 13/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 21/01/2022; hiệu lực 15/03/2022 | Sửa đổi các quy định liên quan chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường. | Cần đối chiếu khi doanh nghiệp có hoạt động thử nghiệm, kiểm định, đo lường, MSMV hoặc KTCL. | Xem nguồn |
| Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1742/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Ban hành 14/08/2025; hiệu lực từ ngày ký | Kế hoạch triển khai Luật 78/2025/QH15; định hướng xây dựng/ra soát văn bản hướng dẫn. | Hữu ích để theo dõi lộ trình sửa đổi văn bản dưới luật. | Xem nguồn |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn ưu tiên: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Công báo điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Thư Viện Pháp Luật được dùng như nguồn tra cứu tiện ích, doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng.
TOÀN VĂN / BẢN GỐC ĐỂ ĐỐI CHIẾU
Toàn văn đầy đủ: sử dụng bản PDF gốc được công bố trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, nhúng trực tiếp bên dưới để doanh nghiệp mở và đối chiếu khi cần.
Xem trích nội dung điều khoản trọng yếu đã hệ thống hóa
LUẬT SỐ 78/2025/QH15
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Luật sửa đổi, bổ sung các điều 1, 2, 3, 4, 5 và 6; bổ sung các điều 6a, 6b, 6c, 6d, 6đ vào sau Điều 6; sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hàng; đánh giá sự phù hợp; bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường; kiểm tra chất lượng; tranh chấp, bồi thường và xử lý vi phạm.
Trích nội dung đáng chú ý:
Điều 5 được sửa đổi theo hướng phân loại sản phẩm, hàng hóa theo ba mức độ rủi ro: rủi ro thấp, rủi ro trung bình và rủi ro cao; việc quản lý phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp mức độ rủi ro, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết.
Điều 6d bổ sung nguyên tắc truy xuất nguồn gốc và minh bạch chuỗi cung ứng; đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc theo lộ trình do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định.
Điều 6đ bổ sung định hướng ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, gồm mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử, hộ chiếu số sản phẩm và nền tảng số.
Điều 28 quy định yêu cầu bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi lưu thông trên thị trường, bao gồm công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số sản phẩm, lưu giữ hồ sơ chất lượng và kết quả đánh giá sự phù hợp.
Điều 32 quy định tổ chức, cá nhân xuất khẩu phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp.
Điều 34 quy định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng yêu cầu công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàng hóa; hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao phải thực hiện công bố hợp quy theo cơ chế tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường hoặc theo yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan.
Điều 47 quy định chi phí đánh giá sự phù hợp phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đối với hàng hóa nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận.
Điều 48 quy định phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; việc kiểm tra phải tuân thủ nguyên tắc phân loại dựa trên mức độ rủi ro, bảo đảm minh bạch, thống nhất, hiệu quả, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường.
Điều 2. Hiệu lực thi hành. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, đã được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực ghi trong nội dung công bố hoặc giấy chứng nhận đã cấp; hồ sơ đã nộp nhưng chưa hoàn tất trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 35/2018/QH14.
Lưu ý: Phần trên là bản trích và hệ thống hóa các điều khoản trọng yếu để phục vụ tra cứu nghiệp vụ. Toàn văn đầy đủ được nhúng bằng PDF gốc và kèm link tải trong mục “Xem / tải văn bản gốc”.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Kiểm tra chất lượng (quality inspection): hoạt động cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Chứng nhận hợp quy (conformity certification): việc tổ chức chứng nhận xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Công bố hợp quy (declaration of conformity): việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
- Truy xuất nguồn gốc (traceability): khả năng theo dõi thông tin về nguồn gốc, quy trình, chuỗi cung ứng và lưu thông của sản phẩm.
- Hộ chiếu số sản phẩm (digital product passport): tập hợp thông tin về sản phẩm và chuỗi cung ứng được lưu trữ bằng mã vạch, liên kết dữ liệu hoặc phương thức phù hợp.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa