Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
Bản đăng web phục vụ tra cứu pháp lý B2B cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, pháp chế và bộ phận vận hành khi rà soát nghĩa vụ về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, kiểm tra chất lượng nhà nước và hợp quy.
Excerpt: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 quy định quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cơ chế quản lý chất lượng trước khi đưa ra thị trường.
TÓM TẮT NHANH
- Luật là nền tảng pháp lý về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
- Đối với hàng nhập khẩu, cần đặc biệt rà soát điều kiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhãn hàng hóa, chứng nhận hợp quy (CNHQ – xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật) và công bố hợp quy (CBHQ – doanh nghiệp công bố sự phù hợp quy chuẩn).
- Hàng hóa nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) có thể phát sinh kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu.
- Từ năm 2026, khi áp dụng thực tế cần đối chiếu thêm Luật số 78/2025/QH15 và Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
|---|---|
| Số hiệu | 05/2007/QH12 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 21/11/2007 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2008 |
| Tình trạng hiệu lực | Hết hiệu lực một phần theo dữ liệu tra cứu tại CSDL quốc gia về văn bản pháp luật. Khi áp dụng thực tế, nên đối chiếu thêm văn bản hợp nhất và văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất. |
| Phạm vi điều chỉnh | Quyền, nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Trách nhiệm chất lượng: người sản xuất, người nhập khẩu, người bán hàng chịu trách nhiệm theo vai trò tương ứng.
- Công bố tiêu chuẩn áp dụng: sản phẩm, hàng hóa phải có căn cứ tiêu chuẩn/quy chuẩn phù hợp trước khi lưu thông.
- Hàng hóa nhóm 2: phải rà soát nghĩa vụ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng nhà nước.
- Hàng nhập khẩu: cần rà soát đồng thời nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật, chứng từ thương mại, kết quả đánh giá sự phù hợp và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Chi phí và xử lý vi phạm: người nhập khẩu chịu chi phí kiểm tra; hàng hóa không đạt có thể bị yêu cầu khắc phục, tái xuất, tiêu hủy hoặc xử lý theo quy định.
ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG
- Doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, phân phối hàng hóa tại Việt Nam.
- Nhà sản xuất, chủ hàng, thương nhân, nhà bán lẻ.
- Bộ phận procurement (mua hàng), legal/compliance (pháp chế/tuân thủ), logistics, operation và khai báo hải quan.
- Đơn vị thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định và tổ chức đánh giá sự phù hợp.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
- ☐ Xác định đúng mã HS, mô tả hàng hóa, model, công dụng và thông số kỹ thuật.
- ☐ Rà soát hàng có thuộc nhóm 2 hoặc danh mục phải kiểm tra chất lượng nhà nước hay không.
- ☐ Kiểm tra quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN – quy chuẩn bắt buộc áp dụng) hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- ☐ Chuẩn bị catalogue, datasheet, test report (báo cáo thử nghiệm), certificate (chứng nhận), C/O, invoice, packing list, bill/air waybill.
- ☐ Rà soát nghĩa vụ CNHQ/CBHQ nếu hàng thuộc diện quản lý hợp quy.
- ☐ Kiểm tra nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin nhà sản xuất/nhập khẩu, xuất xứ, định lượng, cảnh báo an toàn nếu có.
- ☐ Đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung, văn bản hợp nhất và văn bản chuyên ngành theo từng nhóm hàng.
- ☐ Lưu hồ sơ chất lượng, hồ sơ thông quan và chứng từ sau thông quan theo quy định nội bộ và yêu cầu của cơ quan quản lý.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn |
|---|---|
| Hàng hóa nhóm 2 | Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, phải quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| QCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng. |
| TCVN | Tiêu chuẩn quốc gia, thường là căn cứ kỹ thuật được công bố/áp dụng theo từng trường hợp. |
| CNHQ | Chứng nhận hợp quy, hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. |
| CBHQ | Công bố hợp quy, việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. |
| KTCL | Kiểm tra chất lượng nhà nước đối với hàng hóa thuộc diện quản lý khi nhập khẩu hoặc lưu thông. |
LƯU Ý KHI ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Không nên kết luận chính sách quản lý chỉ dựa trên tên thương mại; cần đối chiếu mã HS, cấu tạo, công dụng, tính năng kỹ thuật và tài liệu sản phẩm.
- Với hàng có quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, cần xác định rõ cơ quan quản lý, phương thức đánh giá sự phù hợp và thời điểm nộp hồ sơ trong quy trình thông quan.
- Với lô hàng nhập khẩu gấp, cần rà soát trước ETA (estimated time of arrival – thời gian dự kiến hàng đến) để tránh phát sinh lưu kho, lưu bãi, sửa tờ khai hoặc thiếu hồ sơ kiểm tra chất lượng.
- Với hàng dự án, hàng FDI/EPE, hàng máy móc – điện – điện tử – ICT, nên lập ma trận kiểm tra: mã HS → quy chuẩn → giấy phép/KTCL/hợp quy → nhãn hàng hóa → chứng từ sau thông quan.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Văn bản cần rà soát | Vai trò liên quan | Điều/khoản/phụ lục đáng chú ý |
|---|---|---|---|
| Luật liên quan | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 | Nền tảng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp. | Rà soát quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hợp chuẩn, hợp quy. |
| Luật sửa đổi, bổ sung | Luật số 35/2018/QH14 | Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến quy hoạch trong nhiều luật, bao gồm lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Cần đối chiếu văn bản hợp nhất khi áp dụng. |
| Luật sửa đổi, bổ sung mới | Luật số 78/2025/QH15 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có hiệu lực từ 01/01/2026. | Cần rà soát khi xử lý hồ sơ từ năm 2026. |
| Nghị định quy định chi tiết | Nghị định số 132/2008/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Nhóm quy định về quản lý chất lượng, trách nhiệm và kiểm tra. |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định số 74/2018/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP; liên quan nhiều đến cơ chế kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. | Đặc biệt rà soát hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng và hậu kiểm theo nhóm hàng. |
| Nghị định sửa đổi điều kiện kinh doanh/kiểm tra chuyên ngành | Nghị định số 154/2018/NĐ-CP | Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi Bộ Khoa học và Công nghệ. | Cần đối chiếu đối với nhóm hàng thuộc quản lý của Bộ KH&CN. |
| Nghị định mới 2026 | Nghị định số 37/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Cần rà soát từ thời điểm có hiệu lực khi áp dụng thực tế. |
| Thông tư | Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN | Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp. | Phương thức đánh giá, hồ sơ công bố hợp quy, dấu hợp quy. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định số 43/2017/NĐ-CP; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP | Quy định về nhãn hàng hóa và sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa. | Rà soát nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc trước khi lưu thông. |
| Xử phạt vi phạm hành chính | Nghị định số 119/2017/NĐ-CP; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP | Quy định và sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Cần rà soát thêm theo hành vi, nhóm hàng và hồ sơ thực tế. |
| Văn bản hợp nhất | Văn bản hợp nhất số 156/VBHN-VPQH năm 2025 | Hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau các lần sửa đổi, bổ sung. | Khuyến nghị sử dụng để đối chiếu nhanh, nhưng khi trích dẫn pháp lý cần nêu đúng văn bản gốc/sửa đổi. |
| Văn bản chuyên ngành khác | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thông tư quản lý chuyên ngành theo từng nhóm hàng | Xác định hàng hóa nhóm 2, quy chuẩn áp dụng, nghĩa vụ chứng nhận/công bố hợp quy hoặc kiểm tra nhà nước. | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
- Xem văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật
- Xem / tải bản tham khảo trên Thư viện pháp luật
- Xem văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 để đối chiếu nhanh
- Xem Luật số 78/2025/QH15 trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ
- Xem Nghị định số 37/2026/NĐ-CP trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Ghi chú nguồn tra cứu: ưu tiên đối chiếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, website cơ quan ban hành và văn bản hợp nhất khi xử lý hồ sơ thực tế.
TOÀN VĂN VĂN BẢN / KHỐI ĐỐI CHIẾU CHI TIẾT
Bấm để xem nội dung văn bản đã chuẩn hóa phục vụ đăng web
QUỐC HỘI
Số: 05/2007/QH12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2007
LUẬT
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ được hiểu như sau: sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng; hàng hóa là sản phẩm được đưa vào lưu thông trên thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị; chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Điều 4. Áp dụng pháp luật
Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải tuân thủ Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; trách nhiệm về chất lượng thuộc về người sản xuất, người nhập khẩu, người bán hàng; hoạt động quản lý nhà nước phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, không gây cản trở không cần thiết cho sản xuất, kinh doanh.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng; đầu tư đổi mới công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
Nghiêm cấm sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an toàn; giả mạo, gian lận về chất lượng; cung cấp thông tin sai lệch; cản trở hoạt động kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các hành vi vi phạm khác theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 8. Quyền của người sản xuất
Người sản xuất có quyền quyết định và công bố tiêu chuẩn áp dụng; lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định; yêu cầu người bán hàng thực hiện đúng điều kiện bảo quản, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 9. Nghĩa vụ của người sản xuất
Người sản xuất phải bảo đảm sản phẩm do mình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; ghi nhãn theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng và bồi thường thiệt hại do sản phẩm không bảo đảm chất lượng gây ra.
Điều 10. Quyền của người nhập khẩu
Người nhập khẩu có quyền yêu cầu người xuất khẩu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa; lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nghĩa vụ của người nhập khẩu
Người nhập khẩu phải bảo đảm hàng hóa nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu; thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra; ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật.
Điều 12. Quyền của người bán hàng
Người bán hàng có quyền yêu cầu người sản xuất, người nhập khẩu cung cấp thông tin về chất lượng hàng hóa; yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu gây ra; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định.
Điều 13. Nghĩa vụ của người bán hàng
Người bán hàng phải bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa; cung cấp thông tin trung thực về chất lượng hàng hóa; ngừng bán hàng hóa không bảo đảm chất lượng và thực hiện biện pháp xử lý theo quy định.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng
Người tiêu dùng có quyền được cung cấp thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định; có nghĩa vụ tuân thủ hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản sản phẩm, hàng hóa.
CHƯƠNG III. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
Điều 23. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường
Người sản xuất phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
Điều 24. Kiểm soát chất lượng trong sản xuất
Người sản xuất phải áp dụng biện pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, lưu giữ hồ sơ chất lượng và thực hiện các biện pháp khắc phục khi phát hiện sản phẩm không phù hợp.
Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
Người sản xuất phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 26. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Sản phẩm thuộc nhóm 2 phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Điều 27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định, tập trung vào sản phẩm có khả năng gây mất an toàn, sản phẩm có dấu hiệu không phù hợp và các trường hợp cần thiết khác.
CHƯƠNG IV. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
Mục 1. Quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Điều 34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này.
Điều 35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra theo trình tự: tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu; xem xét tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo; thông báo kết quả kiểm tra để làm căn cứ xử lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định.
Điều 36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, không đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định hoặc có dấu hiệu gây mất an toàn có thể bị yêu cầu tái xuất, tiêu hủy, tái chế, khắc phục, bổ sung hồ sơ hoặc xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 37. Chi phí kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Người nhập khẩu chịu chi phí kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Mục 2. Quản lý chất lượng hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa xuất khẩu phải phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, hợp đồng thương mại, điều ước quốc tế hoặc yêu cầu của nước nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng, tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện biện pháp xử lý theo quy định pháp luật.
Mục 3. Quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng
Hàng hóa lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng, ghi nhãn theo quy định, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hàng hóa nhóm 2 trong quá trình sử dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết.
CHƯƠNG V. KIỂM TRA, THANH TRA VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xử lý vi phạm; áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG VI. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện trách nhiệm quản lý theo phạm vi được phân công.
CHƯƠNG VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 68. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
Việc sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này và văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 69. Điều khoản chuyển tiếp
Sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận, công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn ghi trong giấy chứng nhận hoặc bản công bố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 70. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008. Pháp lệnh chất lượng hàng hóa số 18/1999/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 71. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này.
Điều 72. Tổ chức thực hiện
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Phú Trọng

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 – Toàn văn và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp logistics, sản xuất, kho bãi
Nghị định 44/2016/NĐ-CP về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động
Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
Nghị định 17/2020/NĐ-CP – Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
Quyết định 28/2022/QĐ-TTg: Sửa đổi quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Nghị quyết 09/2026/NQ-CP: Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 – toàn văn, hiệu lực và lưu ý áp dụng trong xuất nhập khẩu thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Nghị định 111/2021/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhãn hàng hóa
Nghị định 43/2017/NĐ-CP: Quy định về nhãn hàng hóa, nhãn phụ và nội dung bắt buộc trên nhãn
Nghị định 74/2018/NĐ-CP về sửa đổi quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa